Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học lớp 10

  • 76 trang
  • file .docx
CHUYÊN ĐỀ I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Câu 1 : Cơ thể sống có những dấu hiệu riêng biệt nào mà giới vô sinh không có ?
- Cấu tạo bởi thành phần protein và axit nucleic đặc trưng. Phân tử AND tự nhân đôi đảm bảo cơ chế
sinh sản và di truyền trong quá trình tự sao, AND phát sinh các biến dị di truyền được qua nhiều thế hệ
làm cho hệ gen ngày càng đa dạng
- Thường xuyên tự đổi mới thành phần cấu tạo cơ thể
- Có khả năng tự điều hoà nhờ hoạt động của hệ enzim và hoocmon
- Qua trao đổi chất và năng lượng với môi trường thường dẫn đến sinh trưởng và phát triển. Trong khi
đó các vật thể vô sinh khi tương tác với môi trường thường bị biến tính dẫn đến phân huỷ.
Câu 2 : Vì sao nói ngành Thực vật hạt kín là ngành tiến hoá nhất?
- Có hệ mạch phát triển đưa chất dinh dưỡng đi nuôi khắp cơ thể
- Thụ phấn nhờ gió và côn trùng → không phụ thuộc vào nước → khả năng thụ phấn cao hơn
- Thụ tinh kép: ngoài tạo hợp tử còn tạo phôi nhũ làm nguồn dinh dưỡng nuôi hợp tử.
- Giàu chất dinh dưỡng nuôi hợp tử phát triển nên tỉ lệ nảy mầm, sống sót cao
- Hạt được bảo vệ trong quả nên tránh được các tác động bất lợi.
Với các đặc điểm mà chỉ có thực vật hạt kín mới có kể trên làm cho chúng có khả năng thích nghi cao
với môi trường sống, khu vực phân bố rộng và là ngành tiến hóa nhất.
Câu 3 : Loài sinh vật nào được xem là dạng trung gian giữa thực vật và đông vật vì sao?
Euglena sp
- Nhà thực vật học xếp chúng vào thực vật nguyên sinh (tảo): tảo mắt
- Nhà động vật học xếp chúng vào động vật nguyên sinh: trùng roi
Euglena sp
- Có lục lạp, khi môi trường có ánh sáng → quang hợp tạo chất hữu cơ
- Khi thiếu ánh sáng kéo dài, lục lạp thoái hoá, chúng di chuyển, bắt mồi → dị dưỡng giống động vật
Câu 4 : Nêu những điểm khác nhau giữa vi khuẩn lam và tảo lục
Khuẩn lam Tảo lục
Thuộc giới khởi sinh Thuộc giới nguyên sinh
Thành peptidoglycan Thành xenlulozo
Nhân sơ Nhân thực
Chưa có lục lạp Có lục lạp
Đơn bào Đơn bào hoặc đa bào
Ít bào quan Nhiều bào quan
Câu 5 : So sánh không bào ở tế bào động vật và thực vật về cấu tạo và chưc năng?
Không bào ở tế bào thực vật Không bào ở tế bào động vật
- Kích thước lớn hơn, thường phổ biến - Kích thước nhỏ hơn, chỉ có ở một số
- Chứa nước, các chất khoáng hoà tan loại tế bào
Cấu
tạo - Hình thành dần trong quá trình phát - Chứa các hợp chất hữu cơ, enzim
triển của tế bào, kích thước lớn dần - Hình thành tuỳ từng lúc và trạng thái
hoạt động của tế bào
Chức Tuỳ loại tế bào: dự trữ nước, muối khoáng, Tiêu hoá nội bào, bài tiết, co bóp
năng điều hoà áp suất thẩm thấu, chứa các sắc tố
Câu 6: Vì sao địa y không thuộc giới thực vật, mà xếp vào giới nấm cũng không hoàn toàn chính xác
Địa y là kết quả của mối quan hệ cộng sinh giữa nấm và tảo lục hay vi khuẩn lam (có chất diệp lục).
- Địa y không phải là thực vật vì không có cấu tạo tế bào đặc trưng của thực vật và cũng không có cấu
trúc mô, cơ quan của thực vật đa bào bậc cao
- Địa y cũng không đơn thuần là nấm vì trong cấu tạo ngoài tế bào sợi nấm còn có các tế bào tảo lục hay
vi khuẩn lam có chất diệp lục
Câu 7: Các vi sinh vật thường gặp trong đời sống hằng ngày thuộc nhóm dinh dưỡng nào? Tại sao?
+ Hóa dị dưỡng
+ Vì chúng thường sinh trưởng trên các loại thực phẩm chứa các chất hữu cơ.
Câu 8: Tại sao nói hệ sống là hệ thống mở và tự điều chỉnh? Cho ví dụ
Trang 1
- Hệ sống là một hệ thống mở vì:
+ Thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa hệ sống với môi trường
+ Biểu hiện ở khả năng trao đổi chất và năng lượng với môi trường
VD: dùng thuốc trừ sâu để tiêu diệt sâu hại nhưng cũng ảnh hưởng đến quần xã và hệ sinh thái, sinh
quyển
- Mọi cấp tổ chức của hệ sống đều có cơ chế tự điều chỉnh để duy trì và cân bằng động giúp tổ chức đó
tồn tại và phát triển
VD: Ở quần thể, khi số lượng cá thể tăng lên quá cao, nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, nơi ở và nơi
sinh sản chật chội thì nhiều cá thể bị chết, lúc này mật độ quần thể được điều chình về mức cân bằng
Câu 9 : Hãy sắp xếp loài người vào các bậc chính trong thang phân loại
Loài Người (Homo sapiens)
Chi (giống) Người (Homo)
Họ Người (Homonidae)
Bộ Linh trưởng (Primates)
Lớp Động vật có vú (Mammalia)
Ngành Động vật có dây sống (Chordata)
Giới Động vật (Animalia)
CHUYÊN ĐỀ 2. SINH HỌC TẾ BÀO
Khái quát: Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống. Bao gồm:
* Cấu tạo hoá học:
- Các nguyên tử:
+ Các nguyên tố vi lượng
+ Các nguyên tố đa lượng
- Các phân tử:
+ Vô cơ: H2O, . . .
