Cơ học kết cấu t.1 hệ tĩnh định lều thọ trình

  • 116 trang
  • file .pdf
Đồ án tốt nghiệp - 0 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Thiết kế nhà máy sản xuất
bánh”
GVHD: PGS.TS. Trương Thị Minh Hạnh
SVTH: Đỗ Thị Hoan
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 1 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................... ............................................................................................. 0
CHƯƠNG 1 LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT ................................................. 4
1.1. Ðặc điểm thiên nhiên và vị trí xây dựng ............................................................ 4
1.2. Nguồn cung cấp nguyên liệu ............................................................................. 4
1.3. Khả năng hợp tác hoá, liên hợp hoá................................................................... 4
1.4. Nguồn cung cấp điện, hơi, nước ........................................................................ 5
1.5. Vấn đề nước thải của nhà máy ............................................................................. 5
1.6. Nguồn cung cấp nhân công ............................................................................... 5
1.7. Giao thông vận tải [14] ..................................................................................... 5
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 7
2.1. Tổng quan về bánh ............................................................................................ 7
2.2. Cơ sở lý thuyết sản xuất bánh............................................................................ 7
2.3 . Nguyên liệu sản xuất bánh ................................................................................ 9
CHƯƠNG 3 CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ.......13
3.1 . Chọn dây chuyền công nghệ ........................................................................... 13
3.2. Thuyết minh dây chuyền công nghệ ................................................................ 17
CHƯƠNG 4 CÂN BẰNG VẬT CHẤT ............................................................. 32
4.1. Kế hoạch sản xuất của nhà máy....................................................................... 32
4.2. Tính cân bằng vật chất cho bánh qui xốp......................................................... 32
4.3 . Tính cân bằng vật chất cho bánh trứng ........................................................... 38
CHƯƠNG 5 TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ .......................................................... 46
5.1 . Dây chuyền chuyến sản xuất bánh quy xốp .................................................... 47
5.2 . Dây chuyền sản xuất bánh trứng .................................................................... 58
CHƯƠNG 6 TÍNH XÂY DỰNG ....................................................................... 70
6.1. Tính nhân lực .................................................................................................. 70
6.2. Tính kích thước các công trình chính .............................................................. 73
6.3. Nhà hành chính và các nhà phục vụ sinh hoạt ................................................. 78
6.4. Các công trình phụ trợ..................................................................................... 80
CHƯƠNG 7 TÍNH HƠI - NHIÊN LIỆU - NƯỚC ............................................. 83
7.1. Tính hơi và nồi hơi .......................................................................................... 83
7.2. Tính nhiên liệu ................................................................................................ 84
7.3. Tính nước ....................................................................................................... 85
CHƯƠNG 8 KIỂM TRA SẢN XUẤT............................................................... 87
8.1. Mục đích của việc kiểm tra sản xuất................................................................ 87
8.2. Kiểm tra nguyên liệu ....................................................................................... 88
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 2 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
8.3 Kiểm tra các công đoạn sản xuất ..................................................................... 89
8.4. Phương pháp đánh giá chất lượng nguyên liệu và thành phẩm [4] ................... 90
CHƯƠNG 9 AN TOÀN LAO ĐỘNG - VỆ SINH ............................................. 97
9.1. An toàn lao động ............................................................................................. 97
9.2. Vệ sinh công nghiệp ...................................................................................... 100
KẾT LUẬN............................................................................................................. 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................... ............................................................... 100
PHỤ LỤC
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 3 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
MỞ ĐẦU
Thực phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống con người,
trong đó bánh kẹo có ý nghĩa rất lớn. Bánh kẹo là một loại thực phẩm rất thuận tiện
trong tiêu dùng, nó cung cấp năng lượng lớn vì chứa nhiều chất dinh dưỡng như:
đường, sữa, bơ, trứng…đảm bảo là nguồn thức ăn lâu dài cho con người trong quân
đội, du lịch, đặc biệt vào các dịp lễ tết, liên hoan hay dùng làm quà tặng biếu cho
người thân.
