Chuyên đề độ tan và tinh thể hidrat hóa

  • 22 trang
  • file .pdf
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH PHÚC
PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ PHÚC YÊN
CHUYÊN ĐỀ
ĐỘ TAN VÀ TINH THỂ HIDRAT HÓA
Giáo viên: Nguyễn Thị Mai Hằng
Tổ: Khoa học tự nhiên
Trường: THCS Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
Phúc Yên, tháng 11 năm 2015
THÔNG TIN CHUNG VỀ CHUYÊN ĐỀ
1. Tên chuyên đề: “Độ tan và tinh thể hidrat hóa”
2. Tác giả:
Họ và tên: Nguyễn Thị Mai Hằng
Năm sinh:
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ
Chức vụ công tác: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Xuân Hòa – Phúc Yên – Vĩnh Phúc
3. Đối tượng học sinh bồi dưỡng:
Đội tuyển HSG dự thi cấp huyện (thị xã), cấp tỉnh.
4. Thời gian bồi dưỡng: 4 tiết
PHẦN I. MỞ ĐẦU
I. Cơ sở lý luận
Giáo dục hiện nay được tất cả mọi người quan tâm và được xem là quốc sách
hành đầu, nó thuộc vào bốn loại hình thức được nhà nước quan tâm nhất (điện,
đường, trường, trạm). Mục đích của việc học là đào tạo ra con người Xã Hội Chủ
Nghĩa. Do đó việc phát triển quy mô giáo dục – đào tạo phải trên cơ sở đảm bảo
chất lượng và hiệu quả giáo dục để đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển
của đất nước trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập
quốc tế.
Cũng như các môn học khác, Hóa học là một trong những môn học không thể
thiếu trong trường THCS. Hóa học là môn học thực nghiệm nó phản ánh các hiện
tượng xảy ra trong cuộc sống và vũ trụ, trong đó “Bài toán về độ tan và tinh thể
Hidrat” là dạng bài tập khá quan trọng trong quá trình Bồi dưỡng Học sinh giỏi.
Dạy và học hoá học ở các trường hiện nay đã và đang được đổi mới tích cực
nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của trường THCS. Ngoài nhiệm
vụ nâng cao chất lượng hiểu biết kiến thức và vận dụng kĩ năng, các nhà trường
còn phải chú trọng đến công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp. Đây
là nhiệm vụ rất quan trọng trong việc phát triển giáo dục ở các địa phương. Đặc
biệt ở các trường THCS của thị xã.
Xuất phát từ nhiệm vụ năm học do Phòng GD&ĐT với mục tiêu: “Nâng cao
số lượng và chất lượng ở các đội tuyển học sinh giỏi, đặc biệt là HSG cấp tỉnh”.
Tuy nhiên, trong giảng dạy các bài tập hóa học chúng ta thường gặp những bài
toán về độ tan, tinh thể ngậm nước, chất kết tinh... gây lúng túng cho học sinh khi
giải bài tập. Loại bài tập này thường gặp trong sách tham khảo bồi dưỡng học sinh
giỏi, trong các kì thi học sinh giỏi, các kì thi vào các trường chuyên…. Đây là loại
bài tập có liên quan đến nhiều kiến thức, từ đó giúp học sinh phát triển tư duy
lôgic, trí thông minh, óc tổng hợp và đặc biệt là phải nắm vững các kiến thức
đã học.
Qua thực tiễn tìm hiểu, tham khảo các tư liệu trong giảng dạy hoá học, tôi đã xây
dựng và áp dụng chuyên đề: “Bài toán độ tan và tinh thể hidrat hóa” nhằm giúp các
em học sinh có kinh nghiệm trong giải toán hoá học, tạo cho các em có cách giải mới,
nhanh gọn, dễ hiểu. Từ đó các em có hứng thú, say mê học tập môn hoá học.
II. Mục đích và phạm vi chuyên đề:
1. Mục đích:
Nghiên cứu các kinh nghiệm về bồi dưỡng kĩ năng giải bài tập hoá học cho
học sinh lớp 8, 9 dự thi HSG cấp tỉnh.
1
Nêu ra phương pháp giải các dạng toán có các đại lượng tổng quát nhằm
giúp học sinh nhận dạng và giải nhanh các bài tập hoá học liên quan đến các đại
lượng tổng quát.
