Công nghệ nén delta ứng dụng trong cập nhật phần mềm tại ngân hàng công thương việt nam

  • 83 trang
  • file .pdf
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Nguyễn Thị Hƣơng
CÔNG NGHỆ NÉN DELTA
ỨNG DỤNG TRONG CẬP NHẬT PHẦN MỀM TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Truyền dữ liệu và mạng máy tính
Mã số: 60 48 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. Nguyễn Văn Tam
Hà Nội – 2009
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu trình bày
trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Các kết luận khoa học của luận
văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.
Hà Nội, ngày 4/12/2009
Tác giả
Nguyễn Thị Hương
3
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn PGS, TS Nguyễn Văn Tam
đã tận tình chỉ bảo em những kiến thức quý giá giúp em hoàn thành luận văn này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Công nghệ thông tin - bộ môn
Truyền dữ liệu và mạng máy tính đã nhiệt tình chỉ bảo, góp ý để luận văn của em
được hoàn thiện.
Tôi xin cảm ơn các đồng chí đồng nghiệp làm việc tại phòng Nghiên cứu phát triển,
phòng Ứng dụng triển khai, bảo trì và phát triển phần mềm – Trung tâm công nghệ
thông tin – Ngân hàng công thương Việt Nam đã cung cấp các tài liệu cần thiết để tôi
hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu cũng như năng lực có hạn, luận văn ko tránh khỏi những
thiếu sót, mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn.
Hà Nội, ngày 4/12/2009
Tác giả
Nguyễn Thị Hương
4
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA..………………………………………………………………….1
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 2
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................. 3
MỤC LỤC .................................................................................................................. 4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................. 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ....................................................................................... 8
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 9
CHƢƠNG 1 - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MỘT SỐ CÔNG NGHỆ NÉN ..................... 10
1.1 Tầm quan trọng của nén dữ liệu trong truyền tin ................................................. 10
1.2 Nguyên tắc của nén dữ liệu ................................................................................. 10
1.3 Một số phương pháp nén dữ liệu ......................................................................... 11
1.3.1 Phương pháp mã hoá độ dài loạt (Run-Length Encoding) ............................ 11
1.3.2 Phương pháp mã hoá Huffman ........................................................................ 12
1.3.3 Phương pháp nén LZW ................................................................................... 14
1.3.4 Chọn phương pháp nén ................................................................................... 17
CHƢƠNG 2 – CÔNG NGHỆ NÉN DELTA ................................................................... 19
2.1 Tổng quan về công nghệ nén Delta ..................................................................... 19
2.1.1 Tổng quan....................................................................................................... 19
2.1.2 Tính hiệu quả .................................................................................................. 20
2.2 Nền tảng ................................................................................................................... 21
2.1.3 Nền tảng chung ............................................................................................... 21
2.1.4 Bộ nén LZ77 - Nền tảng của bộ nén Delta ....................................................... 22
2.3 Thuật toán nén Delta .......................................................................................... 24
2.3.1 Giới thiệu ........................................................................................................ 25
2.3.2 Đặt vấn đề:...................................................................................................... 26
2.3.3 Những nghiên cứu đầu tiên ............................................................................. 27
2.3.4 Thuật toán cơ bản ........................................................................................... 28
2.3.5 Sự cải tiến của thuật toán ............................................................................ 32
2.3.6 Xây dựng lại xâu đích ................................................................................. 34
2.4 Một vài kết quả thí nghiệm ................................................................................. 37
2.5 Các vấn đề liên quan ........................................................................................... 39
2.5.1 Khoảng trống miễn cưỡng trong bộ nén delta .................................................. 39
2.5.2 Chọn file tham chiếu ....................................................................................... 40
2.5.3 Đồng bộ các file từ xa ..................................................................................... 41
2.5.3.1 Thuật toán rsync ...................................................................................... 41
2.5.3.2 Các kết quả thực nghiệm của rsync.......................................................... 43
