Chuyên đề nhôm và hợp chất của nhôm

  • 10 trang
  • file .pdf
CHUYÊN ĐỀ : NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (3 TIẾT)
I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1, Nội dung 1: Vị trí, cấu tạo nguyên tử và cấu trúc tinh thể của nhôm.
2, Nội dung 2: Tính chất vật lý và hóa học của nhôm.
3, Nội dung 3: Một số hợp chất quan trọng của nhôm.
4, Nội dung 4: Ứng dụng của nhôm và hợp chất.
II. TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
1. Mục tiêu
a, Kiến thức
- Sau khi học xong chủ đề, học sinh trình bày được:
+ Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, mạng tinh thể của nhôm, liên kết
kim loại.
+ Các ứng dụng của nhôm và hợp chất của nhôm trong đời sống.
- Học sinh giải thích được:
+ TÍnh chất vật lý của nhôm: Tỷ khối nhỏ ( kim loại nhẹ), ánh kim, dẻo, dẫn điện và
nhiệt tốt.
+ Tính chất hóa học của nhôm là tính khử mạnh Al →Al3+ + 3e ( khử phi kim, ion H+
trong nước, dung dịch axit, ion kim loại trong dung dịch muối).
+ Nguyên tắc và phương pháp sản xuất nhôm. Giải thích nguy cơ ô nhiễm bùn đỏ trong
sản xuất nhôm.
b, Kỹ năng
+ Có những kỹ năng cần thiết như làm việc hợp tác nhóm, thuyết trình thông tin, phản
biện…
+ Viết được các PTHH phản ứng oxi hóa-khử chứng minh tính chất khử mạnh của
nhôm.
+ Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng nhôm xác định theo hiệu suất
hoặc ngược lại.
c, Thái độ
+ Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, các loại vật
liệu bằng nhôm, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có.
+ Học sinh có thái độ tích cực, chủ động, nghiêm túc trong học tập, trong nghiên cứu,
trong hoạt động nhóm.
d, Định hướng các năng lực cần hình thành
- Năng lực đặc thù
+ Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện
tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về tính chất của nhôm.
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống : biết được các tính năng, ứng
dụng của nhôm, biết phương pháp bảo vệ đồ dung, vật dụng bằng nhôm hợp lý.
+ Năng lực tính toàn qua việc giải thích các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn.
- Các năng lực khác
+ Năng lực sáng tạo, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác
( trong hoạt động nhóm).
+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông ( tìm những thông tin về tính
chất, ứng dụng của kim loại, các biện pháp kỹ thuật để chống ăn mòn kim loại, phương
pháp chế tạo và tính chất của hợp kim )
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ : diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
+ Thông qua dự án học sinh có thể:
+ Vận dụng kiến thức đã học vào đời sống hang ngày.
+ Có khả năng tự tìm kiếm chọn lọc thông tin cũng như liên kết thông tin rời rạc từ
nhiều bài học, nhiều bộ môn khác nhau thành một hệ thống thông tin duy nhất.
- Có khả năng đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề.
- Có khả năng tổ chức công việc, làm chủ thời gian.
- Có ý thức cộng đồng, sử dụng kiến thức và lý luận của mình nhằm giúp đỡ mọi người có cuộc
sống tốt đẹp hơn.
2. CHUẨN BỊ
a, Chuẩn bị của giáo viên
-Đồ dung dạy học: Giáo án, phiếu học tập, bảng biểu…
-Máy chiếu đa năng, laptop.
b. Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị bài trước ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Tích cực, chủ động thực hiện các nhiệm vụ theo sự lựa chọn và phân công.
III, Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá
trong quá trình dạy học của chuyên đề
1. BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU
Loại câu Nhận biết ( mô Thông hiểu ( mô Vận dụng thấp Vận dụng cao
hỏi/bài tập tả mứcđộ cần tả mức độ cần ( mô tả mức độ ( mô tả mức độ
đạt ) đạt ) cần đạt ) cần đạt )
Câu hỏi/bài -HS nêu được vị -HS trình bày -HS trình bày -HS xác định
tập định tính trí cấu tạo được mối liên được mối liên được các lĩnh
( trắc nghiệm, nguyên tử và cấu quan giữa vị trí quan giữa vị trí vực ứng dụng
tự luận ) trúc tinh thể của cấu tạo nguyên tử cấu tạo nguyên chủ chốt của
nhôm. HS liệt kê và cấu trúc tinh tử và cấu trúc nhôm và các hợp
được các tính thể của nhôm và tinh thể của chất.