2. Phạm vi chuyên đề:
Áp dụng với đối tượng học sinh khá, giỏi khối 9.
Thời gian dự kiến bồi dưỡng: 1 buổi (4 tiết).
2
PHẦN II. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I. TOÁN VỀ ĐỘ TAN
1.1. Định nghĩa độ tan
Độ tan của một chất là số gam chất đó tan được trong 100 gam nước để tạo
thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ
1.2. Công thức tính
mct
S  100
mH O
2
Trong đó: S: Độ tan (g)
mct: khối lượng chất tan (g)
mH2O: khối lượng nước (g)
1.3. Vận dụng
Ví dụ :
Ở 20oC hòa tan 7,18 gam muối ăn vào 20 gam nước thì thu được dung dịch
bão hòa. Tính độ tan của muối ăn ở nhiệt độ đó.
Giải
Độ tan của muối ăn ở 20oC là:
mct 7,18
S  100 = .100  35,9( g )
mH O 20
2
2. Mối quan hệ giữa độ tan và nồng độ phần trăm
2.1. Các công thức
mct
a.Theo định nghĩa : S  100 (gam/100g H2O) – dung môi xét là H2O
mH O
2
C%
b. Mối quan hệ S và C%: S  100 (C% là nồng độ % của dung dịch bão hòa)
100  C%
S
hay C%  100% (C% là nồng độ % của dung dịch bão hòa)
100  S
3
2.2. Vận dụng
Ví dụ :
Dung dịch bão hòa NaNO3 ở 10oC có nồng độ 44,44%. Tính độ tan của dung
dịch NaNO3 ở 10oC
Giải
Độ tan của NaNO3 là:
C% 44, 44
S .100  .100  80( g )
100  C % 100  44, 44
Dạng 1: Bài toán có liên quan đến độ tan
Ví dụ 1:
Ở 20oC, hòa tan 80 gam KNO3 vào 190 g nước thi được dung dịch bão hòa.
Vậy độ tan của KNO3 ở 20oC là bao nhiêu?
Giải
Độ tan của KNO3 là:
mct 80
S  100 =  42,1( g )
mH O 190
2
Ví dụ 2:
Độ tan của muối CuSO4 ở 25oC là 40 gam. Tính số gam CuSO4 có trong 280 gam
dung dịch CuSO4 bão hòa ở nhiệt độ trên?
Giải
Cách 1:
Ở 25oC : 100g H2O hòa tan 40 gam CuSO4 để tạo thành 140 gam dung dịch CuSO4 bão hòa
Vậy x = ? (g) CuSO4 để tạo thành 280 g dung dịch CuSO4 bão hòa
40  280
 x=  80( g )
140
Cách 2:
Nồng độ dung dịch muối CuSO4 là:
40
C% =  100  28,57%
40  100
Khối lượng CuSO4 có trong 280 gam dung dịch CuSO4 là:
C% 28,57
mct = mdd . = 280. = 80 (g)
100 100
4
Dạng 2: Bài toán liên quan giữa độ tan của một chất và nồng độ phần
trăm dung dịch bão hoà của chất đó.
Ví dụ 1:
Độ tan của muối KCl ở 100 oC là 40 gam. Nồng độ % của dung dịch KCl bão
hòa ở nhiệt độ này là bao nhiêu?
Giải
Nồng độ % của dung dịch KCl ở nhiệt độ 100oC là:
40
C% =  100  28,57%
40  100
Dạng 3: Bài toán tính lượng tinh thể ngậm nước cần cho thêm vào dung
dịch cho sẵn.
* Đặc điểm
- Tinh thể cần lấy và dung dịch cho sẵn có chứa cùng loại chất tan.
Chú ý: Sử dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mdd tạo thành = mtinh thể + mdd ban đầu
m chất tan trong dd tạo thành = mchất tan trong tinh thể + mchất tan trong dd ban đầu
Ví dụ 1:
Để điều chế 560g dung dịch CuSO4 16% cần phải lấy bao nhiêu gam dung
dịch CuSO4 8% trộn với bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O.