+ Hữu cơ: Cacbohidrat, lipit, protein, axit nucleic
* Cấu tạo sinh học:
- Màng - Tế bào chất với các bào quan. - Nhân
A. CẤU TẠO HOÁ HỌC
I. CẤU TẠO TỪ CÁC NGUYÊN TỬ - nguyên tố hoá học
Trong 92 nguyên tố hoá học có trong thiên nhiên, có khoảng 25 nguyên tố (O, C, H, N, Ca, P, K, S, Cl,
Na, Mg, Fe…) cấu thành nên các cơ thể sống.
→ Như vậy, ở cấp độ nguyên tử, giới vô cơ và giới hữu cơ là thống nhất.
1. Nguyên tố vi lượng:
Các nguyên tố mà lượng chứa ít hơn 10- 4 (hay 0,01%).
VD: Mn, Zn, Cu, Mo…
2. Nguyên tố đa lượng:
Trang 2
Các nguyên tố mà lượng chứa trong khối lượng chất sống của cơ thể lớn hơn 10- 4
Ví dụ: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Na…
Cacbon có lớp vỏ electron vòng ngoài cùng có 4 electron nên nguyên tử cacbon cùng một lúc có thể có 4
liên kết cộng hoá trị với các nguyên tố khác, nhờ đó đã tạo ra một số lượng lớn các bộ khung cacbon của
các phân tử và đại phân tử hữu cơ khác nhau.
3. Vai trò: Cấu trúc nên tế bào:
- C, H, O, N là những nguyên tố chủ yếu của các hợp chất hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào.
- Trong chất nguyên sinh các nguyên tố hoá học tồn tại dưới dạng các anion (PO43- , SO42- , Cl- , NO3- ) và
cation (Ca2+ , Na+ , K+ ) hoặc có trong thành phần các chất hữu cơ (như Mg trong chất diệp lục…).
- Nhiều nguyên tố vi lượng (Mn, Cu, Zn, Mo…) là thành phần cấu trúc bắt buộc của hàng trăm hệ enzym
xúc tác các phản ứng sinh hoá trong tế bào .
VD: Cơ thể chúng ta chỉ cần một lượng rất nhỏ iôt nhưng nếu thiếu iôt chúng ta có thể bị bệnh bướu cổ.
Mo chiếm tỉ lệ 1/16. 000. 000 nguyên tử hydro nhưng thiếư Mo cây trồng khó phát triển, thậm chí bị chết.
II. CẤU TẠO TỪ CÁC PHÂN TỬ - Chất
1. Cấu tạo từ các chất vô cơ: H2O
a. Cấu trúc và đặc tính hoá – lí
Được cấu tạo từ một nguyên tử oxy liên kết với hai nguyên tử hydro bằng các mối liên kết cộng hoá trị,
tạo thành một góc 104,5o.
Do oxy có độ âm điện (3,44) lớn hơn hydro (2,20) nên đôi electron dùng chung bị kéo lệch về phía oxy
→ phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu nhau – Tính phân cực. Trong đó khu vực gần mỗi nguyên
tử hydro mang điện tích dương và khu vực gần với nguyên tử oxy mang điện tích âm.
Sự hấp dẫn tĩnh điện giữa các phân tử nước tạo nên mối liên kết yếu - liên kết hydro tạo ra các mạng
lưới nước.
Mối liên kết hydro giữa các phân tử nước
Trang 3
Nước hoà tan NaCl Cấu trúc tinh thể nước
b. Vai trò: Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở chất nguyên sinh.
- Là dung môi phổ biến nhất, là môi trường khuếch tán và môi trường phản ứng chủ yếu của các phản ứng
hoá học trong tế bào.
- Là nguyên liệu cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
- Vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi nhiệt do có khả năng dẫn nhiệt, toả nhiệt và bốc hơi cao →
đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ trong tế bào nói riêng và cơ thể nói chung.
- Bảo vệ cấu trúc của tế bào khi ở trạng thái liên kết.
2. Cấu tạo từ các chất hữu cơ:
Các hợp chất hữu cơ trong cơ thể sống thường có cấu tạo rất phức tạp, khối lượng phân tử lớn và rất đa
dạng. Có 4 đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên mọi loại tế bào cơ thể là cacbohidrat, lipit, protein
và các axit nucleic.
a. Cacbohidrat (saccarit): là các chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H, O theo nguyên tắc đa phân. Công
thức chung Cn(H2O)m, trong đó tỉ lệ giữa H và O là 2 : 1 (giống như tỉ lệ trong phân tử H2O → hydrat).
(Với n,m  3 và n,m  N)
Ví dụ: Glucozo, fructozo, galactozo có công thức là C6H12O6
* Cấu trúc của cacbohidrat.