Những năm gần đây cùng với sự phát triển cuả nền kinh tế và sự gia tăng
trong quy mô dân số với cơ cấu trẻ, bánh kẹo là một trong những ngành có tốc độ
tăng trưởng cao và ổn định tại Việt Nam. Các công ty bánh kẹo lớn trong nước ngày
càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình trên thị trường với sự đa dạng
trong sản phẩm chất lượng khá tốt phù hợp với khẩu vị của người Việt Nam, cạnh
tranh rất tốt với hàng nhập khẩu. Ngoài ra, dân số với quy mô lớn, dân số với quy
mô trẻ, tỷ lệ dân cư thành thị tăng cũng khiến cho Việt Nam trở thành một thị
trường tiềm năng về tiêu thụ hàng lương thực thực phẩm trong đó có bánh kẹo. [11]
Tuy nhiên các sản phẩm trong nước vẫn chưa thỏa mãn nhu cầu người tiêu
dùng, trên thị trường vẫn còn tồn tại rất nhiều sản phẩm bánh kẹo ngoại nhập. Đồng
thời số lượng các nhà máy bánh kẹo trong nước còn ít, năng suất còn thấp chưa đáp
ứng nhu cầu ngày một tăng cao. Phần lớn các nhà máy lớn đều nằm ở miền bắc và
miền nam cụ thể Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận. Vì vậy, việc
xây dựng nhà máy sản xuất bánh kẹo là nhiệm vụ cần thiết. Đặc biệt là trong giai
đoạn hiện nay nước ta vừa gia nhập WTO, đó là cơ hội để sản phẩm hàng hóa của
nước ta gia nhập thị trường quốc tế.
Với những nguyên nhân trên việc xây dựng nhà máy bánh kẹo là cần thiết.
Và với nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp này tôi được giao đề tài: Thiết kế nhà
máy sản xuất bánh với hai dây chuyền:
- Dây chuyền sản xuất bánh qui xốp, năng suất 2600 tấn sản phẩm/năm
- Dây chuyền sản xuất bánh trứng, năng suất 3,2 tấn sản phẩm /ngày
Nhà máy được xây dựng ở khu công nghiệp Hoà Phú nằm trên địa bàn xã
Hoà Phú, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, nơi có điều kiện thuận lợi về nguyên
liệu, nhân công, thị trường tiêu thụ và có ít nhà máy bánh kẹo.
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 4 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
CHƯƠNG 1 LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT
Việc chọn địa điểm xây dựng nhà máy phải phù hợp với quy hoạch chung và
đảm bảo sự phát triển chung về kinh tế của địa phương, phải gần nguồn nguyên liệu
để giảm giá thành sản vận chuyển, giảm hao hụt nguyên liệu. Nên qua qúa trình
tìm hiểu tôi quyết định chọn khu công nghiệp Hoà Phú - TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh
Đắk Lắk làm địa điểm để xây dựng nhà máy.
1.1. Ðặc điểm thiên nhiên và vị trí xây dựng
Vị Trí : Khu công nghiệp Hoà Phú thuộc thôn 12, xã Hoà Phú, TP Buôn Ma
Thuột: Phía Bắc giáp suối Ea Tuôr, phía Nam giáp khe cạn, phía Đông giáp khu đất
trồng mía, phía Tây giáp Khu đô thị dịch vụ [12].
Khu công nghiệp Hoà Phú là địa điểm thuận lợi cho việc xây dựng nhà máy
bánh kẹo, cách trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột 15 km theo quốc lộ 14 về phía
Nam thuận tiện cho giao thông đường bộ và tiêu thụ sản phẩm. [13].
Khí hậu: chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn.
Hướng gió chủ đạo: Tây Nam-Đông Bắc
Lượng mưa trung bình hàng năm : 1.600 – 1.800 mm.
Độ ẩm không khí trung bình năm : 82%.
1.2. Nguồn cung cấp nguyên liệu
Mỗi nhà máy chế biến đều phải có nguồn nguyên liệu ổn định. Nguồn nguyên
liệu chủ yếu của nhà máy là bột mì, đường, chất béo, sữa, bột trứng…
- Bột mì, sữa được nhập từ Sài Gòn, đường được đảm bảo bởi nhà máy đường
Đắk Lắk. Các nguyên liệu phụ khác được mua từ các nhà máy trong nước hoặc
nhập khẩu. Việc ổn định về nguồn nguyên liệu là điều kiện thuận lợi cho nhà máy đi
vào hoạt động và nâng cao năng suất, chất lượng tốt.
1.3. Khả năng hợp tác hoá, liên hợp hoá
Việc hợp tác hoá giữa nhà máy thiết kế với các nhà máy khác về mặt kinh tế
kỹ thuật và việc liên hợp hoá sẽ giảm thời gian xây dựng giảm vốn đầu tư và hạ giá
thành sản phẩm.
