CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

  • 5 trang
  • file .pdf
CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
Chương trình đào tạo: Điều khiển và tự động hóa
Bằng tốt nghiệp: Thạc sĩ kỹ thuật (đối với định hướng ứng dụng)
Thạc sĩ khoa học (đối với định hướng nghiên cứu)
21.1. Mục tiêu đào tạo
21.1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Điều khiển và tự động hóa có trình độ chuyên môn sâu, có khả
năng phân tích và giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực liên quan đến kỹ thuật điều khiển tự, động
hóa và đo lường. Sau khóa học, học viên có phương pháp tư duy hệ thống, có kiến thức khoa học
cơ bản và kỹ thuật cơ sở vững chắc, kiến thức chuyên môn trình độ cao và kỹ năng thực hành tốt,
khả năng nghiên cứu khoa học độc lập và làm việc theo nhóm và sáng tạo, khả năng thích ứng
cao với môi trường kinh tế-xã hội
21.1.2. Mục tiêu cụ thể
a. Đối với thạc sỹ kỹ thuật:
+Trang bị kiến thức cơ sở nâng cao: Cập nhật các kiến thức chuyên sâu, nắm bắt các kiến thức
công nghệ mới về ngành điều khiển và tự động hóa.
+ Nâng cao kỹ năng thực hành, khả năng nghiên cứu: Vận dụng được các kiến thức công nghệ
mới và áp dụng trong các lĩnh vực sản xuất, tự động hóa công nghiệp. Khả năng làm việc trong
một tập thể đa ngành, đáp ứng đòi hỏi của các đề án công nghiệp với sự tham gia của chuyên gia
đến từ nhiều ngành khác nhau
+ Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh tế-xã hội: Khả năng nhận biết, diễn đạt và giải quyết các vấn
đề, có kỹ năng khai thác, sử dụng các công cụ hiện đại của ngành điều khiển và tự động hóa.
b. Đối với thạc sỹ khoa học:
+Trang bị kiến thức nâng cao, cập nhật các kiến thức chuyên sâu. Trang bị phương pháp
nghiên cứu khoa học để có thể tiếp cận nghiên cứu những vấn đề, hướng đi mới của điều khiển
và tự động hóa.
+ Nâng cao kỹ năng nghiên cứu, phát triển và tổng hợp hệ thống:
- phân tích, tổng hợp và mô phỏng hệ thống
- có phương pháp làm việc phương pháp làm việc khoa học và chuyên nghiệp, có tư duy
hệ thống và tư duy phân tích
- có khả năng trình bày, khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong nhóm (đa ngành),
hội nhập được trong môi trường quốc tế.
+ Khả năng đáp ứng nhu cầu nhận biết, diễn đạt và giải quyết các vấn đề ứng dụng thực tế
của ngành của ngành Điều khiển và tự động hóa.
+ Chương trình là cơ sở kiến thức để học viên tiếp tục học ở bậc tiến sĩ
21.2. Thời gian đào tạo
Khóa đào tạo theo thiết kế 1-2 năm (2 học kỳ chính) theo quy chế đào tạo tín chỉ.
21.3. Đối tượng tuyển sinh
21.2.1. Đối tượng tuyền sinh vào thạc sỹ khoa học
Về văn bằng: người dự thi cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
a. Có bằng tốt nghiệp đại học ngành điện hệ chính quy 5 năm.
b. Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành điện hệ tại chức 5 năm loại khá trở lên hoặc có bằng tốt
nghiệp chuyên ngành điện chính quy 4 - 4,5 năm
c. Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ điện tử, điện tử viễn thông, vật lý kỹ thuật, công
nghệ thông tin hệ chính quy 5 năm
d. Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ điện tử tử và điện tử viễn thông, công nghệ thông
tin chính quy hệ 4 - 4,5 năm.
Về thâm niên công tác:
a. Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học
ngành điện, điện tử.
b. Những trường hợp còn lại phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngành
điện, điện tử.
Bổ sung và bổ túc kiến thức đối với các đối tượng được quy định tại khoản 4.1.1:
- Đối với đối tượng quy định tại mục a: không phải học bổ túc và bổ sung kiến thức.