2.5.3.3 Các ứng dụng .......................................................................................... 44
CHƢƠNG 3 - ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN NÉN DELTA TRONG VIỆC CẬP NHẬT
CÁC PHẦN MỀM NGHIỆP VỤ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM . 46
3.1 Mô hình hệ thống công nghệ thông tin trong ngân hàng Công Thương Việt Nam 46
3.2 Quy trình cập nhật các phần mềm nghiệp vụ trong ngân hàng Công Thương Việt
Nam 47
3.3 Chương trình cập nhật tự động các phần mềm nghiệp vụ .................................... 47
3.3.1 Thiết kế hệ thống ............................................................................................ 47
5
3.3.2 Thiết kế chương trình ...................................................................................... 48
3.3.2.1 Chương trình đặt lịch tự động .................................................................. 48
3.3.2.2 Chương trình quản lý trên Server TW ...................................................... 49
3.3.2.2.1 Quản lý gói cập nhật .......................................................................... 49
3.3.2.3.2 Quản lý danh sách chi nhánh.............................................................. 55
3.3.2.3.3 Quản lý danh sách ứng dụng .............................................................. 56
3.3.2.3.4 Upload thủ công gói cập nhật ............................................................. 58
3.3.2.3.5 Xem nhật ký upload ........................................................................... 58
3.3.3 Thực thi chương trình ..................................................................................... 59
3.3.3.1 Chương trình đặt lịch tự động .................................................................. 59
3.3.3.2 Chương trình quản lý trên server TW ..................................................... 63
3.3.3.2.1 Quản lý gói cập nhật ......................................................................... 63
3.3.3.2.2 Quản lý danh sách chi nhánh ............................................................. 66
3.3.3.2.3 Quản lý danh sách ứng dụng ............................................................. 67
3.3.3.2.4 Upload thủ công gói cập nhật ............................................................ 68
3.3.3.2.5 Xem nhật ký upload .......................................................................... 69
CHƢƠNG 4 - KẾT LUẬN ............................................................................................... 71
4.1 Kết luận .................................................................................................................... 71
4.2. Ưu nhược điểm của phương pháp ............................................................................ 71
4.3 Hướng nghiên cứu trong tương lai ............................................................................ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................ 73
Bảng đối chiếu encoding các bộ chữ hiện hành với Unicode ........................................... 74
Thuật toán Knuth-Morris-Pratt Pattern Matching. ........................................................... 83
6
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung tiếng Anh Nội dung tiếng Việt
Delta compression Differential compression Phương pháp nén dựa trên
sự sai khác nhau giữa 2
file
LCS Longgest common Chuỗi chung dài nhất (của
subsequence 2 xâu /chuỗi)
LZW Tên một phương pháp nén
được phát minh bởi
Lempel - Zip và Welch
Match Sự phù hợp (sự khớp
nhau) giữa 2 xâu
Patch file Bản vá của 1 file cần cập
nhật
QAM Quadrature Amplitude Điều chế biên độ trực giao
Modulation
Script Đoạn lệnh (viết bằng một
ngôn ngữ lập trình nào đó)
nhằm thực hiện một mục
đích cho trước.
String Xâu các ký tự văn bản
UTF Unicode Transformation Mã định dạng unicode
Format
7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các kết quả nén cho bộ dữ liệu gcc và emacs (KB /s) ......................................... 24
Bảng 2.2: Các kết quả nén cho tập dữ liệu gcc và emacs (KB) ............................................ 44
Bảng 2.3: Các kết quả nén cho emacs với các tập dữ liệu khác nhau (KB) .......................... 44
8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Bộ nén dữ liệu thông thường ................................................................................ 19
Hình 2.2 Bộ nén Delta ........................................................................................................ 20
Hình 2.3: Sự đối lập của kích thước nén file và sự giống nhau giữa các file (KB) ............... 38
Hình 2.4: Sự đối lập giữa thời gian thực hiện và sự giống nhau của các file ........................ 38
Hình 3.1: Mô hình hệ thống công nghệ thông tin tại NHCTVN .......................................... 46
Hình 3.2: Các mô đun chính chương trình quản lý tại Server TW ....................................... 49
Hình 3.3: Các chức năng của mô đun Quản lý gói cập nhật ................................................ 50
Hình 3.4: Lưu đồ chức năng Tạo mới/chỉnh sửa gói cập nhật ............................................. 50
Hình 3.5: Các chức năng của mô đun Quản lý danh sách chi nhánh .................................... 55
Hình 3.6: Mối quan hệ giữa chức năng quản lý danh sách chi nhánh và các chức năng khác
.......................................................................................................................................... 56