Giải
Khối lượng CuSO4 có trong dung dịch CuSO4 16% là:
560.16
mCuSO4 = mct = = 89,6(g)
100
Đặt mCuSO .5H O = x(g)
4 2
1mol (hay 250g) CuSO4.5H2O chứa 160g CuSO4
160x 16x
Vậy x(g) CuSO4.5H2O chứa = (g)
250 25
mdd CuSO4 8% có trong dung dịch CuSO4 16% là: (560 - x) g
(560  x).8 (560  x).2
mct CuSO4 (có trong dd CuSO4 8%) là: = (g)
100 25
(560  x).2 16x
Ta có phương trình: + = 89,6
25 25
Giải phương trình được: x = 80.
5
Vậy cần lấy 80g tinh thể CuSO4.5H2O và 480g dd CuSO4 8% để pha chế thành
560g dd CuSO4 16%.
Cách khác
Lưu ý: Lượng CuSO4 có thể coi như dd CuSO4 64% (vì cứ 250g
CuSO4.5H2O thì có chứa 160g CuSO4).
160
Vậy C%(CuSO4) = 250 .100% = 64%.
Áp dụng sơ đồ đường chéo:
64% 8
mCuSO4 .5 H 2O 8 1
16% => = 
mddCuSO4 .8% 48 6
8% 48
Đặt x là số gam CuSO4.5H2O và y là số gam CuSO4 8%
Ta có hệ:
x 1
 x = 80
y 6
x + y = 560 y = 480
Vậy cần lấy 80g tinh thể CuSO4.5H2O và 480g dd CuSO4 8% để pha chế
thành 560g dd CuSO4 16%.
Ví dụ 2:
Tính lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần dùng để điều chế 500 ml dung dịch
CuSO4 8% (d = 1,1g/ml).
Giải
Khối lượng dung dịch CuSO4 8% là:
mdd = 1,1 x 500 = 550 (g)
Khối lượng CuSO4 nguyên chất có trong dd 8% là:
8  550
mct =  44( g )
100
Đặt mCuSO .5H O = x(g)
2 2
1mol (hay 250g) CuSO4.5H2O chứa 160g CuSO4
Vậy x(g) …… chứa 44g CuSO4
6
250  44
=> x=  68.75 gam
160
Khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần lấy là: 68,75g
II. BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH LƯỢNG KẾT TINH
1. Đặc điểm
Khi làm lạnh một dung dịch bão hòa với chất tan rắn thì độ tan thường giảm
xuống vì vậy có một phần chất rắn không tan bị tách ra gọi là phần kết tinh.
+ Nếu chất kết tinh không ngậm nước thì lương nước trong hai dung dịch bão
hòa bằng nhau.
+ Nếu chất rắn kết tinh có ngậm nước thì lượng nước trong dung dịch sau ít
hơn trong dung dịch ban đầu:
mH O (dd sau)  mH O (dd bñ) - mH O (KT)
2 2 2
2. Cách giải toán:
TH1: Chất kết tinh không ngậm nước TH2: Chất kết tinh ngậm nước
B1: Xác định khối lượng chất tan ( mct ) B1: Xác định khối lượng chất tan ( mct )
và khối lượng nước ( mH O ) có trong và khối lượng ( mH O ) có trong dung
2 2
dung dịch bão hòa ở nhiệt độ cao. dịch bão hòa ở nhiệt độ cao.
B2: Xác định khối lượng chất tan ( mct ) B2: Đặt số mol của hiđrat bị kết tinh là a
có trong dung dịch bão hòa. ở nhiệt độ (mol)
thấp (lượng nước không đổi)  m (KT) vaøm (KT)ct H2O
S
mct  m
100 H2O
B3: Xác định lượng chất kết tinh: B3: Lập phương trình biểu diễn độ tan
của dung dịch sau (theo ẩn a)
mKT  mct (nhieä
t ñoäcao)  mct (nhieä
t ñoäthaá
p)
mct mct (t 0cao)  mct (KT)
S2  100  .100
mH O mH O(t 0cao)  mH2O(KT)
2 2
B4: Giải phương trình và kết luận.
3. Vận dụng:
Dạng 1: Bài toán tính lượng tinh thể tách ra hay thêm vào không ngậm
nước khi thay đổi nhiệt độ một dung dịch bão hoà cho sẵn.
Cách giải:
7
Bước 1: Xác định khối lượng chất tan (mct), khối lượng nước ( mH O ) có
2
trong dung dịch bão ở t0 cao (ở t0 thấp nếu bài toán đưa từ dung dịch có t0 thấp
lên t0 cao)
Bước 2: Xác định khối lượng chất tan (mct) có trong dd bảo hòa của t0
S
thấp (dạng toán này mct   mH O khối lượng nước không đổi).