- Đối với những đối tượng quy định ở mục b: phải học bổ sung kiến thức tối đa 12 tín chỉ
- Đối với nhứng đối tượng quy định ở mục c: phải bổ sung kiến thức tối đa 12 tín chỉ và bổ túc
tối đa 9 tín chỉ để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành điều khiển
và tự động hóa hệ chính quy 5 năm. Trong quá trình học cần bổ sung 12 tín chỉ của chuyên
ngành.
- Đối với các đối tượng đặc biệt khác: số tín chỉ học bổ túc và bổ sung do hội đồng KH&ĐT
Khoa quyết định.
21.2.2. Đối tượng tuyền sinh vào thạc sỹ kỹ thuật
Về văn bằng: người dự thi cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
a. Có bằng tốt nghiệp đại học ngành điện hệ chính quy 5 năm.
b. Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành điện hệ tại chức 5 năm loại trung bình khá trở lên hoặc có
bằng tốt nghiệp chuyên ngành điện chính quy 4 - 4,5 năm
c. Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ điện tử, điện tử viễn thông, vật lý kỹ thuật, công
nghệ thông tin hệ chính quy 5 năm
d. Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ điện tử tử và điện tử viễn thông, công nghệ thông
tin chính quy hệ 4 - 4,5 năm.
Về thâm niên công tác:
a. Người có bằng tốt nghiệp đại học loại trung bình khá trở lên được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp
đại học ngành điện, điện tử.
b. Những trường hợp còn lại phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngành
điện, điện tử.
Bổ sung và bổ túc kiến thức: đối với các đối tượng được quy định tại khoản 4.2.1:
- Đối với đối tượng quy định tại mục a: không phải học bổ túc và bổ sung kiến thức.
- Đối với những đối tượng quy định ở mục b: phải học bổ sung kiến thức tối đa 12 tín chỉ
- Đối với nhứng đối tượng quy định ở mục c: phải bổ sung kiến thức tối đa 12 tín chỉ và bổ túc
tối đa 9 tín chỉ để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành điều khiển
và tự động hóa hệ chính quy 5 năm. Trong quá trình học cần bổ sung 12 tín chỉ của chuyên
ngành.
- Đối với các đối tượng đặc biệt khác: số tín chỉ học bổ túc và bổ sung do hội đồng KH&ĐT
Khoa quyết định
21.4. Cấu trúc chương trình đào tạo
Nội dung Định hướng Định hướng
ứng dụng (41TC) nghiên cứu (41TC)
Phần 1. Kiến thức chung (Triết học) 2 2
Phần 2. Kiến thức chuyên ngành bắt
Kiến thức buộc chung cho cả 2 định hướng 12
cơ sở và Kiến thức chuyên ngành bắt 5 5
chuyên buộc cho từng định hướng
ngành
Kiến thức chuyên ngành 14 7
tự chọn
Phần 3. Luận văn 8 15
21.5. Danh mục học phần của chuyên ngành
NỘI DUNG TÍN KHỐI
MÃ SỐ TÊN HỌC PHẦN
CHỈ LƯỢNG
HỌC PHẦN CHO CẢ HAI ĐỊNH HƯỚNG
Kiến thức
SS6010 Triết học 2 21,5-1-0-4)
chung
Chuyên Điều khiển tối ưu và và thích
EE6012 3 3 (2.5-1-0-6)
ngành bắt nghi
buộc EE6022 Điều khiển quá trình nâng cao 3 3 (2-2-0-6)
EE6032 Điều khiển điện tử công suất 3 3 (2-2-0-6)
EE6043 Cảm biến và xử lý tín hiệu đo 3 3 (2-2-0-6)