Nhà máy hợp tác về mọi mặt với các nhà máy khác về phương diện kỹ thuật và
kinh tế. Nhà máy hợp tác với các nhà máy cung cấp nguồn nguyên liệu chính
đường, bột mì, chất béo, sữa...như nhà máy đường Đăklăk… Ngoài ra còn hợp tác
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 5 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
với các nhà máy khác về bao bì, hộp các tông, các cơ sở sản xuất nguyên liệu phụ
khác.
1.4. Nguồn cung cấp điện, hơi, nước
Điện được sử dụng để chạy động cơ, thiết bị và chiếu sáng. Nhà máy sử dụng
mạng lưới điện công nghiệp của thành phố điện thế sử dụng thường là 110-
220v/380v.
Nước dùng trong nhà máy với mục đích chế biến, vệ sinh thiết bị và dùng cho
sinh hoạt. Nước sử dụng phải đạt các chỉ tiêu: chỉ số coli, độ cứng, nhiệt độ, hỗn
hợp vô cơ, hữu cơ trong nước.
Nhiên liệu: Chủ yếu là dầu DO dùng để đốt nóng lò hơi riêng của nhà máy
phục vụ cho quá trình sản xuất.
1.5. Vấn đề nước thải của nhà máy
Nước thải sản xuất theo hệ thống cống rảnh vào khu vực xử lí nước thải của nhà
máy trước khi đưa vào hệ thống nước thải của khu công nghiệp và được thải ra ngoài
đúng nơi qui định.
1.6. Nguồn cung cấp nhân công
Đắk Lắk Xây dựng Khu Công nghiệp Hòa Phú tạo việc làm cho nhiều lao
động .Nhà máy xây dựng tại Đắk Lắk là một thị trường lao động lớn, vì nhà máy
đặt trong khu công nghiệp nên sẽ thu hút được cán bộ chuyên môn. Cán bộ quản lý
và cán bộ kỹ thuật của nhà máy được đào tạo tại các trường Đại Học Tây Nguyên,
Đại học Đà Nẵng, Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh…
1.7. Giao thông vận tải [14]
Đắk Lắk là một tỉnh nằm ở trung tâm Tây Nguyên, phía Bắc giáp Gia Lai, phía
Nam giáp Lâm Đồng, phía Tây Nam giáp Đăk Nông, phía Đông giáp Phú Yên và
Khánh Hòa, phía Tây giáp Vương quốc Campuchia với đường biên giới dài 70 km.
Tỉnh lỵ của Đắk Lắk là thành phố Buôn Ma Thuột, cách Hà Nội 1.410 km và cách
Thành phố Hồ Chí Minh 320 km.
1.8. Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Nhà máy sản xuất bánh với hai dây chuyền công nghệ, tạo ra nhiều sản phẩm
với nhiều mẫu mã, hình dạng khác nhau, chất lượng tốt có khả năng tiêu thụ bánh
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 6 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
trong cả nước, và xuất khẩu ra nước ngoài. Nhà máy xây dựng tại Đắk Lắk, nơi hứa
hẹn thị trường tiêu thụ lớn.
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 7 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về bánh
Loài người biết làm bánh từ thời trung cổ, những chiếc bánh đầu tiên được
sản xuất ra từ nước Anh. Những chiếc bánh đầu tiên được làm ra chỉ từ một số ít
nguyên liệu như: bột mì, muối và nước.
Người Việt Nam biết đến bánh biscuit khi người Pháp mang chúng đến
nước ta trong chiến tranh vào khoảng cuối thế kỷ thứ 19 [15].
Bánh là một mặt hàng thực phẩm rất đa dạng và phong phú với nhiều hình
dạng khác nhau và chất lượng không giống nhau. Bánh gồm có bánh Âu và bánh
Á, trong quy mô công nghiệp người ta thường đề cập đến bánh Âu. Đây là loại
bánh có nguồn gốc từ châu Âu được dùng phổ biến trong đời sống hằng ngày vì
loại này sau khi nướng có mùi thơm, ngon, dòn xốp hay dòn dai và có màu vàng
đặc trưng [3].
Tùy thuộc vào nguyên liệu và kỹ thuật sản xuất có thể chia bánh Âu làm các
loại sau:
- Bánh quy xốp, bánh quy dai.
- Bánh kem.
