Công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng của công ty lê bảo minh

  • 41 trang
  • file .pdf
LUẬN VĂN:
Công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả bán
hàng của Công ty Lê Bảo Minh
Lời mở đầu
Qua quá trình học tập và tìm hiểu về chuyên ngành kế toán em đã nhận thấy kế toán
là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý tài chính, có vai trò tích
cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Trong cơ chế thị trường, các nhà quản lý doanh nghiệp phải thường xuyên quyết định
những công việc phải làm như thế nào? bằng cách nào? đạt kết quả ra sao? Điều đó chỉ có
thể thực hiện thông qua và dựa trên thông tin do kế toán cung cấp sau khi đã thu thập và
xử lý, chỉ khi sử dụng những thông tin đó các nhà kinh tế mới dễ dàng nhận thức đúng đắn
khách quan chính xác kịp thời và có hệ thống các hoạt động kinh doanh để từ đó có những
quyết định, định hướng đúng đắn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình.
Trong nền kinh tế thị trường như ngày nay các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
không chỉ có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm mà còn có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ sản
phẩm đó trên thị trường. Thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp mới hoàn thành
quá trình sản xuất kinh doanh, mới đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thường xuyên
liên tục. Ngoài ra, quá trình tiêu thụ sản phẩm còn thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm làm cho các doanh nghiệp tăng cường cải tiến việc tiêu thụ
sản phẩm từ khâu xuất giao hàng đến khâu thu tiền bán hàng đồng thời nó cũng giúp cho
việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh được dễ dàng.
Nội dung cuốn báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả bán hàng.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả bán hàng của Công ty Lê Bảo Minh.
Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm,
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán hàng tại công ty "Lê Bảo Minh".
Phần I: Những vấn đề, lý luận cơ bản về thành phẩm - Tiêu thụ thành phẩm - Xác
định kết quả bán hàng
I. Khái niệm về thành phẩm và tiêu thụ
1. Khái niệm
a. Thành phẩm
Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quy trình chế biến trong doanh nghiệp hoặc thuê
ngoài gia công đã xong được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật được nhập kho
hay đem bán thẳng.
Trong hoạt động xây dựng cơ bản hạng mục công trình và công trình hoàn thành gọi
là thành phẩm. Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp thì sản phẩm nông nghiệp cũng
chính là thành phẩm.
b. Tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình doanh nghiệp đem bán sản phẩm hàng hoá và thu được tiền
hàng hoặc được người mua chấp nhận trả tiền. Đối với doanh nghiệp xây dựng cơ bản tiêu
thụ là sản phẩm xây lắp được thực hiện thông qua việc bàn giao công trình hoàn thành.
2. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm
Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ chính xác kịp thời và giám đốc tình hình nhập
xuất tồn kho thành phẩm tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình thanh toán với người mua,
thanh toán với ngân sách nhà nước, các khoản thuế tiêu thụ sản phẩm phải nộp.
Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận liên quan thực hiện chế độ ghi chép ban đầu về nhập
xuất kho thành phẩm.
Tính toán ghi chép phản ánh chính xác chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh
nghiệp, chi phí thu nhập hoạt động đầu tư tài chính, xác định kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời kỳ và theo từng lĩnh vực hoạt động.
Hạch toán chính xác, kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận cung cấp số liệu cho việc
duyệt quyết toán đầy đủ kịp thời.
Tham gia kiểm kê, đánh giá thành phẩm, lập báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm, báo
cáo kết quả bán hàng, định kỳ phân tích tình hình tiêu thụ, kết quả kinh doanh và phân
phối lợi nhuận.
II. Kế toán thành phẩm
1. Đánh giá thành phẩm
Để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời và tính toán chính xác giá trị thành phẩm xuất
kho, thành phẩm được đánh giá theo giá thực tế và giá hạch toán.
a. Đánh giá thành phẩm theo giá thực tế
Giá thành thực tế của thành phẩm được xác định theo từng nguồn nhập.
Thành phẩm do bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ của doanh nghiệp
sản xuất ra giá thành thực tế bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung.
Thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm chi phí NVL trực tiếp,
chi phí thuê ngoài gia công và chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thi công như chi phí
vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận gia công.