Tuỳ theo số lượng các đơn phân trong phân tử mà Cacbohiđrat được chia thành: đường đơn, đường
đôi và đường đa.
- Cấu trúc các monosaccarit (đường đơn)
Gồm các loại đường có từ 3 – 7 nguyên tử cacbon trong phân tử. Phổ biến và quan trọng nhất là:
- Hexozo (6C): Glucozo (đường nho), fructozo (đường quả), galactozo. Các đường đơn này có tính khử
mạnh.
- Pentozo (5C): gồm đường ribozo (C5H10O4) và deoxyribozo (C5H10O5).
Trang 4
- Cấu trúc các disaccarit (đường đôi)
Hai phân tử đường đơn (Glucozo, fructozo, galactozo) liên kết với nhau bằng mối liên kết glicozit và loại
đi 1 phân tử nước tạo thành đường disaccarit.
VD: saccarozo (đường mía) = Glucozo + Fructozo;
mantozo (đường mạch nha) = Glucozo + Glucozo;
lactozo (đường sữa) = Glucozo + Galactozo.
- Cấu trúc các polysaccarit (đường đa)
Nhiều phân tử đường đơn bằng các phản ứng trùng ngưng và loại nước tạo thành các polysaccarit, có
dạng mạch:
- Mạch thẳng: xenlulozo, kitin.
- Mạch phân nhánh: tinh bột ở thực vật và glicogen ở động vật.
Tinh bột được hình thành do rất nhiều phân tử Glucozo liên kết với nhau dưới dạng phân nhánh và không
phân nhánh. Glicogen được hình thành do rất nhiều phân tử Glucozo liên kết với nhau thành một phân tử
có cấu trúc phân nhánh phức tạp.
* Chức năng
- Nguồn cung cấp năng lượng chính: thông qua phân giải thành Glucozo cung cấp cho quá trình hô hấp tế
bào.
- Dự trữ năng lượng: Glicogen ở t.bào đ.vật và tinh bột ở t.bào th.vật đóng vai trò là nguồn dự trữ năng
lượng.
- Thành phần xây dựng nên nhiều bộ phận của tế bào
VD: Xenlulozo là thành phần cấu trúc nên thành tế bào thực vật.
Pentozo là loại đường tham gia cấu tạo ADN, ARN.
Sacrozo là loại đường vận chuyển trong cây.
Trang 5
Thành tế bào của nhiều loại nấm cũng được cấu tạo từ kitin.
- Chức năng vận chuyển các chất qua màng: Khi một số polysaccarit kết hợp với protein (glicoprotein)
có vai trò vận chuyển các chất qua màng sinh chất và góp phần “nhận biết” các vật thể lạ lúc qua màng.
b. Lipit (chất béo)
* Đặc điểm chung:
- Không tan trong nước (vì thế nó là chất kị nước), chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như ete, benzen,
clorofooc.
- Không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
* Cấu trúc
- Mỡ, dầu và sáp (lipit đơn giản): chứa các nguyên tố hoá học C, H, O giống như cacbohidrat nhưng
lượng oxy ít hơn đặc biệt trong mỡ. VD mỡ bò có công thức là C57H110O6.
+ Mỡ và dầu: Mỗi phân tử gồm 1 glyxerol kết hợp với 3 axit béo. Mỡ chứa nhiều axit béo no còn dầu lại
chứa nhiều axit béo không no.
+ Mỗi axit béo thường gồm từ 16 đến 18 nguyên tử cacbon. Các liên kết không phân cực C – H trong axit
béo làm cho mỡ và dầu có tính kị nước. Mỗi phân tử sáp chỉ chứa một đơn vị nhỏ axit béo liên kết với
một rượu mạch dài thay cho glyxerol.
- Các Photpholipit và Steroit (lipit phức tạp)
+ Photpholipit: Gồm 1 phân tử glyxerol liên kết với hai phân tử axit béo và một nhóm Photphat, nhóm
Photphat nối glyxerol với một ancol phức → có tính lưỡng cực: đầu ancol phức ưa nước và đuôi kị.
+ Steroit : Gồm các mạch cacbon vòng liên kết với nhau.
Một số Steroit quan trọng là colesterol, các axit mật, ostrogen, progesteron …
- Sắc tố và vitamin
+ Sắc tố: Carotenoit.
+ Vitamin: A, D, E, K
* Chức năng của lipit
- Cấu trúc nên hệ thống các màng sinh học: Photpholipit, colesterol.
- Dự trữ năng lượng (mỡ và dầu): Mang nhiều năng lượng.
- Tham gia vào nhiều chức năng sinh học khác: Ostrogen là loại hoocmôn có bản chất là Steroit; các loại
sắc tố như diệp lục, một số loại vitamin A, D, E, K cũng là một dạng lipit).
c. Protein
* Cấu tạo:
- Đơn phân: Axit amin: Trong tự nhiên có 20 loại axit amin khác
nhau. Mỗi axit amin gồm 3 thành phần:
- Gốc – R.
- Nhóm amin (- NH2)
- Nhóm carboxyl (- COOH).
Hai nhóm trên liên kết với nhau qua nguyên tử cacbon trung tâm -
nguyên tử liên kết với một nguyên tử H và một gốc R.
- Các bậc cấu trúc:
Trang 6
+ Cấu trúc bậc một: Là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi polypeptit, trong đó các axit amin liên
kết với nhau bằng mối liên kết peptit → chuỗi polypeptit.