100 2
S
mct   m H 2O
100
Bước 3: Xác định lượng kết tinh
m(kt) = mct (ở nhiệt độ cao) - mct (ở nhiệt độ thấp)
(Nếu là toán đưa ddbh từ t0 cao → thấp)
hoặc : m(kt thêm) = mct (ở nhiệt độ cao) - mct (ở nhiệt độ thấp)
Ví dụ 1:
Xác định lượng muối KCl kết tinh khi làm lạnh 604 gam dung dịch muối KCl
bão hòa ở 800C xuống còn 100C. Biết độ tan của KCl ở 800C là 51 gam và ở 100C
là 34 gam.
Giải
Ở 800C SKCl = 51 gam
Nghĩa là 51g KCl hòa tan trong 100g H2O tạo thành 151g dung dịch KCl bão hòa.
x(g) KCl hòa tan trong y(g) H2O tạo thành 604 (g) dung dịch KCl bão hòa.
604.51
 x=  204 g KCl và y = 604 - 204 = 400g H2O
151
Ở 200C SKCl = 34 gam
Nghĩa là 100g H2O hòa tan được 34g KCl
400.34
400g H2O hòa tan được a (g) KCl => a =  136 g
100
Vậy lượng muối KCl kết tinh trong dung dịch là:
mKCl = 204 - 136 = 68 g
Ví dụ 2:
Ở 120C có 1335g dung dịch CuSO4 bão hoà. Đun nóng dung dịch lên đến
900C. Hỏi phải thêm vào dung dịch bao nhiêu gam CuSO4 để được dung dịch bão
hoà ở nhiệt độ này. Biết ở 120C, độ tan của CuSO4 là 33,5 và ở 900C là 80.
Giải
Ở 120C SCuSO4 = 33,5 gam
8
Nghĩa là 33,5g CuSO4 hòa tan trong 100g H2O tạo thành 133,5g dung dịch bão hòa.
x(g) …………......... y(g) ………..... 1335g dung dịch bão hòa
1335.33,5
x=  335 gam CuSO4 và y = 1335 - 335 = 1000g H2O
133,5
Ở 900C SCuSO = 80 gam
4
Nghĩa là 100g H2O hòa tan được 80g CuSO4
1000.80
1000g H2O …………. A g CuSO4  a =  800 gam
100
Vậy lượng muối CuSO4 cần thêm vào dung dịch là:
mCuSO4 = 800 - 335 = 565g
Dạng 2: Bài toán tính khối lượng khối lượng tinh thể tách ra hay thêm
vào có ngậm H2O, khi thay đổi nhiệt độ một dung dịch bão hoà cho sẵn.
Cách giải:
Bước 1: Xác định khối lượng chất tan ( mct ) và khối lượng ( mH O ) có trong
2
dung dịch bão hòa ở nhiệt độ cao.
Bước 2: Đặt số mol của hiđrat bị kết tinh là a (mol) => mct (KT) và mH 2O(KT)
Bước 3: Lập phương trình biểu diễn độ tan của dung dịch sau (theo ẩn a)
mct m( ct )(t 0cao)  mct ( KT )
S2  100  100
mH 2O mH O (t 0cao)  mH 2O ( KT )
2
Bước 4: Giải phương trình và kết luận.
Ví dụ 1:
Độ tan của CuSO4 ở 850C và 120C lần lượt là 87,7g và 35,5g . Khi làm lạnh
1877 gam dung dịch bão hòa CuSO4 từ 800C  120C thì có bao nhiêu gam tinh thể
CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch.
Hướng dẫn:
Lưu ý chất kết tinh ngậm nước nên lượng nước trong dung dịch thay đổi
Giải
Ở 850C , SCuSO4 = 87,7 gam
Nghĩa là: 100g H2O hòa tan 87,7 gam CuSO4 tạo thành 187,7 gam dung dịch bão hòa
1000g H2O ...... 877 gam CuSO4 ............. 1877 gam dung dịch bão hòa
Gọi x là số mol CuSO4.5H2O tách ra
 khối lượng H2O tách ra: 90x (g)
9
Khối lượng CuSO4 tách ra : 160x gam
Ở 120C, TCuSO  35,5
4
887  160x 35,5
Ta có phương trình :  giải ra x = 4,08 mol
1000  90x 100
Khối lượng CuSO4 .5H2O kết tinh : 250  4,08 =1020 gam
Ví dụ 2:
Hãy xác đinh tinh thể MgSO4.6H2O tách khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ
1642 gam dung dịch bão hòa MgSO4 ở 800C xuống 200C. Biết độ tan của MgSO4
ở 80 oC là 64,2 gam và ở 20 oC là 44,5 gam.