Giá thành thực tế của thành phẩm chỉ được tính ở cuối kỳ hạch toán khi két thúc đơn
đặt hàng hoặc khi thuê ngoài gia công hoàn thành được dùng trong kế toán tổng hợp thành
phẩm và báo cáo kết quả kế toán.
Đối với thành phẩm xuất kho, giá thành thực tế của thành phẩm được tính theo 1
trong các phương pháp hệ số chênh lệch giá hoặc giá bình quân.
b. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán
G
Hệ số Giá thành thực tế Giá thành thực tế iá
+
chênh thành phẩm tồn thành phẩm tồn kho
lệch = kho đầu kỳ trong kỳ toán hạch
Giá hạch toán Giá hạch
giá thành phẩm tồn + thành phẩm tồn kho toán
thành kho đầu kỳ trong kỳ
Giá thành Giá hạch
thực tế = toán thành x H
thành phẩm phẩm xuất
xuất kho kho trong
thành phẩm do phòng kế toán quy định có thể là giá kế hoạch hoặc giá nhập kho thống
nhất và được sử dụng không thay đổi trong vòng 1 năm. Việc hạch toán chi tiết nhập xuất
kho thành phẩm hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán. Cuối tháng kế toán phải
căn cứ vào vào tổng giá thành thực tế và tổng giá hạch toán của thành phẩm tồn kho đầu
kỳ, nhập kho trong kỳ để tính hệ số chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá hạch toán của
thành phẩm.
2. Kế toán chi tiết thành phẩm
Những hoạt động nhập xuất tồn kho thành phẩm phải được phản ánh vào chứng từ
nhập xuất kho kịp thời, đầy đủ chính xác đúng quy định cụ thể trong chế độ ghi chép ban
đầu.
Tất cả những sản phẩm sản xuất xong, mua ngoài hoặc do đơn vị khác góp vốn liên
doanh đều phải qua kiểm tra xác định đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mới được nhập kho thành
phẩm. Khi nhập kho thành phẩm cần phải cân do đong đếm chính xác và phải có phiếu
nhập kho thành phẩm. Phiếu nhập kho thành phẩm mẫu số 01-VT/BB do bộ phận sản xuất
hoặc mua hàng lập thành 3 liên với sản phẩm tự sản xuất lập thành hoặc (2 liên với sản
phẩm mua ngoài).
Kèm theo thành phẩm nhập kho phiếu nhập kho thành phẩm được lưu 1 liên ở nơi
nhập phiếu, thủ kho giữ 1 liên để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ
kế toán.
Chứng từ xuất kho thành phẩm là phiếu xuất kho mẫu 02-VT/BB. Phòng cung ứng
căn cứ vào các hợp đồng kinh tế đã ký kết và nhu cầu của khách hàng đã được thủ
trưởng đơn vị ký duyệt để lập phiếu xuất kho thành phẩm làm 3 liên, sau đó chuyển cho
kế toán trưởng. Kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị ký duyệt đóng dấu nếu có. Sau
khi giao nhận hàng, thủ kho và người mua cùng ký vào các liên, 1 liên giao cho người
mua, 1 liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ
kế toán.
Trường hợp xuất kho thành phẩm để di chuyển đến kho khác trong nội bộ hoặc đơn
vị nhận hàng đại lý ký gửi thì kế toán sử dụng chứng từ phiếu nhập kho kiêm vận chuyển
nội bộ mẫu 03-VT/BB hoặc phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý mẫu 04-XKBL.
Căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho thành phẩm để kế toán ghi sổ chi tiết thành
phẩm. Tuỳ theo đặc điểm của tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý
của từng đơn vị để lựa chọn phương pháp hạch toán phù hợp. Định kỳ 5-10 ngày nhân
viên kế toán xuống kho thành phẩm thu nhận chứng từ nhập xuất kho thành phẩm để
lập bảng kê nhập xuất thành phẩm. Bảng kê được lập hàng tháng và là cơ sở tính hệ
số giá thành phẩm.
* Các phương pháp ghi sổ chi tiết thành phẩm:
a. Phương pháp thẻ song song
- Nguyên tắc hạch toán:
+ ở kho: ghi chép về mặt số lượng.
