CHUYÊN NGÀNH ĐO LƯỜNG VÀ CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

  • 5 trang
  • file .pdf
CHUYÊN NGÀNH ĐO LƯỜNG VÀ CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
Chương trình đào tạo : Đo lường và các hệ thống điều khiển
Bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ kỹ thuật (đối với định hướng ứng dụng)
Thạc sĩ khoa học (đối với định hướng nghiên cứu)
22.1. Mục tiêu đào tạo
22.1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Đo lường và các hệ thống điều khiển có trình độ chuyên môn sâu,
có khả năng phân tích và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực liên quan đến kỹ thuật đo lường và
điều khiển và tự động hóa. Sau khóa học, học viên có phương pháp tư duy hệ thống, có kiến thức
khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở vững chắc, kiến thức chuyên môn trình độ cao và kỹ năng
thực hành tốt, khả năng nghiên cứu khoa học độc lập và làm việc theo nhóm và sáng tạo, khả
năng thích ứng cao với môi trường kinh tế-xã hội
22.1.2. Mục tiêu cụ thể
a. Thạc sỹ kỹ thuật:
+ Trang bị kiến thức nâng cao: Cập nhật các kiến thực chuyên sâu, nắm bắt các kiến thức
công nghệ mới về đo lường và hệ thống điều khiển trong công nghiệp
+ Nâng cao kỹ năng thực hành: Vận dụng được các kiến thức công nghệ mới và áp dụng
trong các lĩnh vực đo lường đảm bảo chất lượng và các dây chuyền sản xuất. Khả năng làm việc
trong một tập thể đa ngành, đáp ứng đòi hỏi của các đề án công nghiệp với sự tham gia của
chuyên gia đến từ nhiều ngành khác nhau
+ Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh tế-xã hội: Khả năng nhận biết, diễn đạt và giải quyết các
vấn đề, sử dụng các kỹ thuật, kỹ năng, và công cụ hiện đại của ngành đo lường và các hệ thống
điều khiển cần thiết cho thực tiễn.
+ Thái độ: Thạc sĩ chuyên ngành Đo lường và các hệ thống điều khiển phải có thái độ trung
thực trong công việc chuyên môn, khi giải quyết công việc phải có tinh thần không quản ngại
khó khăn, có tinh thần cầu thị học hỏi chuyên môn để không ngừng hoàn thiện mình. Ý thức
được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn và khả
năng ngoại ngữ. Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề đương
đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội toàn cầu
và trong bối cảnh riêng của đất nước. Ý thức cao được vai trò và trách nhiệm của bản thân trong
việc đóng góp xây dựng nền công nghiệp hiện đại, tiên tiến và sự phồn vinh của đất nước.
b. Thạc sỹ khoa học:
+Trang bị kiến thức nâng cao: Cập nhật các kiến thực chuyên sâu, nắm bắt các kiến thức
công nghệ mới về ngành đo lường và hệ thống điều khiển. Phương pháp nghiên cứu khoa học
có thể tự tìm tòi, tiếp cận, ứng dụng hiệu quả và sáng tạo các kỹ thuật và công cụ hiện đại để
giải quyết những vấn đề thực tế của kỹ thuật đo lường và các hệ thống điều khiển
+ Nâng cao kỹ năng nghiên cứu, phát triển và tổng hợp hệ thống:
- phân tích, tổng hợp và thử nghiệm hệ thống
- có phương pháp làm việc phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, có tư duy
hệ thống và tư duy phân tích
- có khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành),
hội nhập được trong môi trường quốc tế.
+ Khả năng nhận biết, diễn đạt và giải quyết các vấn đề, sử dụng các kỹ thuật, kỹ năng, và
công cụ hiện đại của ngành cần thiết cho thực tiễn. Chương trình là cơ sở kiến thức để học viên
tiếp tục học ở bậc tiến sĩ
+ Thái độ: Thạc sĩ nghiên cứu chuyên ngành Đo lường và các hệ thống điều khiển phải có
thái độ trung thực trong nghiên cứu khoa học, khi giải quyết công việc phải có tinh thần không
quản ngại khó khăn, có tinh thần cầu thị học hỏi chuyên môn để không ngừng hoàn thiện mình.
Ý thức được sự cần thiết phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ, có năng lực chuyên môn
và khả năng ngoại ngữ. Hiểu biết về các giá trị đạo đức và nghề nghiệp, ý thức về những vấn đề
đương đại, hiểu rõ vai trò của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh kinh tế, môi trường, xã hội
toàn cầu và trong bối cảnh riêng của đất nước. Ý thức cao được vai trò và trách nhiệm của bản
thân trong việc đóng góp xây dựng nền công nghiệp hiện đại, tiên tiến và sự phồn vinh của đất
nước.
22.2. Thời gian đào tạo
Khóa đào tạo theo thiết kế 1-2 năm (2 học kỳ chính) theo quy chế đào tạo tín chỉ.