- Bánh gato, bánh ngọt,…
Ngoài ra trên thị trường bánh hiện nay có rất nhiều loại bánh khác nhau
như bánh snack, bánh kem xốp, bánh cracker, bánh trứng, bánh chocopie…được
sản xuất với qui mô công nghiệp. Và đặc biệt là sự xuất hiện của nhiều sản phẩm
mới: bánh kẹo chức năng, bánh dành cho người mang thai, bánh kẹo dinh dưỡng
dành cho trẻ em, bánh cho người ăn kiêng, người bị bệnh tiểu đường… đã làm
phong phú và đa dạng cho thị trường bánh kẹo Việt Nam. Trong các loại bánh
trên thì bánh quy được sản xuất với tỉ lệ cao nhất.
2.2. Cơ sở lý thuyết sản xuất bánh
2.2.1. Sự tạo thành bột nhào
Bột nhào để sản xuất bánh qui là hỗn hợp của bột mì với một lượng nước
thích hợp. Trong đó gluten của bột mì là thành phần chính đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo thành bột nhào. Gluten bột mì là hợp chất cao phân tử gồm
có gliadin và glutenin, có khả năng trương nở trong nước lạnh và giữ được
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 8 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
lượng nước khá lớn. Khi nhào bột mì nếu đủ lượng nước thì gliadin và glutenin
sẽ tạo ra những sợi chỉ mỏng đính các hạt tinh bột thấm nước lại với nhau. Cốt
gluten này làm cho bột nhào từ bột mì có tính dẻo đàn hồi mà bột nhào từ các
hạt ngũ cốc khác không có được [3,tr87].
Hàm lượng đường và chất béo cao sẽ hạn chế mức độ trương nở của gluten,
do đó bột nhào đường có đường và chất béo ít hơn bột nhào dai. Mặt khác độ ẩm
thấp, thời gian nhào ngắn và nhiệt độ thấp của bột nhào đường cũng hạn chế sự
trương nở của gluten vì thế ta thu được bột nhào tơi và dẻo [6,tr88].
2.2.2. Những biến đổi trong quá trình nướng bánh [3,tr90]
2.2.2.1. Sự thay đổi lý hóa
- Thay đổi protit và tinh bột: đốt nóng bánh 50-70oC thì protit của tinh bột
biến tính một phần. Lúc này cũng xảy ra sự hồ hóa tinh bột nhưng không hoàn
toàn. Các protit mất nước cùng với tinh bột hồ hóa tạo ra cấu trúc xốp, trên bề
mặt cốt này chất béo được hấp thụ ở dạng màng mỏng.
- Sự tạo vỏ: vỏ bánh không được xuất hiện quá sớm vì nó sẽ ngăn cản sự
bốc hơi nước và tăng thể tích của bánh. Do đó ta nướng bánh ban đầu không
được quá cao. Làm ẩm buồng nướng sẽ tạo điều kiện cho vỏ tạo ra mỏng và ở
giai đoạn muộn nhất.
- Sự thay đổi thể tích: là do tác động của các khí tạo ra khi phân hủy thuốc
nở
+ Nhiệt độ phân hủy của NH4HCO3 gần 60oC
+ Nhiệt độ phân hủy của NaHCO3 từ 80-90oC
Bột nhào có độ ẩm càng cao (khi các điều kiện khác như nhau) thì bánh
càng xốp nhờ khả năng tạo hơi lớn.
- Sự thay đổi màu sắc: trong quá trình nướng trên bề mặt bánh xuất hiện
lớp vỏ vàng nâu và tạo ra những hương vị thơm ngon.
Ngoài ra đường bị caramen hóa trong quá tŕnh nướng và thuốc nở NaHCO3
cũng làm cho bánh có màu vàng tươi. Sự phân hủy của đường khử tạo ra
fucfurol và các andehyt khác làm cho bánh có hương thơm và mùi vị dễ chịu đặc
biệt.
2.2.2.2. Sự thay đổi hóa học
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 9 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
- Tinh bột: hàm lượng tinh bột không ḥoà tan và một phần bị thủy phân
trong quá trình nướng tạo tinh bột hoà tan và dextrin. Hàm lượng dextrin có khi
tăng đến 50% so với lượng ban đầu của nó.
- Đường: lượng đường trong bánh qui giảm là do khi nướng một phần đường
bị caramen hóa.
- Protit: hàm lượng protit chung hầu như không thay đổi nhưng từng dạng
protit riêng biệt thì có sự thay đổi lớn.
- Chất béo: giảm đi rất nhiều và chỉ còn lại trong bánh qui từ 2,7-2,9% so với
trọng lượng ban đầu.