+ ở phòng kế toán: ghi chép cả số lượng và giá trị.
- Trình tự ghi chép:
+ ở kho: hằng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất gho số lượng thực nhập,
thực xuất vào thẻ kho. Thẻ kho được thủ kho sắp xếp trong hòm thẻ kho theo từng nhóm,
từng loại để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu. Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn
ghi trên sổ(thẻ) kho với số tồn hàng hoá thực tế hàng ngày. Sau khi ghi thẻ kho xong thủ
kho phải chuyển chứng từ nhập xuất kho cho phòng kế toán kèm theo phiếu giao nhận
chứng từ do thủ kho lập.
+ ở phòng kế toán: mở sổ hoặc thẻ chi tiết hàng hoá cho đúng với thẻ kho của từng
kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị. Hằng ngày, khi nhận chứng từ nhập xuất kế
toán kiểm tra chứng từ ghi đơn giá tính thành tiền phân loại chứng từ sau đó ghi vào thẻ
hoặc sổ chi tiết. Cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với sổ thẻ chi
tiết hàng hoá.
Ưu điểm: ghi sổ thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu và phát hiện sai
sót trong việc ghi chép và quản lý.
Nhược điểm: ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, khối lương ghi chép lớn
nếu chủng loại hàng hoá nhiều hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý.
Sơ đồ
b. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
-
1 Thẻ kho
Chứng từ
gốc
3 Nguy
Phiếu nhập Số thẻ chi 4 Bảng tổng
2 ên
Phiếu xuất tiết hàng hợp N - X -
hoá T tắc
Ghi chú: hạch
ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng toán:
Đối chiếu kiểm +
tra
ở kho: ghi chép mặt số lượng
+ ở phòng kế toán: ghi chép cả số lượng và giá trị
- Trình tự ghi chép:
+ ở kho: mở thẻ kho (sổ chi tiết) để theo dõi số lượng từng danh điểm hàng hoá
(giống phương pháp thẻ song song ở trên)
+ ở phòng kế toán: mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép phản ánh tổng số hàng
hoá luân chuyển trong tháng, tổng số xuất nhập trong tháng và tồn kho cuối tháng của từng
hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng và giá trị. Sổ đối chiếu luân chuyển mở dùng cho cả năm
và mỗi tháng, chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở chứng từ nhập xuất của từng thứ hàng
hoá.
- Ưu điểm: giảm khối lượng ghi sổ kế toán do ghi 1 lần vào cuối tháng
- Nhược điểm: công việc ghi sổ kế toán vẫn còn bị trùng lặp về chỉ tiêu số lượng và
chất lượng.
Công việc kế toán dồn vào cuối tháng vì số liệu trong tháng giữa kho và phòng kế
toán không tiến hành trong tháng do kế toán không ghi sổ.
Sơ đồ
Phiếu 1 Thẻ kho 1 Phiếu xuất
nhập
4
2
3 3
Bảng kê Sổ đối chiếu luân Bảng kê
nhập chuyển xuất
Ghi chú:
ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
c. Phương
kiểmpháp
tramức dư:
- Nguyên tắc:
+ ở kho: chỉ theo dõi về mặt số lượng
+ ở phòng kế toán: chỉ theo dõi về mặt giá trị.
- Trình tự:
+ ở kho: hàng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày, sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho tập hợp
chứng từ nhập xuất phát sinh trong kỳ và phân loại theo nhóm quy định. Căn cứ vào kết
quả phân loại chứng từ thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất ghi số lượng, số
liệu chứng từ của từng nhóm hàng hoá xong đính kèm phiếu nhập, phiếu xuất giao cho
phòng kế toán. Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho thủ kho ghi số lượng hàng hoá tồn cuối
tháng của từng loại hàng hoá vào sổ số dư sau đó chuyển cho phòng kế toán.