Liên kết peptit là mối liên kết được hình thành giữa nhóm carboxyl của axit amin trước với nhóm amin
của axit amin tiếp theo giải phóng một phân tử nước.
Kết quả: Mạch polypeptit có đầu là nhóm amin của axit amin thứ nhất, cuối mạch là nhóm carboxyl của
axit amin cuối cùng.
+ Cấu trúc bậc hai: Được hình thành khi mạch polypeptit co xoắn hoặc gấp nếp trong không gian và
được giữ vững nhờ các liên kết hydro giữa các axit amin ở gần nhau.
Có 2 dạng: xoắn  và gấp nếp .
+ Cấu trúc bậc ba: Khi xoắn bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặc trưng cho mỗi loại protein trong không gian
3 chiều tạo thành khối hình cầu.
+ Cấu trúc bậc bốn
Khi protein có 2 hay nhiều chuỗi polypeptit phối hợp với.
VD: Phân tử hemoglobin gồm 2 chuỗi  và 2 chuỗi .
Các yếu tố của môi trường như nhiệt độ cao, độ pH… có thể phá huỷ cấu trúc không gian ba chiều
của protein làm cho chúng mất chức năng (biến tính).
Protein vừa rất đa dạng vừa rất đặc thù: Do cấu trúc theo nguyên tắc đa phân nên chỉ với hai mươi
loại axit amin khác nhau, đã tạo ra vô số các phân tử protein khác nhau về số lượng, thành phần, trật tự
sắp xếp các axit amin cũng như về cấu trúc không gian.
* Chức năng
- Thành phần của tế bào và cơ thể sống: Chúng đóng vai trò cốt lõi của cấu trúc nhân, của mọi bào quan,
đặc biệt là hệ màng sinh học có tính chọn lọc cao.
- Xúc tác cho các phản ứng sinh học: Với vai trò là các enzym.
- Vận chuyển các chất trong cơ thể: Một số protein có vai trò như những “xe tải” VD: hemoglobin.
- Bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh: Các kháng thể (có bản chất là protein)
- Điều hoà quá trình trao đổi chất trong tế bào và trong cơ thể: Các hoocmôn phần lớn là protein.
VD: insulin điều hoà lượng đường trong máu.
- Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể: VD: miozin trong cơ, các protein cấu tạo nên
đuôi tinh trùng, roi vi khuẩn.
- Dự trữ cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể: Lúc thiếu hụt cacbohidrat và lipit, tế bào có thể phân
giải protein (ví dụ albumin, cazêin, protein dự trữ trong các hạt của cây).
- Là giá đỡ, thụ thể trên bề mặt tế bào…
→ Sự đa dạng của cơ thể sống do tính đặc thù và tính đa dạng của protein quyết định. Cấu trúc của
protein quy định chức năng sinh học của nó. Protein có cấu trúc và chức năng sinh học đa dạng nhất
trong số các hợp chất hữu cơ có trong tế bào.
Cơ thể người và động vật không tự tổng hợp được một số axit amin mà phải lấy từ thức ăn.
Trang 7
Ví dụ: Trong ngô có tryptophan, methionin, valin, threonine, phenylalanine, leusine; trong đậu có valine,
threonine, phenylalanine, leusine, isoleusine, lysine.
d. Axit nucleic:
* Cấu trúc:
- Cấu trúc hoá học
Cấu trúc ADN ARN
Nucleotit: Gồm 3 thành phần: Ribonucleotit: Gồm 3 thành phần:
1. Đơn - Đường 5C – Deoxyribozo (C5H10O4) - Đường 5C – Ribozo (C5H10O5)
phân
- Bazo nitrogenous (A, T, G, X) - Bazo nitrogenous (A, U, G , X)
- Nhóm Photphat - H3PO4 - Nhóm Photphat - H3PO4
→Có 4 loại nucleotit: A, T, G, X →Có 4 loại ribonucleotit: rA, rU, rG, rX
2. Một - Các nucleotit liên kết với nhau theo một chiều - Các ribonucleotit liên kết với nhau theo
mạch xác định ( 5’ - 3’) tạo thành chuỗi polynucleotit. một chiều xác định (5’ - 3’) tạo thành
chuỗi polyribonucleotit.
- Mạch polynucleotit có các liên kết hoá trị giữa
đường và axit Photphoric giữa 2 nucleotit kết - Mạch polyribonucleotit có các liên kết
tiếp. hoá trị giữa đường và axit Photphoric giữa
2 ribonucleotit kết tiếp.
3. Hai - 2 chuỗi polynucleotit liên kết với nhau bằng các
mạch liên kết hydrogen:
+ A = T bằng 2 liên kết hydrogen.
+ G  X bằng 3 liên kết hydrogen.
Đơn phân: Có khối luợng là 300đvC
- Cấu trúc không gian
ADN tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào và cũng có ở ti thể, lạp thể trong tế bào chất. Đó là một axit hữu
cơ, có chứa các nguyên tố C, H, O, N và P mà mô hình cấu trúc của nó được hai nhà bác học J. Watson và
F. Crick công bố vào năm 1953.
ADN ARN
- ADN có 2 chuỗi polynucleotit xoắn kép Gồm một mạch polyribonucleotit.
song song quanh trục, tạo nên xoắn kép đều và
giống 1 cái cầu thang xoắn. Có 3 loại polyribonucleotit :
- Mỗi bậc thang là một cặp bazo liên kết bổ - mARN: Là một chuỗi polyribonucleotit dưới dạng
sung với nhau, tay thang là phân tử đường và mạch thẳng, có trình tự ribonucleotit đặc biệt để ribozo
axit Photphoric của 2 nucleotit kế tiếp liên kết có thể nhận biết ra chiều thông tin di truyền và tiến hành
cộng hoá trị với nhau. dịch mã.