chất vật lý hóa tính chất vật lý, nhôm. -HS xác định và
học của nhôm. hóa học của -Dự đoán tính cách đề phòng
nhôm chất hóa học tai nạn trong sản
của một số kim xuất nhôm. Liên
loại có cấu tạo hệ với sự cố vỡ
giống nhôm đập chứa bùn đỏ
tại Hungari
Câu hỏi/bài Các đại lượng và Tính theo công -HS xác định -HS xác định
tập định tính được các thức và PTHH được các mối được các mối
lượng ( trắc đại lượng cần liên hệ giữa các liên hệ giữa các
nghiệm, tự tìm theo CTHH, đại lượng liên đại lượng liên
luận ) theo PTHH quan để giải quan để giải
quyết một vấn quyết một vấn
đề/bài tập trong đề; bài tập hóa
tình huống học tổng hợp về
quen thuộc. nhôm trong tình
huống gắn với
thực tiễn.
Câu hỏi/bài Mô tả được thí Giải thích được Giải thích và -Lựa chọn được
tập gắn với nghiệm, nhận các hiện tượng thí phân tích được thực nghiệm về
thực hành thí biết được các nghiệm. kết quả của TN nhôm phù hợp
nghiệm hiện tượng thí -Al cháy, tỏa để rút ra kết với điều kiện của
nghiệm thể hiện nhiệt của phản luận về tính nhà trường.
phản ứng cháy, ứng cháy của chất hóa học -Sáng tạo cách
phản ứng với nhôm bột của nhôm ( dựa tiến hành thí
dung dịch axit, -Nhôm tan trong vào đặc điểm nghiệm vừa đảm
dung dịch kiềm. dung dịch kiềm của lớp vỏ bỏa mục tiêu,
nguyên tử ) vừa phù hợp
thực tiễn.
2. Hệ thống câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học chuyên đề
a) Mức độ nhận biết
Câu 1: Cho phản ứng: Al + H2O + NaOH  NaAlO2 + 3/2 H2.
Chất tham gia phản ứng đóng vai trò chất oxi hóa là chất nào?
A. Al B. H2 C. NaOH D. NaAlO2
Câu 2: Có 3 chất: Mg, Al, Al2O3. Có thể phân biệt 3 chất chỉ bằng một thuốc thử là chất nào sau đây?
A. Dung dịch HCl B. Dung dịch HNO3
C. Dung dịch NaOH D. Dung dịch CuSO4.
Câu 3: Trong công nghiệp người ta điều chế Al bằng cách nào dưới đây?
A. Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và criolit.
C. Dùng chất khử như CO, H2để khử Al2O3.
B. Điện phân nóng chảy AlCl3.
D. Dùng kim loại mạnh khử Al ra khỏi dung dịch muối
Câu 4. Cho phản ứng sau: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O Hệ số của các
chất trong phản ứng là
A. 8, 30, 8, 3, 9 B. 8, 30, 8, 3, 15 C. 0, 8, 8, 3 , 15 D. 8, 27, 8, 3, 12
Câu 5. Bình làm bằng nhôm có thể đựng được dd axit nào sau đây?
A. HNO3(đặc nóng) B. HNO3(đặc nguội) C. HCl D. H3PO4(đặc nguội)
Câu 6.Cho 4 kim loại: Mg, Al, Ca, K. Chiều giảm dần tính oxi hoá của ion kim loại tương ứng
là ...
A. K, Ca, Mg, Al. B. Al, Mg, Ca, K. C. Mg, Al, Ca, K. D. Ca, Mg, K, Al.
Câu 7. Nhôm có thể phản ứng được với tất cả các chất nào sau đây?