+ Tại phòng kế toán: khi nhận chứng từ nhập xuất hàng hoá ở kho, kế toán kiểm tra
việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán tính tiền cho từng chứng từ, tổng cộng số tiền
của các chứng từ nhập xuất theo từng nhóm hàng hoá ghi vào cột số tiền trên phiếu giao
nhận chứng từ. Căn cứ vào số tiền ghi trên phiếu giao nhận chứng từ vào bảng luỹ kế nhập
xuất. Sau đó lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng này được mở cho từng kho. Khi nhận
sổ số dư kế toán kiểm tra và ghi chi tiết giá trị vào sổ số dư, sau đó đối chiếu số liệu giữa
bảng tổng hợp nhập xuất tồn với sổ số dư.
Ưu điểm: - giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày.
- Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng.
- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát thường xuyên công việc của kế toán với việc
nhập xuất hàng hoá hàng ngày.
Nhược điểm: nếu có sai sót khó phát hiện, khó kiểm tra và đòi hỏi yêu cầu trình độ
quản lý của thủ kho và kế toán khá.
Sơ đồ
2 3
Phiếu nhập Giấy giao Bảng luỹ kế
nhận chứng nhập
1
4
Thẻ kho 5 Sổ số dư 6 Bảng tổng
hợp nhập,
1
Phiếu xuất Giấy giao Bảng luỹ kế
4 nhận chứng xuất
2 3
Ghi chú: Ghi hàng ngày
3. Kế toán tổng hợp thành phẩm
3.1. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
- Tài khoản sử dụng: TK “155” thành phẩm.
- Kết cấu tài khoản “155”:
Bên Nợ: - Giá trị thực tế thành phẩm nhập kho
- Giá trị thành phẩm thừa khi kiểm kê.
Bên Có: - Giá trị thực tế thành phẩm xuất kho.
- Giá trị thành phẩm phát hiện thiếu khi kiểm kê.
Số dư Bên Nợ: giá trị thực tế thành phẩm tồn kho
- Sơ đồ phương pháp hạch toán:
TK 154 TK 155 TK
632 Nhập kho thành phẩm do Xuất kho thành phẩm
doanh nghiệp thuê ngoài trả lương bán cho
sản xuất ra hoặc thuê khách hàng đổi lấy
ngoài gia công hoàn
TK 338
Thành phẩm phát hiện Gửi thành phẩm bán TK 157
thừa trong kiểm kê đại lý
chưa rõ nguyên nhân
Thành phẩm phát hiện TK 138
thiếu trong kiểm kê
3.2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
- Tài khoản sử dụng:
TK “155” thành phẩm.
TK “632” giá vốn hàng bán
- Kết cấu các tài khoản:
TK “155” thành phẩm:
Bên Nợ: kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên Có: kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Số dư nợ: giá trị thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
TK “632” giá vốn hàng bán:
Bên Nợ: kết chuyển giá trị vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho
Bên Có: kết chuyển giá trị vốn thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Giá vốn của thành phẩm lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ
Tài khoản “632” không có số dư cuối kỳ.
- Sơ đồ phương pháp hạch toán:
TK 155 TK 632 TK
155 Kết chuyển giá trị Cuối kỳ căn cứ vào
thực tế thành phẩm kết quả kiểm kê, xác
tồn kho đầu kỳ định gía trị thực tế
thành phẩm tồn kho
TK 157
Kết chuyển giá trị Cuối kỳ căn cứ vào TK
157 thực tế thành phẩm kết quả kiểm kê, xác
gửi bán đầu kỳ định gía trị thực tế
thành phẩm tồn kho
Giá trị thực tế kết chuyển giá vồn
TK thành phẩm đã sản
631 hàng bán đã xác định TK 911
xuất hoàn thành tiêu thụ
III. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
1. Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm
Khi bán thành phẩm doanh nghiệp sử dụng hoá đơn chứng từ theo quy định hiện
hành của bộ tài chính gồm:
- Hoá đơn GTGT sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ.
- Hoá đơn bán hàng sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp.
- Hoá đơn tự in chứng từ đặc thù: đối với chứng từ tự in phải đăng ký với Bộ Tài
chính và chỉ được sử dụng khi đã chấp thuận bằng văn bản.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ: được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp
trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng không thuộc diện phải lập
hoá đơn bán hàng.
- Bảng thanh toán hàng đại lí ký gửi, trường hợp doanh nghiệp có hàng đại lí ký gửi.