Hình 3.7: Các mô đun chính của chức năng Quản lý danh sách ứng dụng ........................... 57
Hình 3.8: Mối quan hệ giữa chức năng Quản lý danh sách ứng dụng và chức năng Quản lý
gói cập nhật ........................................................................................................................ 57
Hình 3.9: Mối quan hệ giữa chức năng Upload thủ công gói cập nhật và các chức năng khác
.......................................................................................................................................... 58
Hình 3.10: Mối quan hệ giữa chức năng Xem nhật ký upload và các chức năng khác. ........ 59
Hình 3.11: Thực thi chương trình đặt lịch tự động (1)......................................................... 60
Hình 3.12: Thực thi chương trình đặt lịch tự động (2)......................................................... 60
Hình 3.13: Thực thi chương trình đặt lịch tự động (3)......................................................... 61
Hình 3.14: Thực thi chương trình đặt lịch tự động (4)......................................................... 61
Hình 3.15: Thực thi chương trình đặt lịch tự động (5)......................................................... 62
Hình 3.16: Thực thi chương trình đặt lịch tự động (6)......................................................... 62
Hình 3.17: Thực thi chương trình đặt lịch tự động (6)......................................................... 63
Hình 3.18: Giao diện màn hình quản lý trên Server TW ..................................................... 63
Hình 3.19: Thực thi mô đun Quản lý gói cập nhật (1) ......................................................... 64
Hình 3.20: Thực thi mô đun Quản lý gói cập nhật (2) ......................................................... 64
Hình 3.21: Thực thi mô đun Quản lý gói cập nhật (3) ......................................................... 65
Hình 3.22: Thực thi mô đun Quản lý gói cập nhật (4) ......................................................... 65
Hình 3.23: Thực thi mô đun Quản lý danh sách chi nhánh (1) ............................................ 66
Hình 3.24: Thực thi mô đun Quản lý danh sách chi nhánh (2) ............................................ 66
Hình 3.25: Thực thi mô đun Quản lý danh sách chi nhánh (3) ............................................ 67
Hình 3.26: Thực thi mô đun Quản lý danh sách ứng dụng (1) ............................................. 67
Hình 3.27: Thực thi mô đun Quản lý danh sách ứng dụng (2) ............................................. 68
Hình 3.28: Thực thi mô đun Upload thủ công gói cập nhật (1)............................................ 68
Hình 3.29: Thực thi mô đun Upload thủ công gói cập nhật (2) .......................................... 69
Hình 3.30: Thực thi mô đun Upload thủ công gói cập nhật (3) .......................................... 69
Hình 3.31: Thực thi mô đun Xem nhật ký upload (1) ......................................................... 70
Hình 3.32: Thực thi mô đun Xem nhật ký upload (2) ......................................................... 70
9
MỞ ĐẦU
Trong các lĩnh vực của công nghệ thông tin - viễn thông hiện nay, việc truyền tải tin
tức đã là một công việc xảy ra thường xuyên. Tuy nhiên, thông tin được truyền tải đi
thường rất lớn, điều này gây khó khăn cho công việc truyền tải: gây tốn kém tài
nguyên mạng, tiêu phí khả năng của hệ thống… Để giải quyết vấn đề đó, các thuật
toán nén đã được ra đời.
Mỗi phương pháp nén có hiệu quả khác nhau với các loại tệp khác nhau. Luận văn
này sẽ trình bày một phương pháp nén có hiệu quả cao trong việc truyền tải tệp tin
trên mạng phục vụ cho việc cập nhật phiên bản của tệp tin. Phương pháp dựa trên sự
sai khác nhau giữa tệp nguồn và tệp đích (gọi là Differential Compression – hay Delta
Compression) - trong quá trình cập nhật, tệp nguồn là tệp cũ, tệp đích là tệp mới- và
tạo ra một bản vá có kích thước nhỏ đáng kể so với tệp đích. Khi đó, thay vì phải
truyền tệp đích có kích thước lớn trên mạng, ta chỉ cần truyền bản vá có kích thước
rất nhỏ. Phương pháp đã đạt được tỉ lệ nén cao, rất hiệu quả trong việc tiết kiệm tài
nguyên mạng. Nếu tỷ lệ nén cho các tệp thực thi thường dao động quanh 3:1 thì tỷ lệ
nén của bản vá so với tệp đích theo phương pháp Delta có thể nằm trong khoảng từ
10:1 tới 1000:1 và thậm chí có thể lớn hơn – tùy thuộc vào dung lượng tệp đích và
mức độ khác biệt của nó với tệp nguồn. Luận văn cũng trình bày ứng dụng của
phương pháp nén trong việc cập nhật phần mềm nghiệp vụ tại Ngân hàng Công
thương Việt Nam.
10
CHƢƠNG 1 - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MỘT SỐ CÔNG NGHỆ NÉN
1.1 Tầm quan trọng của nén dữ liệu trong truyền tin
Trong kỹ thuật truyền tin nối tiếp, do các bit dữ liệu được truyền đi nối tiếp, lại bị
giới hạn về dải thông của kênh truyền và giới hạn về các chuẩn ghép nối...nên tốc độ
truyền tin tương đối chậm. Ðể tăng tốc độ truyền, ta có thể dùng nhiều phương pháp
như sử dụng kỹ thuật điều chế pha nhiều mức, điều chế QAM, TCM ...
Nén dữ liệu trước khi truyền đi cũng là một trong các phương pháp nhằm tăng tốc độ
truyền dữ liệu. Trong các modem hiện đại, việc thực hiện nén dữ liệu trước khi
truyền đi có thể được thực hiện ngay trong modem theo các giao thức V42bis.
Phương pháp này đòi hỏi hai modem phải có cùng một giao thức nén dữ liệu, điều
này nhiều khi khó thoả mãn.