- Khoảng cách giữa 2 cặp bazo là 3,4 A0. - tARN: Là một chuỗi polyribonucleotit cuộn xoắn, gồm
từ 80 – 100 đơn phân, có đoạn các cặp bazo liên kết theo
nguyên tắc bổ sung (A – U; G – X) → 3 thuỳ. Có 2 đầu:
Một đầu mang axit amin, một đầu mang bộ ba đối mã
Trang 8
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotit, (một trong các thuỳ tròn) và đầu mút tự do.
- rARN: Là một chuỗi polyribonucleotit chứa hàng trăm
đến hàng nghìn đơn phân trong đó 70% số riboucleotide
- Đường kính vòng xoắn là 20A0 có liên kết bổ sung tạo nên vùng xoắn kép cục bộ.
Chú ý: Phân tử ADN ở các tế bào nhân sơ thường có cấu trúc dạng vòng còn phân tử ADN ở các tế bào
nhân thực lại có cấu trúc dạng thẳng.
* Chức năng của ADN
- Quy định tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật: Do ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,
từ 4 loại nucleotit → làm ADN vừa đa dạng lại vừa đặc thù. Mỗi loại ADN có cấu trúc riêng, phân biệt
với nhau ở số lượng, thành phần, trật tự các nucleotit.
- Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở các loài sinh vật: Trình tự nucleotit trên mạch
polynucleotit chính là thông tin di truyền, nó quy định trình tự các nucleotit trên ARN từ đó quy định
trình tự các axit amin trên phân tử protein.
* Chức năng của ARN
- mARN: truyền đạt thông tin di truyền.
- tARN: vận chuyển các a.a tới ribozo để tổng hợp protein. Mỗi loại tARN chỉ vận chuyển một loại a.a.
- rARN là thành phần chủ yếu của ribozo, nơi tổng hợp protein.
Các phân tử ARN thực chất là những phiên bản được đúc trên một mạch khuôn của gen trên phân tử
ADN nhờ quá trình phiên mã. Sau khi thực hiện xong chức năng của mình, các phân tử mARN thường bị
các enzym của các tế bào phân giải thành các ribonucleotit còn rARN và tARN tương đối bền vững được
tái sử dụng lại.
Chú ý: Ở một số loại virut, thông tin di truyền không lưu giữ trên ADN mà được lưu giữ trên ARN. VD:
Virus dại, HIV…
HỆ CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu thành chung từ 1 số nguyên tố?
Vì các tế bào tuy khác nhau nhưng có chung có chung nguồn gốc.
Ví dụ: Trong 1 cơ thể đa bào sinh sản hữu tính, các tế bào được phát sinh từ tế bào hợp tử ban đầu
qua nguyên phân.
Các tế bào của các sinh vật khác nhau, các sinh vật khác nhau lại có chung nguồn gốc phát
triển - Sinh vật tổ tiên, do vậy các tế bào trong trường hợp này đều có chung 1 số nguyên tố cấu thành.
2. Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những nguyên tố chính cấu thành nên tế bào?
- Chúng có tỉ lệ lớn trong tế bào - 96% khối lượng cơ thể sống.
- Chúng là thành phần cấu thành nên các hợp chất hữu cơ đặc biệt quan trọng trong tế bào cơ thể.
3. Vì sao Cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng đối với sự sống?
Lớp vỏ e vòng ngoài cùng của Cacbon có 4 e, nên cùng lúc C có thể hình thành 4 liên kết cộng hóa
trị với các nguyên tố khác, nhờ đó đã tạo ra một số lượng lớn các bộ khung C của phân tử và đại phân
tử hữu cơ khác nhau. Ví dụ: Các bon tham gia cấu thành nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng trong tế bào:
Đường, ADN, ARN, Prootein, Lipit...
4. Liên hệ thực tế về vai trò quan trọng của các nguyên tố đặc biệt là nguyên tố vi lượng?
- Trong trồng chọt, người nông dân thường xuyên phải cung cấp bổ sung lượng phân bón (N, P, K)
cho cây trồng.
- Thiếu một số nguyên tố vi lượng sẽ gây nguy hại cho sự sống và phát triển của cá thể:
+ Thiếu Iôt người bị biếu cổ.
+ Thiếu Mo cây chết.
+ Thiếu Cu cây vàng lá.
=> Con người cần ăn uống đầy đủ chất, dù cơ thể chỉ cần 1 lượng rất nhỏ các chất đó, đặc biệt là trẻ
em.
5. Cấu trúc của nước giúp nó có đặc tính gì? Tại sao nước là một dung môi tốt?
* Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử O liên kết vơi 2 nguyên tử H bằng liên kết cộng hóa trị
(dùng chung đôi điện tử) nhưng do Oxi có độ âm điện lớn hơn Hidro nên cặp e bị hút lệch về phía Oxi.
Trang 9
=> đầu Oxi tích điện âm, đầu Hidro tích điện âm.
=> Nước cơ tính phân cực.
=> Các phân tử nước hút nhau và hút các phân tử phân cực khác bằng các hình thành các liên kết H.