- Các chứng từ trả tiền trả hàng
- Để có thông tin một cách chi tiết cụ thể về doanh thu của từng hoạt động, từng loại
sản phẩm dịch vụ trên cơ sở đó giúp việc xác định kết quả kinh doanh của từng hoạt động,
từng loại sản phẩm theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Kế toán chi tiết tiêu thụ thành
phẩm sử dụng sổ chi tiết bán hàng.
Phương pháp ghi sổ chi tiết bán hàng
Sổ chi tiết bán hàng
Tên sản phẩm hàng hoá dịch vụ:
NT Chứng Diễn giải Tài Doanh thu Các khoản giảm trừ
ghi từ khoản
sổ SH NT đối SL ĐG TT Thuế tiêu Khác
ứng thụ 531-
532
Cộng phát sinh X
Doanh thu thuần X
Giá vốn hàng bán X
Lãi gộp X
2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm:
- Sản phẩm hàng hoá dịch vụ của các doanh nghiệp có thể được tiêu thụ theo từng
phương thức khác nhau tuỳ theo phương thức bán hàng và quy định của chế độ tài chính
hiện hành để kế toán xác định doanh thu bán hàng và thời điểm hạch toán doanh thu.
Các phương thức tiêu thụ thành phẩm:
a. Tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ trực tiếp:
- Theo phương thức này sản phẩm hàng hoá xuất giao cho khách hàng được khách
hàng trả tiền ngay hoặc chấp nhận thanh toán vì vậy sản phẩm xuất kho được coi là tiêu
thụ ngay.
b. Tiêu thụ thành phẩm theo phương thức gửi hàng đi bán, giao cho các đại lí ký gửi:
- Theo phương thức này đơn vị gửi bán hoặc tự chuyển hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cho
người mua, người nhận đại lí ký gửi theo sự thoả thuận giữa đôi bên(Theo hợp đồng kinh
tế hoặc đơn đặt hàng). Xuất kho gửi bán chưa được xác định là tiêu thụ, chỉ khi nào khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán mới được coi là tiêu thụ.
c. Tiêu thụ thành phẩm theo phương thức hàng đổi hàng:
- Các doanh nghiệp sản xuất có thể dùng sản phẩm của mình đổi lấy nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ của đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Đối với những sản phẩm dùng trao đổi hàng 2 chiều này được thanh toán như các
trường hợp tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Khi xuất kho sản phẩm giao cho đơn vị
đổi hàng, sản phẩm đó được coi là tiêu thụ.
d. Tiêu thụ hàng hoá theo phương thức bán trả góp:
- Với phương thức này người mua phải trả trị giá hàng trả góp cho doanh nghiệp gồm
giá mua(theo giá trả 1 lần) và lãi trên khoản phải trả nhưng trả chậm.
e. Tiêu thụ hàng hoá theo phương thức doanh thu nhận trước:
- áp dụng trong trường hợp khách hàng trả trước tiền hàng(trả 1 lần) cho 1 hoặc nhiều
kỳ.
f. Trong doanh nghiệp xây lắp tiêu thụ sản phẩm xây lắp được thực hiện thông qua
việc bàn giao công trình và những vấn đề liên quan đến công trình bàn giao:
- Khi công trình hoàn thành theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt yêu cầu chất
lượng, doanh nghiệp phải tiến hành bàn giao cho người sử dụng, việc bàn giao phải đúng
thủ tục nghiệm thu và các giá cả quy định trong hợp đồng giao thầu. Khi bàn giao, phải
giao cả hồ sơ hoàn thành công trình và những vấn đề liên quan đến công trình bàn giao.
Chứng từ thanh toán với bên giao thầu với khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao là hóa
đơn khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành. Hoá đơn này được lập cho từng công trình có
khối lượng cơ bản hoàn thành có đủ điều kiện thanh toán và là sơ sở cho đơn vị giao thầu
và nhận thầu thanh toán, ghi sổ kế toán.
IV. Kế toán xác định kết quả bán hàng
Kế toán xác định doanh thu bán hàng và thời điểm hạch toán doanh thu. Thời điểm
hạch toán doanh thu là khi doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá
hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho người mua và được người mua chấp nhận thanh toán
không phụ thuộc vào tiền đã thu được hay chưa. Trường hợp sản phẩm hàng hoá được bán
thông qua đại lí theo phương thức bán đúng giá quy định của doanh nghiệp giao và cơ sở
đại lí được hưởng hoa hồng đại lí thì thời điểm hạch toán doanh thu là khi hàng gửi đại lí
bán được.