- Chỉ số iốt của chất béo: sau khi nướng chỉ số iốt của chất béo giảm đi rất
nhiều. Chỉ số axit của chất béo có thay đổi song không theo quy luật nhất định.
- Độ kiềm: giảm nhiều do tác dụng của thuốc nở kiềm với các chất có tính
axit trong bột nhào, đồng thời còn do một phần NH3 bay ra khi phân hủy.
- Chất khoáng: hầu như không thay đổi trong quá trình nướng.
2.3 . Nguyên liệu sản xuất bánh
2.3.1.Nguyên liệu chính
1/Bột mỳ
Đây là nguyên liệu chính để sản xuất bánh góp phần quan trọng trong việc
tạo số lượng, cấu trúc cũng như kết cấu bề mặt và hương vị của bánh nướng,
giúp cho bánh nở xốp.
Thành phần hóa học của bột mỳ dao động trong phạm vi khá rộng tùy
thuộc vào loại bột và thành phần hóa học của hạt mỳ. Trong đó gluxit, protein,
lipit, vitamin, sắc tố và enzym chiếm 83 – 85% còn lại là nước và muối khoáng.
Gluten của bột mì chủ yếu là 2 chất gliadin và glutenin, chiếm 70-85%
tổng lượng prôtít.
2/ Đường
Trong sản xuất bánh, đường được dùng chủ yếu là đường saccaroza. Là
nguyên liệu chính thứ hai sau bột mỳ có vai trò rất lớn trong sản xuất bánh.
Chức năng và ảnh hưởng của đường sacaroza trong sản xuất:
- Tạo vị ngọt cho bánh, điều tiết khẩu vị.
- Góp phần làm tăng thể tích, tính mềm và dễ nhai của bánh.
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 10 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
- Có khả năng tạo màu sắc, dung hoà lượng chất béo và có tác dụng như
một chất bảo quản.
2.3.2. Nguyên liệu phụ
1/ Trứng
Vai trò của trứng trong sản xuất bánh:
- Cung cấp chất nở, tăng thêm màu sắc, kết cấu hương cho khối bột nhào,
làm cho bánh có mùi thơm ngon, bánh xốp dòn.
- Làm tăng giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm.
Trong thành phần của trứng, lòng trắng trứng là một chất có khả năng tạo
bọt làm tăng thể tích khối bột nhào giúp cho bột nhào tơi bánh nở xốp. Lòng đỏ
trứng ngoài việc cung cấp chất béo, vitamin, chất khóang còn chứa các thành
phần chất nhũ hóa [3].
- Bột trứng là sản phẩm của qúa tŕnh sấy trứng tươi. Các dạng bột trứng: Bột
lòng đỏ, bột lòng trắng, bột trứng nguyên (gồm cả lỏng trắng, đỏ)
2/ Sữa
Gồm có sữa tươi, sữa đặc, sữa khô. Trong sản xuất bánh kẹo thường dùng
cả ba loại trên. Trong đó sữa đặc có đường được sử dụng nhiều nhất. Một số tiêu
chuẩn kỹ thuật của sữa đặc[6]:
- Độ ẩm : 25,5 %
- Đường Saccaroza : 40-44%
- Chất béo : 8,4%
0
- Độ axit : 48 C (1T= 0,1 K)
Sữa dùng trong sản xuất bánh kẹo góp phần hoàn thiện giá trị cảm quan và
giá trị dinh dưỡng cho bánh. Với hàm lượng nước không quá 30% và hàm lượng
chất khô khoảng 70% bao gồm sacaroza, lipid, protein, vitamin, khoáng,…[1]
3/ Chất béo
Trong công nghệ sản xuất bánh chất béo có tác dụng nâng cao giá trị dinh
dưỡng, làm cho bánh có vị ngon và giữ được hương vị bền vững.
Ngoài ra chất béo còn dùng để quét khuôn đối với một số sản phẩm bánh.
Khi cho chất béo vào khối bột nhào, chất béo sẽ tạo ra một màng mỏng có tác
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 11 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
dụng bao trùm và bôi trơn các hạt bột do đó giữ được lượng khí trong khối bột
nhào nhờ đó mà bánh nở xốp.
Các loại dùng trong sản xuất: Bơ, margarin, dầu dừa, dầu cacao,
Shortening.
4/ Mật tinh bột
Mật tinh bột làm cho bánh thêm mềm, tơi và tăng tính háo nước. Đặc biệt là
làm cho bánh có màu vàng tươi khi nướng ở nhiệt độ cao do phản ứng melanoidin.