22.3. Đối tượng tuyển sinh
22.3.1. Đối tương tuyển sinh vào chương trình thạc sỹ khoa học:
4.1.1 Về văn bằng: người dự thi cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
a. Có bằng tốt nghiệp đại học ngành điện hệ chính quy 5 năm.
b. Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành điện hệ tại chức 5 năm loại khá trở lên hoặc có bằng tốt
nghiệp chuyên ngành điện chính quy 4 - 4,5 năm
c. Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ điện tử, điện tử viễn thông, vật lý kỹ thuật, sư
phạm kỹ thuật ngành điện, công nghệ thông tin hệ chính quy 5 năm
4.1.2. Về thâm niên công tác:
a. Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học
ngành điện, điện tử.
b. Những trường hợp còn lại phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngành
điện, điện tử.
4.1.3. Bổ sung và bổ túc kiến thức đối với các đối tượng được quy định tại khoản 4.1.1:
- Đối với đối tượng quy định tại mục a: không phải học bổ túc và bổ sung kiến thức.
- Đối với những đối tượng quy định ở mục b: phải học bổ sung kiến thức tối đa 12 tín chỉ
- Đối với nhứng đối tượng quy định ở mục c: phải bổ sung kiến thức tối đa 12 tín chỉ và bổ túc
tối đa 9 tín chỉ để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành điều khiển
và tự động hóa hệ chính quy 5 năm. Trong quá trình học cần bổ sung 12 tín chỉ của chuyên
ngành.
- Đối với các đối tượng đặc biệt khác: số tín chỉ học bổ túc và bổ sung do hội đồng KH&ĐT
Khoa quyết định.
22.3.2. Đối tương tuyển sinh vào chương trình thạc sỹ kỹ thuật:
4.2.1 Về văn bằng: người dự thi cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
a. Có bằng tốt nghiệp đại học ngành điện hệ chính quy 5 năm.
b. Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành điện hệ tại chức 5 năm loại trung bình khá trở lên hoặc có
bằng tốt nghiệp chuyên ngành điện chính quy 4 - 4,5 năm
c. Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ điện tử, điện tử viễn thông, vật lý kỹ thuật, sư
phạm kỹ thuật ngành điện, công nghệ thông tin hệ chính quy 5 năm
4.2.2. Về thâm niên công tác:
a. Người có bằng tốt nghiệp đại học loại trung bình khá trở lên được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp
đại học ngành điện, điện tử.
b. Những trường hợp còn lại phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngành
điện, điện tử.
4.2.3. Bổ sung và bổ túc kiến thức đối với các đối tượng được quy định tại khoản 4.21:
- Đối với đối tượng quy định tại mục a: không phải học bổ túc và bổ sung kiến thức.
- Đối với những đối tượng quy định ở mục b: phải học bổ sung kiến thức tối đa 12 tín chỉ
- Đối với nhứng đối tượng quy định ở mục c: phải bổ sung kiến thức tối đa 12 tín chỉ và bổ túc
tối đa 9 tín chỉ để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành điều khiển
và tự động hóa hệ chính quy 5 năm. Trong quá trình học cần bổ sung 12 tín chỉ của chuyên
ngành.
- Đối với các đối tượng đặc biệt khác: số tín chỉ học bổ túc và bổ sung do hội đồng KH&ĐT
Khoa quyết định.
22.4. Cấu trúc chương trình đào tạo
Nội dung Thạc sỹ kỹ thuật Thạc sỹ khoa học
(41TC) (41TC)
Phần 1. Kiến thức chung (Triết học) 2 2
Phần 2. Kiến thức chuyên ngành bắt
Kiến thức buộc chung cho cả 2 định hướng 12
cơ sở và Kiến thức chuyên ngành bắt 6 6
chuyên buộc cho từng định hướng
ngành