Có một phương pháp khác là thực hiện nén các tập tin ngay tại các máy vi tính trước
khi truyền đi, tại các máy tính nhận, các tập tin lại được giải nén để phục hồi lại dạng
ban đầu. Phương pháp này có ưu điểm là bên phát và bên thu chỉ cần có chung phần
mềm nén và giải nén, ngoài ra còn có thể áp dụng được để truyền dữ liệu qua các
modem không hỗ trợ nén dữ liệu hoặc truyền dữ liệu trực tiếp qua cổng COM của
máy tính. Nhược điểm của phương pháp này là các máy vi tính phải tốn thêm thời
gian nén và giải nén, nhưng do sự phát triển nhanh chóng của các bộ vi xử lý mà thời
gian thực hiện nén và giải nén được giảm nhỏ hơn rất nhiều thời gian để truyền dữ
liệu. Ví dụ, khi truyền một tập tin có kích thước là 100Kbyte với dạng thức của một
SDU là: 8 bits dữ liệu, 2 bit STOP và 1 bit START, không dùng bit chẵn lẻ, tốc độ
truyền là 9600bits/giây thì mất khoảng 120 giây, trong khi một máy vi tính với bộ vi
xử lí 80386 có thể thực hiện nén tập tin trên xuống còn 50Kbyte chỉ mất chưa đến 10
giây.
1.2 Nguyên tắc của nén dữ liệu
Thông thường, hầu hết các tập tin trong máy tính có rất nhiều thông tin dư thừa, việc
thực hiện nén tập tin thực chất là mã hoá lại các tập tin để loại bỏ các thông tin dư
thừa.
Nhìn chung không thể có phương phát nén tổng quát nào cho kết quả tốt đối với tất
cả các loại tập tin vì nếu không ta sẽ áp dụng n lần phương pháp nén này để đạt được
một tập tin nhỏ tuỳ ý! Kỹ thuật nén tập tin thường được áp dụng cho các tập tin văn
bản (Trong đó có một số kí tự nào đó có xác suất xuất hiện nhiều hơn các kí tự
khác), các tập tin ảnh bitmap (Mà có thể có những mảng lớn đồng nhất), các tập tin
11
dùng để biểu diễn âm thanh dưới dạng số hoá và các tín hiệu tương tự (analog signal)
khác (Các tín hiệu này có thể có các mẫu được lặp lại nhiều lần). Ðối với các tập tin
nhị phân như tập tin chương trình thì sau khi nén cũng không tiết kiệm được nhiều.
Ngoài ra, trong một số trường hợp để nâng cao hệ số nén người ta có thể bỏ bớt một
số thông tin của tập tin (Ví dụ như kỹ thật nén ảnh JPEG).
1.3 Một số phƣơng pháp nén dữ liệu
1.3.1 Phƣơng pháp mã hoá độ dài loạt (Run-Length Encoding)
Loại dư thừa đơn giản nhất trong một tập tin là các đường chạy dài gồm các kí tự lặp
lại, điều này thường thấy trong các tập tin đồ hoạ bitmap, các vùng dữ liệu hằng của
các tập tin chương trình, một số tập tin văn bản...
Ví dụ, xét chuỗi sau:
AAAABBBAABBBBBCCCCCCCCDABCBAAABBBBCCCD
Chuỗi này có thể được mã hoá một cách cô đọng hơn bằng cách thay thế chuỗi kí tự
lặp lại bằng một thể hiện duy nhất của kí tự lặp lại cùng với một biến đếm số lần kí
tự đó được lặp lại. Ta muốn nói rằng chuỗi này gồm bốn chữ A theo sau bởi ba chữ
B rồi lại theo sau bởi hai chữ A, rồi lại theo sau bởi năm chữ B... Việc nén một chuỗi
theo phương pháp này được gọi là mã hoá độ dài loạt. Khi có những loạt dài, việc
tiết kiệm có thể là đáng kể. Có nhiều cách để thực hiện ý tưởng này, tuỳ thuộc vào
các đặc trưng của ứng dụng (các loạt chạy có khuynh hướng tương đối dài hay không
? Có bao nhiêu bit được dùng để mã hoá các kí tự đang được mã ?).
Nếu ta biết rằng chuỗi của chúng ta chỉ chứa các chữ cái, thì ta có thể mã hoá biến
đếm một cách đơn giản bằng cách xen kẽ các con số với các chữ cái. Vì vậy chuỗi kí
tự trên được mã hoá lại như sau:
4A3BAA5B8CDABCB3A4B3CD
Ở đây "4A" có nghĩa là "bốn chữ A"... Chú ý là không đáng để mã hoá các loạt chạy
có độ dài 1 hoặc 2 vì cần đến hai kí tự để mã hoá.
Ðối với các tập tin nhị phân một phiên bản được tinh chế của phương pháp này được
dùng để thu được sự tiết kiệm ÐÁNG KỂ. Ý tưởng ở đây là lưu lại các độ dài loạt,
tận dụng sự kiện các loạt chạy thay đổi giữa 0 và 1 để tránh phải lưu chính các số 0
và 1 đó. Ðiều này giả định rằng có một vài loạt chạy ngắn (Ta tiết kiệm các bit trên
một loạt chạy chỉ khi độ dài của đường chạy là lớn hơn số bit cần để biễu diễn chính
12
nó trong dạng nhị phân), nhưng khó có phương pháp mã hoá độ dài loạt nào hoạt
động thật tốt trừ phi hầu hết các loạt chạy đều dài.