5/ Tinh bột sắn [1,tr 202]
Dùng tinh bột nhằm mục đích giảm hàm lượng gluten trong khối bột nhào, bên
cạnh đó tinh bột làm cho bột nhào dẻo, bánh có tính ướt và tơi tốt.
2.3.3. Chất phụ gia
1/ Chất làm nở [1]
Trong công nghệ sản xuất bánh quy sử dung thuốc nở hóa học, là tác nhân
làm nở bánh không độc hại và không không làm ảnh hưởng đáng kể đến chất
lượng bánh. Thuốc nở hóa học có hai dạng chính:
- Bicacbonat natri: là bột màu trắng, không mùi, hòa tan trong nước, khi
nướng sẽ bị phân hủy theo phương trình:
2NaHCO3 to Na2CO3 + CO2 + H2O
Amoni cacbonat (NH4)2CO3: Có dạng tinh thể màu trắng, có mùi amoniăc,
khi nướng duới tác dụng của nhiệt độ bị phân hủy theo phương trình:
(NH4)2CO3 to 2NH3 + CO2 + H2O
Thông thường trong sản xuất người ta hay sử dụng kết hợp cả hai loại
thuốc nở trên với tỷ lệ thích hợp.
2/ Chất thơm
Vai trò: làm cho sản phẩm có mùi thơm dễ chịu, hấp dẫn với người tiêu
dùng. Chất thơm thường dùng: Tinh dầu, vanilin
3/ Phẩm màu thực phẩm
Khi bổ sung vào có tác dụng làm tăng màu sắc và mỹ quan cho sản phẩm.
Giúp cho người tiêu dùng xác định rõ được sản phẩm đã được xác định theo thói
quen tiêu dùng.
4/ Muối ăn
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 12 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
Vai trò: điều vị, tăng độ bền và tính hút nước của gluten, làm tăng độ hòa
tan của đường sacaroza, giảm sự phát triển của men (proteolytic enzymes).
Dùng từ 1 -1,5% so với bột, nếu hàm lượng muối ăn nhều quá sẽ làm cho bánh
có vị mặn.
5/ Chất chống oxy hóa, Chất nhũ hóa
- Chất chống oxy hóa thường dùng là Vitamin C, E có tác dụng làm chậm
quá tŕnh oxy hóa của chất béo trong sản phẩm kéo dài thời gian bảo quản.
- Chất nhũ hóa: là chất làm tăng độ liên kết, có tác dụng làm giảm độ nhớt,
tăng đô bền nhũ hóa. Gồm các photphatit thực phẩm (leuxithin)
6/ Các axit
Vai trò: giúp sản phẩm bánh kẹo có vị ngon đặc trưng của quả trái cây, đồng
thời có khả năng chống hồi đường. Các loại axit sử dụng: Tartaric, Malic, Citric,
Sorbic...Thường dùng là axit citric.
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 13 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
CHƯƠNG 3
CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN
CÔNG NGHỆ
3.1 . Chọn dây chuyền công nghệ
Hiện nay trên thị trường sản phẩm bánh kẹo rất phong phú đa dạng như
bánh qui, snack, bánh kem xốp, kẹo cứng, kẹo mềm, bánh trung thu, bánh bông
lan, bánh cracker, bánh chocopie…được sản xuất với qui mô công nghiệp.
Các mặt hàng mặt hàng bánh kẹo sản xuất trong nước đang được người dân
ưa dùng nhiều hơn. Các phong trào ủng hộ, khuyến khích dùng hàng Việt Nam
được tuyên truyền, quảng cáo rộng răi đă tác động mạnh đến xu hướng tiêu dùng
của nhân dân. Sự chuyển biến trong ý thức và xu hướng tiêu dùng, ủng hộ hàng
trong nước cùng với các kênh phân phối ngày càng thuận tiện, sản phẩm bánh
kẹo nội vì thế cũng được tiêu thụ nhiều hơn bởi chính khách hàng Việt.
Trong các sản phẩm sản xuất với qui mô công nghiệp trên thì bánh qui xốp
và bánh trứng đang là những sản phẩm rất được ưa chuộng trên thị trường.
Ngoài ra qui trình công nghệ sản xuất các loại bánh này tương đối ngắn, thiết bị
đơn giản, vốn đầu tư ban đầu thấp. Nhờ sự đa dạng về mẫu mã, chất lượng cho
nên hai loại bánh náy là sản phẩm rất tiện dụng trong tiêu dùng. Đặc biệt giá cả
rất phù hợp với nhiều thành phần người tiêu dùng.