=> Tạo cho nước có tính chất lí hoá đặc biệt (dẫn điện, tạo sức căng bề mặt...)
* Nước là dung môi tốt, hòa tan các chất tan: Các hợp chất phân cực hoặc có tính ion như axít, rượu
và muối đều dễ tan trong nước do hình thành rất nhiều liên kết Hidro giữa ion trong các chất này với
nhiều ion phân cựa của nhiều phân tử nước => Làm các ion các chất tan tách nhau ra khỏi liên kết ban
đầu của chúng và hòa tan vào nước.
6. Cho biết hậu quả gì có thể xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá ở tủ lạnh?
- Trong các tế bào sống có hàm lượng Nước lớn 70 - 90%.
- Khi đưa các tế bào này vào ngăn đá tủ lạnh, nước trong tế bào sẽ đóng đá.
- Mặt khác các cấu trúc tế bào sống khi ở điều kiện nhiệt độ lạnh trong ngăn đá sẽ ở trạng thái đông
cứng, đặc biệt là màng tế bào không co dãn được.
- Khi nước đóng đá, khoảng cách giữa các phân tử nước dãn rộng hơn là khi ở trạng thái nước lỏng =>
Nước đá tăng thể tích so với ở dạng lỏng => Phá vỡ các cấu trúc tế bào, trong đó đặc biệt có màng tế
bào.
=> Do vậy khi lấy các tế bào sống đó ra khỏi ngăn đá ta thấy chúng mềm hơn trạng thái bình
thường.
7. Vì sao nước đóng đá nổi trên nước thường?
- Khi nước đóng đá, khoảng cách giữa các phân tử nước dãn rộng hơn là khi ở trạng thái nước lỏng
=> Nước đá tăng thể tích so với ở dạng lỏng => Khối lượng riêng nhỏ hơn nước thường.
==> Nước đá nổi trên nước thường.
8. Giải thích hiện tượng: Phía ngoài thành cốc nước đá lại có các giọt nước đọng.
- Nước đá trong cốc ở trạng thái lạnh và làm lạnh khu vực không khí xung quanh cốc, đặc biệt là
phần sát thành cốc.
- Trong không khí có độ ẩm cao, nước ở trạng thái hơi, khi gặp điều kiện lạnh chúng ngưng tự tạo
giọt.
=> Thành cốc nước đá có các giọt nước chính do hiện tượng ngưng tụ của nước trong không khí
khi gặp điều kiện lạnh.
9. Tại sao khi kiếm tìm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết
phải tìm hiểu ở đó có nước hay không?
Vì nước có vai trò đặc biệt quyết định sự tồn tại của sự sống. Hay nói các khác sự sống chỉ có khi có
nước.
Cụ thể vai trò của nước đối với sự sống:
Nước trong tế bào tế bào tồn tại ở 2 dạng:
+ Níc tù do: lµ d¹ng níc chøa trong c¸c thµnh phÇn cña tÕ bµo, trong m¹ch dÉn, kho¶ng gian bµo...ko
bÞ hót bëi c¸c phÇn tö tÝch ®iÖn hay d¹ng liªn kÕt ho¸ häc.
Vai trß: lµm dung m«i, lµm gi¶m nhiÖt ®é c¬ thÓ khi tho¸t níc, tham gia vµo nhiÒu qu¸ tr×nh trao
®æi chÊt, ®¶m b¶o ®é nhít cña cÊt nguyªn sinh, gióp cho qu¸ tr×nh trao ®æi chÊt diÔn ra b×nh th êng
rong c¬ thÓ.
+ Níc liªn kÕt: lµ d¹ng níc bÞ c¸c phÇn tö tÝch ®iÖn hót bëi mét lùc nhÊt ®Þnh hoÆc trong c¸c liªn
kÕt hãa häc cña c¸c thµnh phÇn cña tÕ bµo.
Vai trß: ®¶m b¶o ®é bÒn v÷ng cña hÖ th«ng keo trong chÊt nguyªn sinh c¶u tÕ bµo, gióp c©y chèng
chÞu tèt víi ®iÒu m«i trêng kiÖn kh¾c nghiÖt: kh« h¹n, gi¸ l¹nh...
10. Cây trinh nữ “xấu hổ” như thế nào?
Trang 10
Khi bị đụng, cây xấu hổ nó lập tức khép những cánh lá lại. Điều này có liên quan tới "tác dụng sức
căng" của lá xấu hổ. Ở cuối cuống lá có một mô tế bào mỏng gọi là bọng lá, bên trong chứa đầy nước.
Khi bạn đụng tay vào, lá bị chấn động, nước trong tế bào bọng lá lập tức dồn lên hai bên phía trên =>
Lá trinh nữ cụp xuống. Nhưng chỉ ít phút sau, bộ phận dưới bọng lá lại dần đầy nước, lá xoè ra nguyên
dạng như cũ.
11. Giải thích các hiện tương động vật có thể đi lại trên mặt nước: Nhện nước, Thằn lằn Basilisk,
Chim cộc trắng, Muỗi nước.
Các hiện tương động vật có thể đi lại trên mặt nước có 2 nhóm nguyên nhân, cụ thể:
- Nguyên nhân 1 - Đặc tính của nước: Các phân tử nước ở bề mặt tiếp xúc với không khí nhờ các
liên Hidro đã liên kết với nhau và liên kết với các phân tử Nước bên dưới đã tạo nên một lớp màng phin
mỏng liên tục làm cho nước có sức căng bề mặt.