Việc mã hoá độ dài loạt cần đến các biễu diễn riêng biệt cho tập tin và cho bản đã
được mã hoá của nó, vì vậy nó không thể dùng cho mọi tập tin, điều này có thể hoàn
toàn bất lợi. Ví dụ, phương pháp nén tập tin kí tự đã được đề nghị ở trên sẽ không
dùng được đối với các chuỗi kí tự có chứa số. Nếu những kí tự khác được sử dụng để
mã hoá các số đếm, thì nó sẽ không làm việc với các chuỗi chứa các kí tự đó. Giả sử
ta phải mã hoá bất kì kí tự nào từ một bảng chữ cái cố định bằng cách chỉ dùng các
kí tự từ bảng chữ cái đó. Ðể minh hoạ, giả sử ta phải mã hoá bất kì một chuỗi nào từ
một chữ cái đó, ta sẽ giả định rằng ta chỉ có 26 chữ cái trong bảng chữ cái (và cả
khoảng trống) để làm việc.
Ðể có thể dùng vài chữ cái để biểu diễn các số và các kí tự khác biểu diễn các phần
tử của chuỗi sẽ được mã hoá, ta phải chọn một kí tự được gọi là kí tự "Escape". Mỗi
một sự xuất hiện của kí tự đó báo hiệu rằng hai chữ cái tiếp theo sẽ tạo thành một
cặp (số đếm, kí tự) với các số đếm được biểu diễn bằng cách dùng kí tự thứ i của
bảng chữ cái để biểu diễn số i. Vì vậy, chuỗi ví dụ của chúng ta sẽ được biểu diễn
như sau với Q được xem là các kí tự "Escape"
QDABBBAABQHCDABCBAAAQDBCCCD
Tổ hợp của kí tự "Escape", số đếm và một kí tự lặp lại được gọi là một dãy Escape.
Chú ý rằng không đáng để mã hoá các đường chạy có chiều dài ít hơn bốn kí tự, vì ít
nhất là cần đến ba kí tự để mã hoá bất kì một loạt chạy nào.
Trong trường hợp bản thân kí tự "Escape" xuất hiện trong dãy kí tự cần mã hoá ta sử
dụng một dãy "Escape" với số đếm là 0 (kí tự space) để biểu diễn kí tự "Escape".
Như vậy trong trường hợp kí tự "Escape" xuất hiện nhiều thì có thể làm cho tập tin
nén phình to hơn trước.
Các loạt chạy dài có thể được cắt ra để mã hoá bằng nhiều dãy Escape, ví dụ, một
loạt chạy gồm 51 chữ A sẽ được mã hoá như QZAQYA bằng cách dùng trên.
Phương pháp mã hoá độ dài loạt thường được áp dụng cho các tập tin đồ hoạ bitmap
vì ở đó thường có các mảng lớn cùng màu được biểu diễn dưới dạng bitmap là các
chuỗi bit có đường chạy dài. Trên thực tế, nó được dùng trong các tập tin .PCX,
.RLE.
1.3.2 Phƣơng pháp mã hoá Huffman
13
Các tập tin của máy tính được lưu dưới dạng các kí tự có chiều dài không đổi là 8
bits. Trong nhiều tập tin, xác suất xuất hiện các kí tự này là nhiều hơn các kí tự khác,
từ đó ta thấy ngay rằng nếu chỉ dùng một vài bit để biểu diễn cho các kí tự có xác
suất xuất hiện lớn và dùng nhiều bit hơn để biểu diễn cho các kí tự có xác suất xuất
hiện nhỏ thì có thể tiết kiệm được độ dài tập tin một cách đáng kể. Ví dụ, để mã hoá
một chuỗi như sau:
"ABRACADABRA"
Nếu mã hoá chuỗi trên trong dạng mã nhị phân 5 bit ta sẽ có dãy bit sau:
0000100010100100000100011000010010000001000101001000001
Ðể giải mã thông điệp này, chỉ đơn giản là đọc ra 5 bits ở từng thời điểm và chuyển
đổi nó tương ứng với việc mã hoá nhị phân đã được định nghĩa ở trên. Trong mã
chuẩn này, chữ D xuất hiện chỉ một lần sẽ cần số lượng bit giống chữ A xuất hiện
nhiều lần.