Bánh qui xốp là một loại bánh có cấu tạo xốp được làm từ bột nhào đường
có tính tơi xốp. So với bánh qui dai trong thành phần bánh qui xốp có chứa
nhiều đường và chất béo hơn, gluten trong bánh qui dai trương nở hoàn toàn còn
bánh quy xốp thì ít hơn. Các yếu tố để tạo sự khác nhau này là:
- Về thành phần: Bánh quy dai phải dùng ít đường và chất béo hơn bánh
quy xốp vì đường và chất béo kìm hãm sự trương nở của gluten.
- Các thông số kĩ thuật: Bánh quy dai có độ ẩm bột nhào cao hơn thời gian
nhào lâu hơn và nhiệt độ nhào lớn hơn bánh quy xốp.
- Trong sản xuất bánh quy dai có công đoạn cán và để yên nhiều lần còn
bánh quy xốp thì cán là để tạo hình, có khi không cần phải cán (nếu tạo hình
bằng máy tạo hình tang quay).
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 14 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
Bánh quy bơ xốp Bánh quy cam sữa
Hình 3.1: Một số sản phẩm bánh quy xốp[19]
Bánh trứng là sự lựa chọn tuyệt vời cho gia đình cũng như để làm quà tặng
trong các dịp đặc biệt. Một số sản phảm như: Bánh trứng nướng Bamysa, bánh
trứng LONDON PLUS. Bánh được làm từ những nguyên liệu cao cấp, giàu dinh
dưỡng như trứng gà sạch, socola ... tạo nên hương vị thơm ngọt tuyệt vời của bánh
trứng. Ngoài ra, bánh trứng còn dễ ăn, không gây ngán và phù hợp với mọi lứa tuổi.
Mẫu mã đẹp, chất lượng cao, hương vị thơm ngon, giá cả hợp lý, phù hợp với nhu
cầu và khẩu vị của người tiêu dùng Việt nam.
Bánh trứng IDO [20] Bánh trứng LONDON Bánh trứng
PLUS[22] Bamysa [21]
Hình 3.2: Một số sản phẩm bánh trứng
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 15 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
3.1.1. Dây chuyền sản xuất bánh quy xốp
Bột mỳ
Bột Trứng Đường Bơ
Rây Nước
Ngâm Nghiền Đun nóng
Thuốc nở,
tinh dầu
Chuẩn bị nhũ
Đánh trộn tương
Nhào bột W: 18÷20%
τ :10-15
Sữa bột
phút
Muối Tạo hình
t0 = 150-250 0C
Nướng Thời gian:15
phút
Làm nguội t0 = 40-45 0C
Phân loại
Bao gói
Đóng thùng
t0opt = 18÷200C,
ϕkk opt = 75÷78%
Bảo quản τ = 3÷ 6 tháng
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 16 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
3.1.2. Dây chuyền sản xuất bánh trứng
Bột trứng Margari Bột mì
nn
Ngâm Đun nóng Rây
Hương liệu,
thuốc nở
Đánh trộn
Tinh bột bắp
Chất nhũ hoá,
Chuẩn bị nhũ Nhào bột Nước
mật tinh bột
tương
Làm lạnh bột
Đường Nghiền
Điều chỉnh tỷ trọng
Sữa bột, muối
Tạo hình Phun dầu khay
Nướng
Nước, muối, đường xay Sữa bột,
phẩm mầu Sấy khay
Làm nguội sơ bộ
Tinh bột sắn
Đánh kem
Margarin tan Tách khuôn Rửa khay
chảy
Ổn định Làm nguội, khử
Dầu thực vật, trùng
glyxerin
Bơm kem
Hương trứng
Phân loại, bao gói
Thành phẩm
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 17 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
3.2. Thuyết minh dây chuyền công nghệ
3.2.1. Dây chuyền sản xuất bánh quy xốp
3.2.1.1. Chuẩn bị nguyên liệu
Mục đích: Nguyên liệu trước khi sử dụng phải được xử lý để đạt những
tiêu chuẩn nhất định, đây là công đoạn quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng sản
phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho quá tŕnh tiếp theo.
1/ Bột mỳ [1]
Bột mỳ được chuyển bằng vít tải đến máy rây nhằm loại bỏ các tạp chất và
cục vón, sau đó được gàu tải chuyển lên bunke chứa. Chọn rây có đường kính lỗ
2mm.