A. dd HCl, dd H2SO4 đặc nguội, dd NaOH. C. dd Mg(NO3)2, dd CuSO4, dd KOH.
B. dd H2SO4loãng, dd AgNO3, dd Ba(OH)2. D. dd ZnSO4, dd NaAlO2, dd NH3.
CÂu 8: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân
hợp chất nóng chảy của chúng, là:
A. Na, Ca, Al. B. Na, Ca, Zn. C. Na, Cu, Al. D. Fe, Ca, Al.
Câu 9: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH
(dư)
rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
b) Mức độ thông hiểu
Câu 1: Cho 200ml dung dịch KOH vào 250 ml dung dịch AlCl3 1M thì thu được 15,6 (g) kết tủa.
Vậy CM của dung dịch KOH đem dùng ban đầu là:
A. 3M B. 4M C. 5M D. Cả A, B đều đúng
Câu 2. 14 (g) NaOH vào 100ml dung dịch AlCl3 1M. Khi phản ứng kết thúc lượng kết tủa thu
được là:
A. 7,8g B. 3,9g C. 23,4g D. Không tạo kết tủa
Câu 3: Hoà tan 0,54 gam một kim loại M có hoá trị n không đổi trong 100ml dung dịch H2SO4
0,4M. Để trung hoà lượng H2SO4 dư cần 200ml dung dịch NaOH 0,1M.
Xác định hoá trị n và kimloại M.
A. n = 2, Zn B. n = 2; Mg C. n = 1; K D. n = 3, Al
Câu 4: Cho 0,12 mol Ba kim loại vào dung dịch chứa 0,03 mol Al2(SO4)3 được khí X, dung
dịch Y và a gam chất rắn Z. Giá trị của a là:
A. 24, 09 gam B. 20,97 gam C. 3,12 gam D. Một kết quả khác
Câu 5: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 là:
A. Lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan hết dung dịch không màu.
B. Lúc đầu có kết tủa, sau đó kết tủa bị hoà tan một phần.
C. Xuất hiện kết tủa keo trắng và kết tủa không bị hoà tan.
D. Lúc đầu có kết tủa, sau đó kết tủa tan hết, tạo thành dung dịch có màu xanh thẫm.
Câu 6: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 là:
A. Lúc đầu có kết tủa keo trắng sau kết tủa tan hết.
C. Xuất hiện kết tủa keo trắng và kết tủa không bị tan.
B. Lúc đầu có kết tủa keo trắng sau kết tủa tan một phần hết.
D. Có phản ứng xảy ra nhưng không quan sát được hiện tượng.
Câu 7: Nhúng một thanh nhôm nặng 50gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời
gian lấy thanh nhôm ra, cân được 51,38g . Khối lượng Cu tạo thành là:
A. 0,64 gam B. 1,38 gam C. 1,92 gam D. 2,56 gam
Câu 8: Trộn 8,1 gam bột Al với 48 gam bột Fe2O3 rồi cho tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong
điều kiện không có không khí. Kết thúc thí nghiệm lượng chất rắn thu được là:
A. 61,5 gam B. 56,1 gam C. 65,1 gam D. 51,6 gam
c) Mức độ vận dụng
Câu 1: Al, Al2O3, Al(OH)3 đều tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Các
chất có tính chất lưỡng tính là:
A. Al, Al2O3, Al(OH)3. B. Al và Al2O3.
C. Al2O3 và Al(OH)3. D. Al và Al(OH)3.
Câu 2: Số lượng phản ứng tối thiểu để có thể điều chế được nhôm từ nhôm sunfat là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 3: Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với 700 ml dung dịch HCl 1M, thu
được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc). Cho Y tác dụng với V lít dung dịch NaOH 1M, thu
được 11,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
A. 0,75. B. 0,85. C.
0,45. D. 0,65.
Câu 4: Số lượng phản ứng tối thiểu để có thể điều chế được nhôm từ natri aluminat là:
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 5: Có 3 dung dịch với nồng độ biết trước là Al(NO3)3 0,1M (X); Al2(SO4)3 0,1M (Y) và
NaOH 0,5M (Z). Chỉ dùng phenolphtalein cùng các dụng cụ cần thiết có thể
A. chỉ nhận được dung dịch X. B. chỉ nhận được dung dịch Y.
C. chỉ nhận được dung dịch Z. D. nhận được cả 3 dung dịch.
Câu 6: Cho m gam Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,224 lít(đktc) hỗn
hợp khí X gồm N2O và NO. Tỉ khối của X so với hiđro bằng 18,5. Giá trị của m là :