Để xác định kết quả bán hàng kế toán sử dụng tài khoản sau:
1. Tài khoản “511” doanh thu bán hàng:
- Tài khoản này phản ánh tông doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong 1
kỳ hạch toán, các khoản nhận được từ Nhà nước về trợ cấp giá khi được thực hiện nhiệm
vụ cung cấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
Kết cấu TK “511”
Bên Nợ: số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu của hàng hoá tiêu thụ phải nộp.
Trị giá hàng hoá bị trả lại và khoản giảm giá hàng bán.
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK “911” xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: doanh thu bán sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch
toán.
TK “511” không có số dư cuối kỳ và có 4 TK cấp II:
TK “5111” doanh thu bán hàng hoá
TK “5112” doanh thu bán thành phẩm
TK “5113” doanh thu cung cấp dịch vụ
TK “5114” doanh thu trợ cấp giá
2. Tài khoản 512- doanh thu bán hàng nội bộ
- Phản ánh doanh thu của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị
trực thuộc trong cùng 1 công ty, tổng công ty... hạch toán ngành.
+ Kết cấu tài khoản 512:
Bên Nợ: thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có)
- Trị giá hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản
phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ.
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có: Tổng doanh thu bán hàng nội bộ doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
TK “512” không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp II
TK “5121” doanh thu bán hàng hoá
TK “5122” doanh thu bán sản phẩm
TK “5123” doanh thu cung cấp dịch vụ
3. Tài khoản “531” hàng bán bị trả lại
Phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng
trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết hàng kém phẩm chất.
- Kết cấu TK “531”
Bên Nợ: trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho người mua hoặc trừ vào nợ phải
thu ở khách hàng về số sản phẩm hàng hoá đã bán ra.
Bên Có: kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lại vào Bên Nợ tài khoản 511, 512 để xác
định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán
TK “531” không có số dư cuối kỳ
4. TK “532” giảm giá hàng bán
Phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá của việc bán hàng
Bên Nợ: các khoản giảm giá, bớt giá của việc bán hàng.
Bên Có: kết chuyển khoản giảm giá vào TK 511, 512 xác định kết quả bán hàng.
TK “532” không có số dư cuối kỳ
Phần II: tổ chức công tác kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả bán hàng của Công ty Lê Bảo Minh
I. Đặc điểm tình hình của Công ty Lê Bảo Minh
1. Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động của Công ty
- Công ty thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn, là đơn vị mới được thành lập và đi vào
hoạt động tháng 04 năm 2001, cơ sở đặt tại 60 Ký Thường Kiệt Hoàn Kiếm Hà Nội, và
chức năng chủ yếu của công ty là kinh doanh những mặt hàng công ty tham gia kinh doanh
ban đầu là điện thoại, mực in và những linh kiện phục vụ cho điện thoại, máy tính tay.
Nhưng hiện nay công ty đã mở rộng mặt hàng kinh doanh như máy in, máy vi tính cặp số.
Công ty đang có khả năng và ưu thế phát triển rất cao trong kinh doanh tuy vậy công ty
vẫn xác định rõ nhiệm vụ của mình như sau:
- Chấp hành nghiêm chỉnh Luật kinh doanh
- Tham gia đóng góp cho Nhà nước thông qua việc nộp thuế các loại thuế theo quy
định của Nhà nước.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định và luật định đối với một công ty kinh doanh
trên thị trường.
- Kinh doanh những mặt hàng đã đăng ký và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về mặt
hàng mà công ty kinh doanh.
Phương hướng hoạt động của công ty
- Đẩy mạnh tiêu thụ những mặt hàng kinh doanh chủ yếu của mình.
- Luôn đảm bảo nhập kho những mặt hàng có tiêu chuẩn kỹ thuật cao, chất lượng uy
tín, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Tạo lợi thế trong kinh doanh không để hàng bị ứ đọng trong kho.