Ta có thể gán các chuỗi bit ngắn nhất cho các kí tự được dùng phổ biến nhất, giả sử
ta gán: A là 0, B là 1, R là 01, C là 10 và D là 11 thì chuỗi trên được biễu diễn như
sau:
0 1 01 0 10 0 11 0 1 01 0
Ví dụ này chỉ dùng 15 bits so với 55 bits như ở trên, nhưng nó không thực sự là một
mã vì phải lệ thuộc vào khoảng trống để phân cách các kí tự. Nếu không có dấu phân
cách thì ta không thể giải mã được thông điệp này. Ta cũng có thể chọn các từ mã
sao cho thông điệp có thể được giải mã mà không cần dấu phân cách, ví dụ như: A là
11, B là 00, C là 010, D là 10 và R là 011, các từ mã này gọi là các từ mã có tính
prefix (Không có từ mã nào là tiền tố của từ mã khác). Với các từ mã này ta có thể
mã hoá thông điệp trên như sau:
1100011110101110110001111
Với chuỗi đã mã hoá này ta hoàn toàn có thể giải mã được mà không cần dấu phân
cách. Nhưng bằng cách nào để tìm ra bảng mã một cách tốt nhất ? Vào năm 1952,
D.Huffman đã phát minh ra một cách tổng quát để tìm ra bảng mã này một cách tốt
nhất.
- Bước đầu tiên trong việc xây dựng mã Huffman là đếm số lần xuất hiện của mỗi kí
tự trong tập tin sẽ được mã hoá.
14
- Bước tiếp theo là xây dựng một cây nhị phân với các tần số được chứa trong các
nút. Hai nút có tấn số bé nhất được tìm thấy và một nút mới được tạo ra với hai nút
con là các nút đó với giá trị tần số của nút mới bằng tổng tần suất của hai nút con.
Tiếp theo hai nút mới với tần số nhỏ nhất lại được tìm thấy và một nút mới nữa lại
được tao ra theo cách trên. Lặp lại như vậy cho đến khi tất cả các nút được tổ hợp
thành một cây duy nhất.
- Sau khi có cây nhị phân, bảng mã Huffman được phát sinh bằng cách thay thế các
tần số ở nút đáy bằng các kí tự tương ứng.
Ưu điểm của phương pháp mã hoá Huffman là đạt được hệ số nén cao (Hệ số nén
tuỳ thuộc vào cấu trúc của các tập tin). Nhược điểm của phương pháp này là bên
nhận muốn giải mã được thông điệp thì phải có một bảng mã giống như bảng mã ở
bên gửi, do đó khi nén các tập tin bé hệ số nén không được cao.
1.3.3 Phƣơng pháp nén LZW
Phương pháp nén LZW được phát minh bởi Lempel - Zip và Welch. Nó hoạt động
đựa trên một ý tưởng rất đơn giản là người mã hoá và người giải mã cùng xây dựng
bản mã.
Nguyên tắc hoạt động của nó như sau:
- Một xâu kí tự là một tập hợp từ hai kí tự trở lên.
- Nhớ tất cả các xâu kí tự đã gặp và gán cho nó một dấu hiệu (token) riêng.
- Nếu lần sau gặp lại xâu kí tự đó, xâu kí tự sẽ được thay thế bằng dấu hiệu của
nó.
Phần quan trọng nhất của phương pháp nén này là phải tạo một mảng rất lớn dùng để
lưu giữ các xâu kí tự đã gặp (Mảng này được gọi là "Từ điển"). Khi các byte dữ liệu
cần nén được đem đến, chúng liền được giữ lại trong một bộ đệm chứa
(Accumulator) và đem so sánh với các chuỗi đã có trong "từ điển". Nếu chuỗi dữ
liệu trong bộ đệm chứa không có trong "từ điển" thì nó được bổ sung thêm vào "từ
điển" và chỉ số của chuỗi ở trong "từ điển" chính là dấu hiệu của chuỗi. Nếu chuỗi
trong bộ đệm chứa đã có trong "từ điển" thì dấu hiệu của chuỗi được đem ra thay cho
chuỗi ở dòng dữ liệu ra. Có bốn qui tắc để thực hiên việc nén dữ liệu theo thuật toán
LZW là:
Qui tắc 1: 256 dấu hiệu đầu tiên được dành cho các kí tự đơn (0 - 0ffh).
Qui tắc 2: Cố gắng so sánh với "từ điển" khi trong bộ đệm chứa đã có nhiều hơn hai
kí tự.
15
Qui tắc 3: Các kí tự ở đầu vào (nhận từ tập tin sẽ được nén) được bổ sung vào bộ
đệm chứa đến khi chuỗi kí tự trong bộ đệm chứa không có trong "từ điển".
Qui tắc 4: Khi bộ đệm chứa có một chuỗi mà trong "từ điển" không có thì chuỗi
trong bộ đệm chứa được đem vào "từ điển". Kí tự cuối cùng của chuỗi kí tự trong
bộ đệm chứa phải ở lại trong bộ đệm chứa để tiếp tục tạo thành chuỗi mới.
Ví dụ: Các bước để mã hoá chuỗi "!BAN!BA!BAA!BAR!" như sau (Bảng 4. 1):
- Bước 1: Kí tự thứ nhất „!‟ được cất vào bộ đệm chứa để chuẩn bị tạo nên một
chuỗi.