A. 0,27 gam. B. 0,495 gam. C. 0,6075 gam.
D. 0,405 gam.
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn m gam bột Al vào dung dịch HNO3 rất loãng, thu được hỗn hợp khí
gồm 0,009 mol N2O và 0,006 mol NO. Giá trị của m là:
A. 0,405 gam. B. 0,486 gam. C. 0,81 gam. D. 0,243 gam.
Tiết 46
IV. Tổ chức dạy học chuyên đề
1. Ổn định lớp (1p):
2. Kiểm tra
3. Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí trong BTH, cấu hình electron nguyên tử, tính
chất vật lí của nhôm. (5 phút)
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS Viết cấu hình e của nhôm và cho biết vị trí của nhôm trong BTH.
- GV gọi 1 HS vận dụng kiến thức thực tế nêu 1 số tính chất vật lý của nhôm.
Bước 2: cách thức tổ chức: HS hoạt động cá nhân
Bước 3: HS bao cáo kết quả: kết quả, phản biện, bổ sung
Bước 4: GV chốt kiến thức:GV nhận xét, bổ sung, kết luận
Kết luận
I. Vị trí trong BTH cấu hình electron nguyên tử
- Cấu hình e nguyên tử: 1s2 2s22p6 3s23p1
- Vị trí: Chu kì 3 nhóm IIIA.
II. Tính chất vật lí
- Tính chất vật lí: dẻo, màu trắng bạc, nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất hóa học của nhôm (20 phút)
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV y/c HS dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên tử, hãy nhận xét về tính chất hoá học của
nhôm?
- GV biểu diễn TN đốt bột nhôm, phản ứng của nhôm với axit H2SO4 loãng và với axit
H2SO4 đặc nguội, yêu cầu HS quan sát hiện tượng, rút ra kết luận và viết PTHH.
- GV làm thí nghiệm phản ứng của nhôm với dung dịch kiềm, hướng dẫn HS viết
phương trình phản ứng.
- GV chốt lại tính chất hoá học của nhôm.
Bước 2: cách thức tổ chức: HS hoạt động cặp đôi
Bước 3: HS bao cáo kết quả: kết quả, phản biện, bổ sung
Bước 4: GV chốt kiến thức:GV nhận xét, bổ sung, kết luận
Kết luận
III. Tính chất hóa học
Tính khử mạnh
Al → Al3+ + 3e
1. Tác dụng với phi kim.
+ Tác dụng với halogen: 2Al + 3Cl2 → 2AlCl2
+ Tác dụng với oxi: 4Al + 3O2 → 2Al2O3
2. Tác dụng với axit
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Al + 4HNO3 loãng → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
2Al + 6H2SO4 đặc nóng → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
* Chú ý : Al không phản ứng được với H2SO4 và HNO3 đặc nguội.
3. Tác dụng với oxit kim loại.
Al khử được nhiều ion KL trong oxit thành KL. Pư này được gọi là pư nhiệt nhôm.
2Al + Fe2O3   Al2O3 + 2Fe4.
o
t
4. Tác dụng với nước.
Nếu màng bảo vệ Al2O3 bị phá vỡ thì Al phản ứng mạnh với H2O giải phóng H2
Al + 3H2O → Al(OH)3 + 3H2 (1)
5. Nhôm tác dụng với dd kiềm.
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về hợp chất nhôm oxit (15 phút)
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho biết: Thực tế nhôm có 1 lớp oxit bao quanh. Yêu cầu HS cho biết tính chất của
Al2O3
- GV đặt câu hỏi: Tại sao Al2O3 có tính lưỡng tính? Viết pt chứng minh.
- GV chốt lại tính chất hóa học của Al2O3
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và kết hợp sgk nêu những ứng dụng của Al2O3.
Bước 2: cách thức tổ chức: HS hoạt động cá nhân
Bước 3: HS bao cáo kết quả: kết quả, phản biện, bổ sung
Bước 4: GV chốt kiến thức:GV nhận xét, bổ sung, kết luận
Kết luận
B. HỢP CHẤT CỦA NHÔM
I. Nhôm oxit: Al2O3
1. Tính chất vật lý: Sgk.
2. Tính chất hóa học: Lưỡng tính
+ Tác dụng với axit
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O
+ Tác dụng với dung dịch kiềm.