2. Cơ cấu tổ chức của công ty
a. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
- Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý của công ty. Chịu trách nhiệm chỉ huy
toàn bộ bộ máy quản lý của công ty. Ngoài việc uỷ nhiệm cho các Phó Giám đốc còn trực
tiếp uỷ nhiệm cho các Trưởng phòng.
- Phó Giám đốc nội chính: chịu trách nhiệm điều hành và giải quyết vấn đề thuộc
trong nội bộ công ty.
- Phó Giám đốc thị trường: chịu trách nhiệm về bên thị trường, nghiên cứu, tìm hiểu,
thâu tóm các thông tin thị trường và hoạt động của công ty bên ngoài thị trường. Nhiệm vụ
của 2 Phó Giám đốc là giúp Giám đốc chỉ huy hoạt động của công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: tổ chức tuyển chọn nhân viên theo kế hoạch và chỉ tiêu
được giao giải quyết chính sách, chế độ đối với nhân viên, quản lý hồ sơ, nhận xét nhân
viên, văn thư lưu trữ, tổ chức các cuộc họp, tiếp khách...
- Phòng kế toán: tổ chức toàn bộ công tác kế toán trong công ty.
- Phòng kỹ thuật kết hợp Phòng bảo hành sản phẩm chịu trách nhiệm về kỹ thuật của
hàng hoá bán ra đảm bảo chữ tín của hàng hoá công ty đang kinh doanh.
- Phòng vật tư hàng hoá: lập kế hoạch đầu tư mua sắm thiết bị phục vụ cho các bộ
phận, phòng ban...
- Phòng kinh doanh: theo dõi số lượng hàng hoá và đơn giá hàng nhập, lập kế hoạch
cho số lượng và đơn giá hàng hoá bán (xuất kho).
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc
Phó giám Phó giám
đốc đốc
Phòng
kỹ Phòng Phòng
thuật tổ chức Phòng vật tư
hành kế hàng
Phòng chính toán hoá
bảo
b. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán, giúp Giám đốc tổ chức công ty,
tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán. Thống kê thông tin kinh tế và hạch
toán kinh tế ở công ty theo cơ chế quản lý mới điều hành các công việc trong phòng kế
toán đồng thời kiểm soát tình hình kinh tế, tài chính của công ty và lập báo cáo kế toán.
- Kế toán vật tư hàng hoá: theo dõi tình hình nhập vật tư hàng hoá và chi tiết từng
người bán, đơn vị bán.
- Kế toán tài sản cố định: theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định và khấu hao
kiêm thủ quỹ.
- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm theo dõi khoản thu chi của công ty, thanh
quyết toán với người mua, người bán.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán
trưởng 3.
Hình
thức kế
Kế Kế toán Kế toán tài
toán thanh sản cố định toán
vật tư toán kiêm thủ doanh
hàng quỹ
nghiệp
áp dụng
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán tập trung nghĩa là công ty có một
bộ máy kế toán tập chung các công việc kế toán của công ty: phân loại chứng từ, kiểm
tra chứng từ, định khoản kế toán, ghi sổ kế toán chi tiết, ghi sổ kế toán tổng hợp, lập báo
cáo kế toán thông tin kinh tế thực hiện tại đó.
4. Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng tới công tác hạch toán kế toán của
Công ty
a. Thuận lợi:
- Do áp dụng hình thức kế toán tập chung nên đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất tập
chung cung cấp thông tin kịp thời thuận lợi cho việc phân công chuyên môn hoá cán bộ kế
toán, cơ giới hoá công tác kế toán.
- Do mới thành lập nên đội ngũ kế toán và cán bộ công nhân viên còn rất trẻ, tạo lợi
thế cho Công ty về các mặt như nhân viên năng động, sáng tạo. Họ nắm bắt và học hỏi
được nhiều kiến thức mới nhất, cập nhật thị trường...
b. Khó khăn:
- Do Công ty mới thành lập và đi vào hoạt động nên số liệu thực tế để so sánh và
nhìn vào đó để ra kế hoạch phấn đấu là không có.
- Các nhân viên vẫn chưa chuyên sâu và chưa có kinh nghiệm thực tế trong công việc
của mình. Việc tổ chức hoạt động vẫn còn bị đảo lộn, chưa chặt chẽ.