Kiến thức chuyên ngành 13 6
tự chọn
Phần 3. Luận văn 8 15
22.5. Danh mục học phần của chuyên ngành
NỘI DUNG TÍN KHỐI
MÃ SỐ TÊN HỌC PHẦN
CHỈ LƯỢNG
HỌC PHẦN CHO CẢ THẠC SỸ
Kiến thức
SS6010 Triết học 2 2(1,5-1-0-4)
chung
Chuyên ngành Điều khiển tối ưu và thích nghi/
EE6012 3 3 (2.5-1-0-6)
bắt buộc Môi trường cảm thụ
EE6022 Điều khiển quá trình nâng cao 3 3 (2-2-0-6)
EE6032 Điều khiển điện tử công suất 3 3 (2-2-0-6)
EE6043 Cảm biến và xử lý tín hiệu đo 3 3 (2-2-0-6)
HỌC PHẦN CHO THẠC SỸ KỸ THUẬT
Chuyên ngành EE6113 Thiết kế hệ thống nhúng 2 2 (2.5-1-0-6)
bắt buộc EE6123 Xử lý tín hiệu số và ứng dụng 2 2 (1.5-1-0-4)
Thiết kế và thực thi các hệ sơ sở
EE6133 2 2 (1.5-1-0-4)
dữ liệu
Chuyên ngành EE6312 Phân tích hệ điều khiển phi tuyến 3 3 (2-2-0-6)
tự chọn EE6333 Kỹ thuật nhận dạng 2 2(1.5-1-0-4)
(13TC) EE6462 Điều khiển số nâng cao 2 2(2-0-0-4)
Nhiễu và tương thích trường điện
EE6483 2 2(2-0-0-4)
từ
EE6323 Lọc thích nghi 2 2(1.5-1-0-4)
EE6390 Quản lý chất lượng sản phẩm 2 2(1.5-1-0-4)
EE6322 Nhận dạng hệ thống 2 2(2-0-0-4)
Luận văn LV6002 Khóa luận tốt nghiệp 8 8(0-2-6-20)
HỌC PHẦN CHO THẠC SỸ KHOA HỌC
Chuyên Các phương pháp đo lường tiên 2 2(2-0-0-4)
EE6143
ngành bắt tiến
buộc EE6153 Kỹ thuật đa phương tiện 2 2(1.5-0-0-4)
Phân tích thiết kế hướng đối 2 2(2-0-0-4)
EE6163
tượng
Chuyên ngành EE6312 Phân tích hệ điều khiển phi tuyến 3 3 (2-2-0-6)
tự chọn EE6333 Kỹ thuật nhận dạng 2 2(1.5-1-0-4)
(6TC) EE6462 Điều khiển số nâng cao 2 2(2-0-0-4)
Nhiễu và tương thích trường điện
EE6483 2 2(2-0-0-4)
từ
EE6323 Lọc thích nghi 2 2(1.5-1-0-4)
Luận văn LV6001 Luận văn tốt nghiệp 15 15(0-2-30-50)
22.6. Danh mục học phần bổ túc và bổ sung kiến thức
NỘI TÍN KHỐI Đánh giá
MÃ SỐ TÊN HỌC PHẦN
DUNG CHỈ LƯỢNG
Bổ túc Lý thuyết điều khiển tự KT(0.3)-
EE 3292 3 3(3-0-1-6)
kiến thức động 2 T(0,7)
KT(0.3)-
EE3099 Điện tử tương tự và số 3 3(3-0-1-6)
T(0,7)
KT(0.3)-
EE3110 Kỹ thuật đo lường 3 3(3-0-1-6)
T(0,7)
Bổ sung KT(0.3)-
EE4502 Kỹ thuật cảm biến 3 3(3-0-1-6)
kiến thức T(0,7)
KT(0.3)-
EE3552 Điều khiển quá trình 3 3(3-1-0-6)
T(0,7)
Tự động hóa quá trình 2(2-1-0.3- KT(0.3)-
EE4313 2
sản xuất 4) T(0,7)
Điều khiển chuyển KT(0.3)-
EE4414 2 3(2-0-0-4)
động T(0,7)
22.7. Kế hoạch học tập chuẩn
22.7.1. Thạc sỹ kỹ thuật
Học kỳ I 18TC Học kỳ II 15TC
Thiết kế và thực
SS6011 Triết học 2(1.5-0-1-8) EE6133 thi các hệ sơ sở 2 (1.5-1-0-4)
dữ liệu
Điều khiển tối ưu
EE6012 và thích nghi
3 (2.5-1-0-6)
Điều khiển quá
EE6022 3 (2-2-0-6)
trình nâng cao
Điều khiển điện
EE6032 3 (2-2-0-6)
tử công suất Các học phần tự chọn (13TC)
Cảm biến và xử
EE6043 3 (2-2-0-6)
lý tín hiệu đo
Thiết kế hệ
EE6113 2 (2.5-1-0-6)
thống nhúng
Xử lý tín hiệu số
EE6123 2 (1.5-1-0-4)
và ứng dụng
Khóa luận tốt nghiệp 8(0-2-15-40)
LV6002
22.7.2. Thạc sỹ khoa học
Học kỳ I 14TC Học kỳ II 12TC
Các phương
SS6011 Triết học 2(1.5-0-1-8) EE6143 pháp đo lường 2(2-0-0-4)
tiên tiến
Điều khiển tối
ưu và và thích 3 (2-2-0-6) Kỹ thuật đa 2(1.5-0-0-4)
EE6012 EE6153
phương tiện
nghi
Phân tích thiết
Điều khiển quá 2(2-0-0-4)
EE6022 3 (2-2-0-6) EE6163 kế hướng đối
trình nâng cao
tượng
Điều khiển điện
EE6032 3 (2-2-0-6)
tử công suất
Các học phần tự chọn (6TC)
Cảm biến và xử
EE6043 3 (2-2-0-6)
lý tín hiệu đo
LV6002 Luận văn tốt nghiệp 15(0-2-30-50)