- Nguyên nhân 2 - Đặc điểm cấu tọa cơ thể động vật:
+ Thằn lằn Basilisk: Chạy rất nhanh, chúng có thể đạt tốc độ 8,4km/h, đôi khi lên tới 11km/h trên mặt
nước. Mặt khác thằn lằn Basilisk có thể chạy nhanh trên nước đến vậy là bởi giữa các ngón chân thằn lằn
có một màng mỏng. Khi chạy trên nước, phần ngón chân xòe rộng ra, tạo thành bề mặt rộng hơn và túi
đựng không khí để tăng cường sức căng bề mặt giúp không bị chìm xuống nước.
+ Nhện nước: Những chiếc chân dài, mảnh khảnh khiến cho nhện nước dễ dàng đi lại trên cạn và trên
mặt nước. Dưới kính hiển vi, các
chuyên gia phát hiện ra quanh chân của nhện nước có hàng nghìn sợi lông tí hon, mỗi sợi dài khoảng 50
micromet. Các sợi lông này xù ra thành chùm tơ cực nhỏ, "bẫy" không khí vào bên trong, tạo ra lớp đệm
ngăn cách chân với mặt nước, đồng thời làm tăng sức nổi của con vật. Chính lớp đệm khí này cũng giúp
nhện nước di chuyển nhanh chóng và lấy lại thăng bằng trên mặt nước, ngay cả khi thời tiết không mấy
thuận lợi như mưa bão...
+ Chim cộc trắng: Bàn chân của chim cộc trắng khá lớn với lớp màng "gom" riêng ngón chân phía
trước lại với nhau, ngón chân sau cũng có một lớp màng nhỏ. Lớp màng này được coi như "mái chèo"
giúp chim cộc trắng có thể di chuyển vững vàng hay đi trên mặt nước.
+ Muỗi nước: Nghiên cứu sâu, các chuyên gia nhận thấy, chân của loài muỗi nước cùng có cấu tạo
gần giống với nhện nước - hàng nghìn lông nhỏ bao phủ trên chân giúp lùa không khí vào bên trong và
tạo lớp đệm ngăn cách chân với mặt nước. Từ đó, những chiếc lông sẽ là trợ thủ khiến muỗi nổi và dễ
dàng đi lại trên mặt nước.
12. Giải thích hiện tượng Tôm, cá vẫn sống được ở các hồ nước đóng băng?
Không khí lạnh làm 1 số hồ nước đóng băng nhưng phân dưới nước không đóng băng vẫn có các
loài tôm, cá sinh sống là vì: Lớp băng mặt trên đã tạo lớp cách nhiệt giữa không khí lạnh ở trên với lớp
nước phía dưới.
13. Tại sao nói vai trò chủ yếu của đường đơn là đường dinh dưỡn, đường đôi là đường vận
chuyển và đường đa là đường liên kết?
- Đường đơn dễ hòa tan trong nước, chứa nguồn năng lượng dự trữ lớn, dễ tiêu hóa cung cấp năng
lượng cho tế bào cơ thể. Ví dụ: Glucozo, Saccarozo, Galactozo.
- Đường đôi nhiều loại trong chúng được cơ thể dùng để chuyển từ nơi này đến nơi khác. Ví dụ: Lactozo là
loại đường sữa mà mẹ dành cho con.
- Đường đa nhiều loại tham gia vào thành phần cấu trúc tế bào cơ thể. Ví dụ: Xenlulozo cấu thành tế
bào.
14. Protein có chức năng gì? cho ví dụ cụ thể.
(SGK_CB _T25)
15. Tại sao chúng ta phải ăn Protein từ nhiều nguồn thức ăn khác nhau?
Trong tổng số 20 loại a.a cấu tạo nên protein của người có 1 số a.a người không tự tổng hợp được
(a.a không thay thế) mà phải nhận từ các nguồn thức ăn khác nhau. Só còn lại, con người có khả năng
tự tổng hợp (a.a thay thế). Khi ăn thức ăn protein từ nhiều nguồn thức ăn chúng ta có nhiều cơ hội nhận
các a.a không thay thế khác nhau để cấu thành các protein người hoàn chỉnh, đầy đủ đáp ứng nhu cầu
cơ thể cần.
Trang 11
16. Phân biệt axit amin, poli peptit, protein?
- a.a là đơn phân cấu thành nên đa phân tử protein. Chúng được cấu thành bởi 3 thành phần: Gốc R,
Nhóm amin (NH2), Nhóm cacboxyl (COOH).
- Poli peptit là một chuỗi gồm các a.a liên kết với nhau bằng liên kết peptit.
- Protein là đại phân tử sinh học được cấu thành từ 1 hoặc nhiều chuỗi Poli pêtit.
17.Tại sao từ 4 loại Nu nhưng các sinh vật lại có những đặc điểm về kích thức khác nhau?
- Từ 4 loại Nu, hầu hết các loài sinh vật mã hóa thông tin di truyền thành ở bộ 3, trừ 1 số ít khác. Có
64 bộ ba, trong đó có 61 bộ mã hóa thông tin di truyền, 3 bộ làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã.
- Sự khác nhau về kích thước cơ thể là do thông tin di truyền ở các sinh vật quy định khác nhau. Sự
khác nhau về thông tin di truyền này là tính đặc trưng của mỗi loài sinh vật. Sự đặc trưng về thông tin
di truyền quy định các đặc trưng về hình dạng cơ thể sinh vật mà ở đây xét về kích thước.