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O
3. Ứng dụng(sgk)
Tiết 46
* Hoạt động 4: Tìm hiểu về nhôm hidroxit (15 phút)
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát ống nghiệm đựng Al(OH)3 → tính chất vật lý của Al(OH)3
- GV làm thí nghiệm về phản ứng giữa Al(OH)3 với dd HCl, NaOH. Yêu cầu HS quan
sát hiện tượng, viết pt chứng minh, rút ra kết luận về tính chất của Al(OH)3
- GV nêu vấn đề: từ thí nghiệm trên hãy cho biết cách nhận biết ion Al3+
Bước 2: cách thức tổ chức: HS hoạt động cặp đôi
Bước 3: HS bao cáo kết quả: kết quả, phản biện, bổ sung
Bước 4: GV chốt kiến thức:GV nhận xét, bổ sung, kết luận
Kết luận
2. Nhôm hidroxit
- Nhôm hidroxit (Al(OH)3) là chất rắn, màu tắng, kết tủa dạng keo.
- Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính
+ Tác dụng với axit:
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O
+ Tác dụng với bazơ:
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
Nhận biết ion Al3+ trong dung dịch:
Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch, nếu thấy xuất hiện kết tủa sau
đó tan ra thì trong dd có chứa Al3+
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Al(OH)3 + OH-  AlO-2 +2 H2O
* Hoạt động 5: Củng cố và bài tập (30 phút)
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm
- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 chữa bài tập các câu hỏi theo mức độ.
Bước 2: cách thức tổ chức: HS hoạt động nhóm
Bước 3: HS bao cáo kết quả: kết quả, phản biện, bổ sung
Bước 4: GV chốt kiến thức:GV nhận xét, bổ sung, kết luận
Kết luận
a) Mức độ nhận biết
Câu 1: Cho phản ứng: Al + H2O + NaOH  NaAlO2 + 3/2 H2.
Chất tham gia phản ứng đóng vai trò chất oxi hóa là chất nào?
A. Al B. H2 C. NaOH D. NaAlO2
Câu 2: Có 3 chất: Mg, Al, Al2O3. Có thể phân biệt 3 chất chỉ bằng một thuốc thử là chất nào sau đây?
A. Dung dịch HCl B. Dung dịch HNO3
C. Dung dịch NaOH D. Dung dịch CuSO4.
Câu 3: Trong công nghiệp người ta điều chế Al bằng cách nào dưới đây?
A. Điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và criolit.
C. Dùng chất khử như CO, H2để khử Al2O3.
B. Điện phân nóng chảy AlCl3.
D. Dùng kim loại mạnh khử Al ra khỏi dung dịch muối
Câu 4. Cho phản ứng sau: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O Hệ số của các
chất trong phản ứng là
A. 8, 30, 8, 3, 9 B. 8, 30, 8, 3, 15 C. 0, 8, 8, 3 , 15 D. 8, 27, 8, 3, 12
Câu 5. Bình làm bằng nhôm có thể đựng được dd axit nào sau đây?
A. HNO3(đặc nóng) B. HNO3(đặc nguội) C. HCl D. H3PO4(đặc nguội)
Câu 6.Cho 4 kim loại: Mg, Al, Ca, K. Chiều giảm dần tính oxi hoá của ion kim loại tương ứng
là ...
A. K, Ca, Mg, Al. B. Al, Mg, Ca, K. C. Mg, Al, Ca, K. D. Ca, Mg, K, Al.
Câu 7. Nhôm có thể phản ứng được với tất cả các chất nào sau đây?
A. dd HCl, dd H2SO4 đặc nguội, dd NaOH. C. dd Mg(NO3)2, dd CuSO4, dd KOH.
B. dd H2SO4loãng, dd AgNO3, dd Ba(OH)2. D. dd ZnSO4, dd NaAlO2, dd NH3.
CÂu 8: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân
hợp chất nóng chảy của chúng, là:
A. Na, Ca, Al. B. Na, Ca, Zn. C. Na, Cu, Al. D. Fe, Ca, Al.
Câu 9: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH
(dư)
rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
b) Mức độ thông hiểu
Câu 1: Cho 200ml dung dịch KOH vào 250 ml dung dịch AlCl3 1M thì thu được 15,6 (g) kết tủa.