HỌC PHẦN CHO THẠC SỸ KỸ THUẬT
Chuyên Hệ thống giám sát và điều khiển
EE6112 3 3(2-2-0-6)
ngành bắt công nghiệp
buộc EE6123 Xử lý tín hiệu số và ứng dụng 2 2(1.5-1-0-4)
Chuyên EE6212 Thiết kế hệ thống nhúng 3 3(2.5-1-0-6)
ngành tự chọn EE6222 Hệ mờ và mạng Neural 3 3(3-0-0-6)
(14TC) EE6232 Điện tử công suất nâng cao 2 2(1.5-1-0-4)
EE6242 Điều khiển Robot 2 2(2-0-0-4)
EE6252 Điều khiển chuyển động 2 2(2-0-0-4)
EE6262 Điều khiển số nâng cao 2 2(2-0-0-4)
EE6272 Điều khiển truyền động điện 2 2(2-0-0-4)
Nhiễu và tương thích trường
EE6283 2 2(2-0-0-4)
điện từ
Thiết bị và Hệ thống đo thông
EE6293 2 2(2-0-0-4)
minh
EE6322 Nhận dạng hệ thống 2 2(2-0-0-4)
Luận văn LV6002 Khóa luận tốt nghiệp 8 8(0-2-6-20)
HỌC PHẦN CHO THẠC SỸ KHOA HỌC
Chuyên Phân tích và điều khiển hệ phi 3 3(3-0-0-6)
EE6312
ngành bắt tuyến
buộc EE6322 Nhận dạng hệ thống 2 2(2-0-0-4)
Chuyên EE6212 Thiết kế hệ thống nhúng 3 3(2.5-1-0-6)
ngành tự EE6222 Hệ mờ và mạng Neural 3 3(3-0-0-6)
chọn (7TC) EE6232 Điện tử công suất nâng cao 2 2(1.5-1-0-4)
EE6242 Điều khiển Robot 2 2(2-0-0-4)
EE6252 Điều khiển chuyển động 2 2(2-0-0-4)
EE6262 Điều khiển số nâng cao 2 2(2-0-0-4)
EE6272 Điều khiển truyền động điện 2 2(2-0-0-4)
Nhiễu và tương thích trường
EE6283 2 2(2-0-0-4)
điện từ
Luận văn LV6001 Luận văn tốt nghiệp 15 15(0-2-9-30)
21.6. Danh mục học phần bổ túc và bổ sung kiến thức
NỘI TÍN KHỐI Đánh giá
MÃ SỐ TÊN HỌC PHẦN
DUNG CHỈ LƯỢNG
Bổ túc Lý thuyết điều khiển tự KT(0.3)-T(0,7)
EE 3292 3 3(3-0-1-6)
kiến thức động 2
EE3099 Điện tử tương tự và số 3 3(3-0-1-6) KT(0.3)-T(0,7)
EE3110 Kỹ thuật đo lường 3 3(3-0-1-6) KT(0.3)-T(0,7)
Bổ sung EE4405 Hệ thống điều khiển số 2 2(2-1-0.5-4) KT(0.3)-T(0,7)
kiến thức EE3552 Điều khiển quá trình 3 3(3-1-0-6) KT(0.3)-T(0,7)
Tự động hóa quá trình KT(0.3)-T(0,7)
EE4313 2 2(2-1-0.3-4)
sản xuất
Điều khiển chuyển KT(0.3)-T(0,7)
EE4414 2 3(2-0-0-4)
động
21.7. Kế hoạch học tập chuẩn
21.7.1. Thạc sỹ kỹ thuật
Học kỳ I 17 TC Học Kỳ II 16 TC
Nhận dạng hệ
SS6011 Triết học 2(1.5-0-1-8) EE6422 2(1.5-1-0-4)
thống
Điều khiển tối ưu
EE6012 và và thích nghi
3 (2.5-1-0-6)
Điều khiển quá
EE6022 3 (2-2-0-6)
trình nâng cao
Điều khiển điện
EE6032 3 (2-2-0-6) Các học phần tự chọn (14TC)
tử công suất
Cảm biến và xử
EE6043 3 (2-2-0-6)
lý tín hiệu đo
Phân tích và
EE6312 điều khiển hệ 3(2-2-0-6)
phi tuyến
EE6001 Khóa luận tốt nghiệp 8(0-2-15-40)
21.7.2. Thạc sỹ khoa học
Học kỳ I 14TC Học Kỳ II 12TC
Hệ thống giám 3(3-0-0-6)
sát và điều
SS6011 Triết học 2(1.5-0-1-4) EE6112
khiển công
nghiệp
EE6012 Điều khiển tối 3 (2.5-1-0-6) EE6123 Xử lý tín hiệu 2(2-0-0-4)
ưu và và thích số và ứng dụng
nghi
Điều khiển quá
EE6022 3 (2-2-0-6)
trình nâng cao
Điều khiển điện
EE6032 3 (2-2-0-6) Các học phần tự chọn (7TC)
tử công suất
Cảm biến và xử
EE6043 3 (2-2-0-6)
lý tín hiệu đo
LV6001 Luận văn tốt nghiệp 15(0-2-30-50)