- Bước 2: Kí tự thứ hai „B‟ nối thêm vào sau kí tự !. Vì trong "từ điển" chưa có
chuỗi "!B" nên chuỗi này được thêm vào "từ điển" và được gán dấu hiệu là
100h (Vì từ 000h đến 0ffh được dành riêng cho các kí tự đơn: Qui tắc 1). „!‟
được gửi ra còn „B‟ phải ở lại trong bộ đệm chứa.
16
- Bước 3: Kí tự thứ ba „A‟ thêm vào sau „B‟. Chuỗi "BA" cũng chưa có trong "từ
điển" nên nó được thêm vào "từ điển" và gán dấu hiệu là 101h. „A‟ ở lại trong
bộ đệm chứa còn „B‟ được gửi ra.
- Bước 4: Kí tự thứ tư „N‟ thêm vào sau „A‟ tạo thành chuỗi "AN" cũng chưa có
trong "từ điển" nên được thêm vào "từ điển" và có dấu hiệu là 102h. „N‟ ở lại
trong bộ đệm chứa còn „A‟ được gửi ra.
- Bước 5: Kí tự thứ năm „!‟ thêm vào sau „N‟ để tạo thành chuỗi "N!", "N!" được
thêm vào "từ điển" với dấu hiệu là 103h. „!‟ ở lại còn „N‟ được gửi ra.
- Bước 6: Kí tự thứ sáu „B‟ thêm vào sau „!‟. Lần này thì chuỗi "B!" đã có trong
"từ điển" nên không có kí tự nào được gửi ra. "B!" tiếp tục ở lại trong "từ điển"
để tạo ra chuỗi mới.
- Bước 7: Kí tự thứ bảy „A‟ thêm vào sau „B‟ để tạo thành chuỗi "B!A", do
"B!A" không có trong "từ điển" nên nó được thêm vào "từ điển" và gán dấu
hiệu là 104h đồng thời dấu hiệu 100h được gửi ra thay cho "B!" (Qui tắc 4). A
tiếp tục ở lại trong bộ đệm chứa để tạo thành chuỗi mới.
Các bước trên cứ thế tiếp tục cho đến khi hết tập tin cần nén. Việc giảm kích thước
chỉ thực sự bắt đầu tại bước 7 khi mà một dấu hiệu 12 bits là <100h> được gửi ra
thay cho hai byte "B!".
Trong thuật toán nén này, phần lớn thời gian khi bắt đầu nén chủ yếu mất vào việc
tạo "từ điển". Khi "từ điển" đủ lớn, xác suất gặp chuỗi ở bộ đệm chứa trong "từ điển"
tăng lên và càng nén được nhiều hơn. Một điều cần chú ý ở đây là mỗi một dấu hiệu,
17
ta phải lưu một chuỗi trong "từ điển" để so sánh. Vì dấu hiệu được biểu diễn bằng
một số 12 bits nên "từ điển" sẽ có 4096 lối vào, khi tăng số bit dể biễu diễn dấu hiệu
lên thì hiệu quả nén sẽ tốt hơn nhưng lại bị giới hạn bởi bộ nhớ của máy tính. Vì dụ,
khi dùng 16 bits để biểu diễn một dấu hiệu thì "từ điển" phải có đến 65536 lối vào,
nếu mỗi lối vào có khoảng 20 kí tự thì "từ điển" phải lớn khoảng 1,2 MB. Với một từ
điển có dung lượng như vậy rất khó có thể thực hiện trên các máy tính PC hoạt động
dưới hệ điều hành DOS vì giới hạn của một đoạn (Segment) là 64KB. Ưu điểm của
phương pháp nén LZW là bên nhận có thể tự xây dựng bảng mã mà không cần bên
gửi phải gửi kèm theo bản tin nén.
1.3.4 Chọn phƣơng pháp nén
Mỗi phương pháp nén có các ưu nhược điểm riêng, thuật toán nén độ dài loạt
(Runlength) không thể áp dụng cho mhiều loại tập tin được, ví dụ như tập tin chương
trình, tập tin cơ sở dữ liệu... vì ở đó các loạt chạy là rất ngắn, do đó nếu áp dụng
thuật toán này không những không làm bé tập tin mà còn làm phình to chúng.
Hai thuật toán còn lại (Huffman và LZW) đều có thể áp dụng được để nén nhiều loại
tập tin trên các máy vi tính.
Thuật toán Huffman có ưu điểm là hệ số nén tương đối cao, phương pháp thực hiện
tương đối đơn giản, đòi hỏi ít bộ nhớ, có thể xây dựng dựa trên các mảng bé hơn
64KB. Nhược điểm của nó là phải chứa cả bảng mã vào tập tin nén thì phía nhận mới
có thể giải mã được do đó hiệu suất nén chỉ cao khi ta thực hiện nén các tập tin lớn.
Thuật toán nén LZW có các ưu điểm là hệ số nén tương đối cao, trong tập tin nén
không cần phải chứa bảng mã. Nhược điểm của thuật toán này là tốn nhiều bộ nhớ,
khó thực hiện dựa trên các mảng đơn giản (bé hơn 64KB).