Giải
Ở 800C , SMgSO4 = 64,2 gam
Nghĩa là:100g H2O hòa tan 64,2 gam MgSO4 tạo thành 164,2 gam dung dịch bão
hòa
1000g H2O ...... 642 gam MgSO4 ............. 1642 gam dung dịch bão hòa
Gọi x là số mol MgSO4.6H2O tách ra
 khối lượng H2O tách ra: 108x (g)
Khối lượng MgSO4 tách ra : 120x (gam)
Ở 200C, SMgSO4 = 44,5 gam
642  120 x 44,5
Ta có phương trình :  giải ra x = 2,7386 mol
1000  108 x 100
Khối lượng MgSO4 .6H2O kết tinh : 228  2,7386 = 624,4 gam
Kết luận chung:
+ Nếu chất kết tinh không ngậm nước thì lượng nước trong hai dung
dịch bão hòa bằng nhau.
+ Nếu chất rắn kết tinh có ngậm nước thì lượng nước trong dung dịch
sau ít hơn trong dung dịch ban đầu:
mH O (dd sau)  mH O (dd bñ) - mH O (KT)
2 2 2
Dạng 3: Xác định công thức tinh thể ngậm nước
Ví dụ 1:
Khi làm nguội dung dịch bão hòa muối sunfat kim loại kiềm ngậm nước có
công thức M2SO4.nH2O với 7< n < 12 từ nhiệt độ 800C xuống nhiệt độ 100C thì
thấy có 395,4 gam tinh thể ngậm nước tách ra.độ tan ở 80 0C là 28,3 gam và ở 100C
là 9 gam. Tìm công thức phân tử muối ngậm nước.
10
Giải
11
Ở 800C , S = 28,3 gam
Nghĩa là:100g H2O hòa tan 28,3 gam chất tan tạo thành 128,3 gam dung dịch bão hòa
800g H2O ...... 226,4gam 
 1026,4 gam dung dịch bão hòa
Khi làm nguội dung dịch thì khối lượng tinh thể tách ra 395,4 gam tinh thể
Phần dung dịch còn lại có khối lượng: 1026,4 - 395,4 = 631(g)
Ở 100CC, S = 9 gam
Nghĩa là: 100g H2O hòa tan 9 gam chất tan tạo thành 109 gam dung dịch bão hòa
52,1 gam 
 631 gam
Khối lượng muối trong tinh thể: 226,4 - 52,1 = 174,3(g)
Khối lượng nước trong tinh thể: 395,4 - 174,3 = 221,1(g)
Trong tinh thể, tỉ lệ khối lượng nước và muối là:
18n 22,1

2M  96 174,3
M = 7,1 - 48 mà 7 < n < 12
n 8 9 10 11
M 8,8 15,9 23 30,1
Với n = 10, M = 23 (Na)
Công thức muối ngậm nước là: Na2SO4.10H2O
12
BÀI TẬP TỰ GIẢI
Bài 1:
Độ tan của muối ăn ở 20oC là 35,9 gam. Khối lượng muối ăn trong 300g dung
dịch muối ăn bão hòa ở 20oC.
Đáp số: 79.25g
Bài 2:
Hòa tan 14.36 gam NaCl vào 40 gam H2O ở 20 oC Thì thu được dung dịch
bão hòa. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là bao nhiêu?
Đáp số: 35,9g
Bài 3:
Độ tan của NaCl ở 2OoC là 35,9 gam. Hỏi có bao nhiêu gam NaCl trong 1 kg
dung dịch NaCl bão hòa ở 20oC
Đáp số: 264,16g
Bài 4:
Ở 18oC hòa tan 143 gam Na2CO3.10H2O vào 160 gam nước thì thu được dung
dịch bão hòa. Vậy Độ tan của Na2CO3 ở 18oC là bao nhiêu?
Đáp số: 21,2 g
Bài 5:
Ở 50oC, Độ tan của KCl là 42,6gam. Nếu bỏ 120gam KCl vào 250gam nước
ở 50oC rồi khuấy kĩ thì lượng muối thừa không tan hết là bao nhiêu?