2/ Đường
Đường sử dụng là đường kính trắng. Trước khi đưa vào tạo dịch nhũ tương
đường được đưa nghiền thành bột có kích thước yêu cầu (d = 12 ÷ 100 µm) , dể
hoà tan đường khi nhào bột, tránh gây cháy cục bộ khi nướng.[23]
Đường mịn được vận chuyển lên bunke chứa nhờ gàu tải.
Hình 3.3: Máy rây bột[24] Hình 3.4 Máy nghiền đường[25]
3/ Sữa bột
Là sản phẩm dễ bị biến chất trong quá trình bảo quản, do vậy ta cần kiểm
tra chất lượng của sữa trước khi đưa vào sử dụng.
4/Thuốc nở
Ở dạng tinh thể được hòa trộn với nước trước khi đưa vào chuẩn bị nhũ
tương. Sử dụng hỗn hợp thuốc nở NaHCO3 và (NH4)2CO3 ở dạng tinh thể có
kích thước đồng đều với tỉ lệ thích hợp.
Đối với bột nhào đường ta dùng 0,4% NaHCO3 + 0,05 (NH4)2CO3. [1,tr195].
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 18 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
5/ Bơ
Bơ Tồn tại dưới dạng nhũ tương, được nấu đến nhiệt độ nóng chảy nhằm
nâng cao độ xốp của bánh qui. Nhiệt độ nóng chảy 30÷350C, [23]
Hình 3.5 : Thiết bị đun nóng chất béo[26]
6/Trứng
Bột trứng đem ngâm trong nước có nhiệt độ 25-45oC, sau đó đánh đều
trước khi cho vào máy tạo nhũ tương. Lượng nước dùng ngâm là 25-30% so với
bột trứng, để tạo được dạng nhũ tương có độ ẩm là 25÷30%, nhiệt độ của nước
hòa không quá 50oC để lòng trứng khỏi đông tụ. [1]
Hình 3.6: Thiết bị đánh trứng[33]
3.2.1.2. Chuẩn bị dịch nhũ tương
Mục đích: Tạo được khối nhũ tương mịn đều, nâng cao giá tri cảm quan
của sản phẩm nhờ làm tăng quá trình nhũ hóa hòa tan nguyên liệu, đồng thời tạo
điều kiện cho quá trình nhào được liên tục.
Độ bền của nhũ tương phụ tuộc dạng chất nhũ hóa và nồng độ của nó, mức
độ phân tán chất béo. Mức độ phân tán chất béo càng cao thì sự tạo nhũ tương
càng bền, sản phẩm đẹp hơn, xốp hơn, dòn hơn do đó tăng chất lượng bánh.
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh
Đồ án tốt nghiệp - 19 - Thiết kế nhà máy sản xuất bánh hiện đại
Các giai đoạn chuẩn bị nhũ tương[17]:
- Hòa tan tới mức tối đa các nguyên liệu ở dạng tinh thể đường xay, muối,
bột sữa, trong vòng 10 phút với tốc độ khuấy 70 - 120v/f.
- Trộn nguyên liệu với chất béo để phân bố nó đều trong hỗn hợp nguyên
liệu, thời gian trộn thêm 5 phút nữa để phân bố đều chất béo trong hỗn hợp
nguyên liệu.
- Khuấy trộn để thu được dịch nhũ tương đều và bền.
Hình 3.7:Thiết bị chuẩn bị nhũ tương[27]
3.2.1.3. Nhào bột
Mục đích: thu được khối bột nhào đồng nhất, dẻo, xốp.
Vai trò chính trong việc tạo ra bột nhào là protein của bột mì, là hợp chất
cao phân tử gồm có gliadin và glutenin, có khả năng truờng nở trong nước lạnh
và giữ đuợc lượng nước khá lớn. Khi nhào bột mì nếu đủ lượng nước thì gliadin
và glutenin sẽ tạo ra những sợi chỉ mỏng đính các hạt tinh bột thấm nước lại với
nhau. Cốt gluten này làm cho bột nhào từ bột mì có tính dẽo dàn hồi mà bột
nhào từ các dạng ngũ cốc trong không có được.[17]
*Tiến hành:
- Độ ẩm : 16÷20% (%)
- Thời gian nhào : 14-16 (phút)
- Nhiệt độ nhào : 19-25 ( oC)
Thiết bị nhào bột liên tục
Hình 3.8: Thiết bị nhào bột liên
tục[28]
SVTH: Đỗ Thị Hoan GVHD: PGS.Ts Trương Thị Minh Hạnh