Các thuật toán nén kể trên thường được áp dụng để nén các tập tin lưu trên máy tính
hoặc trước khi truyền thông trên mạng. Trong trường hợp tập tin cần truyền trên
mạng chỉ là một bản vá cho các tệp thực thi mà phiên bản cũ của chúng đã tồn tại
trên máy đích, việc áp dụng các thuật toán trên sẽ không thực sự hiệu quả.
Một công nghệ nén khác được Microsoft phát triển nhằm cập nhật phiên bản mới cho
các tệp thực thi. Đó là công nghệ Delta Compression. Nếu tỷ lệ nén cho các tệp thực
thi thường dao động quanh 3:1 thì tỷ lệ nén của bản vá so với tệp đích theo công nghệ
Delta có thể nằm trong khoảng từ 10:1 tới 1000:1 và thậm chí có thể lớn hơn – tùy
thuộc vào dung lượng tệp đích và mức độ khác biệt của nó với tệp cơ sở. Vì vậy, việc
áp dụng công nghệ Delta vào thực tiễn sẽ có ý nghĩa lớn trong truyền dữ liệu trên
18
mạng máy tính, giúp giảm lưu lượng trên đường truyền, giảm thời gian truyền nhận
gói tin.
19
CHƢƠNG 2 – CÔNG NGHỆ NÉN DELTA
Công nghệ nén Delta được phát triển bởi Microsoft, là một công nghệ nén dựa trên
sự sai khác nhau của các file và được sử dụng cho việc cập nhật phần mềm. Quá
trình nén dựa trên sự sai khác giữa 2 file, do đó mà tạo ra một file có kích thước nhỏ
đáng kể hơn so với các phương pháp nén khác.
2.1 Tổng quan về công nghệ nén Delta
2.1.1 Tổng quan
Trong một hệ thống nén dữ liệu thông thường, bộ nén chấp nhận một file và cung
cấp một đại diện nhỏ gọn hơn của file đó. Bộ giải nén thực hiện chức năng ngược lại,
chấp nhận một dạng file nhỏ gọn và xây dựng lại file ban đầu.
Hình 2.1 mô tả quá trình này. Bộ nén chấp nhận dữ liệu F‟ và đưa ra một đại diện đã
nén C(F‟). Sau đó, bộ giải nén chấp nhận C(F‟) và xây dựng lại dữ liệu ban đầu F‟.
Hình 2.1 Bộ nén dữ liệu thông thường
Hệ thống nén Delta cũng sử dụng một bộ nén, nhưng bộ nén này chấp nhận 2 input:
một file đích (target file) và một file tham chiếu hay file cơ sở (basic file). Giống như
các bộ nén thông thường khác, bộ nén Delta cũng cung cấp một đại diện nhỏ gọn
hơn của file ban đầu. Đại diện nhỏ gọn hơn này còn được gọi là Delta[4], có thể
tham chiếu tới phần dữ liệu tương tự được tìm thấy trong file cơ sở. Bộ giải nén
20
Delta, hay applier, chấp nhận Delta cùng với file cơ sở, và xây dựng lại file đích
(target file).
Hình 2.2 mô tả quá trình nén Delta. Bộ tạo Delta chấp nhận dữ liệu đích F‟ cùng với
dữ liệu cơ sở F, và cung cấp một đại diện đã nén ÄF-F‟. Sau đó Delta applier chấp
nhận delta ÄF-F‟ cùng với phần dữ liệu cơ sở F, để xây dựng dữ liệu đích F‟.
Hình 2.2 Bộ nén Delta
2.1.2 Tính hiệu quả
Delta sẽ nhỏ khi các file F và F‟ gần giống nhau, điều này giống như sự khác nhau
giữa file cơ sở và file đích. Sự khác nhau giữa 2 phiên bản có thể nhỏ (khi cần
update/fix các yếu tố mới được làm gần đó) và khi đó, delta sẽ nhỏ.
Tuy nhiên, bộ nén Delta không bị giới hạn đối với việc tạo ra các bản delta giữa các
phiên bản khác nhau của cùng 1 file [9]. Quá trình tạo này cần 2 file là input. Kích
thước của file delta tuỳ thuộc vào sự giống nhau giữa 2 file này.
Phần dữ liệu xuất hiện trong target không giống trong basic sẽ được nén. Trong
trường hợp xấu nhất, khi basic và target không có điểm nào chung, delta sẽ là một
dạng nén của target.
Delta Compression API yêu cầu các dạng đặc biệt của các file có thể thực thi (chẳng
hạn EXE hoặc DLL). Nói riêng, các dạng file có thể thực thi được thiết kế để chạy
trên dòng Intel 32 bit i386 sẽ có cách đối xử riêng. Khi file basis và target là các file
thực thi giống nhau, kích thước của delta có thể giảm tới 50-70% [4].