Đáp số: 13,5g
Bài 6:
Ở 20oC, Độ tan của K2SO4 là 11,1gam. Phải hòa tan bao nhiêu gam K2SO4
vào 80 gam nước để được dung dịch bão hòa ở 20oC?
Đáp số: 8,88g
Bài 7:
Độ tan của muối KNO3 ở 100 oC là 248 gam. Lượng nước tối thiểu để hòa tan
120 gam KNO3 ở 100 oC là bao nhiêu?
Đáp số: 48,4g
Bài 8:
13
Ở 400C, độ tan của K2SO4 là 15. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch
K2SO4 bão hoà ở nhiệt độ này?
Đáp số: C% = 13,04%
Bài 9:
Tính độ tan của Na2SO4 ở 100C và nồng độ phần trăm của dung dịch bão hoà
Na2SO4 ở nhiệt độ này. Biết rằng ở 100C khi hoà tan 7,2g Na2SO4 vào 80g H2O thì
được dung dịch bão hoà Na2SO4.
Đáp số: S = 9g và C% = 8,257%
Bài 10:
Độ tan của NaCl trong nước ở 90oC là 50 gam. Nồng độ phần trăm của dung
dịch NaCl bào hòa ở 90oC là bao nhiêu?
Đáp số: 33,33%
Bài 11:
Hòa tan 25 gam CuSO4.5H2O vào 295 gam nước. Tính nồng độ phần trăm
của dung dịch?
Đáp số: 5%
Bài 12:
Hòa tan 50 gam CuSO4.5H2O vào 450 gam nước. Tính nồng độ phần trăm và
nồng độ mol của dung dịch thu được? Biết Ddd =1g/ml
Đáp số: 6,4% và 0,4M
Bài 13:
Hòa tan 24 gam CuSO4.5H2O vào 175 gam nước. Tính nồng độ phần trăm và
nồng độ mol của dung dịch thu được? Biết Ddd =1g/ml
Đáp số: 8% và 0,5M
Bải 14:
Hòa tan 50 gam CaCl2.6H2O vào 600 ml nước (D = 1 g/ml). Tính nồng độ
phần trăm của dung dịch?
Đáp số: 3,89%
Bài 15:
Hòa tan 11,44 gam Na2CO3.10H2O vào 88,56 ml nước (D = 1 g/ml). Tính
nồng độ phần trăm của dung dịch?
Đáp số: 4,24%
14
Bài 16: (Đề thi HSG Đồng Tháp năm học 2013-2014)
Hòa tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250 gam nước ở 180C thì được dung dịch
bão hòa X.
a. Xác định độ tan của Na2CO3 trong nước ở 180C
b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch X
Đáp số: a. 21,22 gam
b. 17,49%
Bài 17:
Làm lạnh 600g dung dịch bão hòa NaCl từ 900C xuống 100C thì có bao nhiêu
gam tinh thể NaCl tách ra. Biết độ tan của NaCl ở 90 0C và 100C lần lượt là: 50gam
và 35 gam.
Đáp số: 60g
Bài 18:
Xác định khối lượng KCl kết tinh được sau khi làm nguội 604 g dung dịch bão
hòa KCl ở 800C xuống 200C. Biết độ tan của KCl ở 800C là 51 g; ở 200C là 34 g.
Đáp số: 68 g
Bài 19:
Độ tan của NaNO3 ở 1000C là 180 g, còn ở 200C là 88 g. Hỏi có bao nhiêu
gam NaNO3 kết tinh lại khi hạ nhiệt độ của 84 g dung dịch bão hòa NaNO3 từ
1000C xuống 200C ?
Đáp số: 27.6 g
Bài 20:
Tính khối lượng NaCl kết tinh khi hạ nhiệt độ của 1800 g dung dịch NaCl 30
% ở 400C xuống 200C. Biết độ tan của NaCl ở 200C là 36 g.
Đáp số: 86.4 g
Bài 21:
Cho 0.2 mol CuO tan trong H2SO4 20 % đun nóng, sau đó làm nguội dung
dịch đến 100C. Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O đã tách ra khỏi dung dịch.
Biết rằng độ tan của CuSO4 ở 100C là 17.4 g
Đáp số: 30.5943 g
15