- Tính đặc trưng của thông tin di truyền được quy đinh bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp 4
loại Nu/ gen.
18. Đặc điểm cấu trúc nào của ADN giúp chúng thực hiện được chức năng?
- Chức năng lưu giữ thông tin di truyền của ADN là do:
+ ADN được xây dựng từ 4 loại Nu, cứ 3 Nu đứng liền kề không gối lên nhau tạo 1 mã di truyền.
- Bảo quản thông tin di truyền:
+ Trên mỗi mạch ADN các Nu liên kết với nhau bằng liên kết bền vững => đảm bảo sự ổn định về
cấu trúc ADN bảo quản TTDT.
+ 2 mạch ADN được liên kết với nhau bằng liên kết H, liên kết H là liên kết yếu nhưng với số lượng
lớn gúp ADN ổn định về cấu trúc giúp bảo quản TTDT.
- Truyền đạt TTDT:
+ ADN được được xây dựng từ 4 loại Nu, cứ 3 Nu đứng liền kề không gối lên nhau tạo 1 mã di
truyền.
+ 2 mạch ADN được liên kết với nhau bằng liên kết H, liên kết H là liên kết yếu. Liên kết này dễ
dàng bị phá hủy và hình thành trở lại trong hoạt động truyền đạt TTDT của ADN qua quá trình nhân
đối ADN, phiên mã, dịch mã.
19. Trình bày cấu trúc phù hợp với chức năng của ARN?
CẤU TRÚC CHỨC NĂNG
Là một mạch polinuclêôtit (gồm hàng Truyền đạt thông tin di truyền theo sơ đồ:
mARN trăm – hàng ngàn đơn phân) sao chép từ ADN  ARN  Prôtêin
ADN trong đó U thay cho T.
Là một mạch polinuclêôtit gồm từ 80 - Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để
100 đơn phân, có những đoạn các cặp tổng hợp prôtêin.
tARN bazơ nitơ liên kết theo nguyên tắc bổ
sung (A – U; G – X), một đầu mang axit Dịch mã trên mARN sang a.a trên protein.
amin, một đầu mang bộ ba đối mã.
Trong mạch polinuclêôtit có tới 70% Là thành phần chủ yếu của ribôxôm.
rARN
số ribônuclêôtit có liên kết bổ sung.
20. So sánh ADN với ARN?
Giống nhau - Đều là những đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Mỗi đơn phân đều được cấu tạo từ 3 thành phần.
- Giữa các đơn phân đều có liên kết chính là liên kết photphodieste.
- Đều có tính đa dạng và đặc trưng do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các đơn phân
quy định.
Trang 12
- Đều tham gia vào chức năng truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Khác nhau ADN ARN
- Đơn phân là nuclêôtit với 3 thành - Đơn phân là nuclêôtit với 3 thành phần là
phần là đường đêôxiribô (C5H10O4), axit đường ribô (C5H10O5), axit photphoric và bazơ nitơ
photphoric và bazơ nitơ (A, T, G hoặc X) (A, U, G hoặc X)
CẤU
- Có kích thước và khối lượng phân tử - Có kích thước và khối lượng phân tử nhỏ hơn
TRÚC
lớn hơn ARN. ADN.
- Có hai mạch polinuclêôtit vừa song - Có một mạch polinuclêôtit không xoắn cuộn
song vừa xoắn lại với nhau. hay cuộn 1 đầu.
CHỨC - Chứa thông tin di truyền quy định cấu - Tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp
NĂNG trúc của phân tử prôtêin. prôtêin.
Câu 21 : Khi phân tích thành phần hoá học của một bào quan, người ta thu được nhiều enzim như
photphotidase – photphotase, Cytorom B, transferase … Hãy cho biết đây là bào quan nào? Nêu cấu tạo
bào quan đó?
- Bào quan đó là ti thể
- Cấu tạo của ti thể:
 Bên ngoài có màng kép bao bọc, màng ngoài không gấp khúc, màng trong gấp khúc tạo nên các mào
trên có nhiều enzim hô hấp.
 Bên trong ti thể có chứa ADN vòng và riboxom
Câu 22 : Có 4 bình đựng 4 dd mất nhãn chứa: glucozo, saccarozo, lòng trắng trứng, hồ tinh bột. Dùng
hoá chất nào có thể phân biệt được các lọ trên?
Trích mỗi bình một ít làm mẫu thử
- Dùng dd iot/KI cho vào các mẫu thử, mẫu thử nào có màu xanh tím tinh bột
- Dùng thuốc thử phelinh cho vào các mẫu thử còn lại, đun nóng mẫu thử nào tạo kết tủa đỏ gạch
glucozo
- Dùng CuSO4/NaOH (phản ứng biure) cho vào hai mẫu thử còn lại, mẫu thử nào có màu tím lòng
trắng trứng
- Mẫu thử còn lại là saccarozo
Câu 23:
a. Lipit và cacbohiđrat có điểm nào giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất, chức năng?
b. Tại sao về mùa lạnh hanh, khô người ta thường bôi kem (sáp) chống nẻ?
a) - Giống nhau: Đều cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O. Đều có thể cung cấp năng lượng cho tế bào.
- Khác nhau:
Cacbohiđrat Lipit
Cấu trúc hoá học Tỉ lệ C:H:O là khác nhau
Tan nhiều trong nước, dễ phân huỷ Kị nước, tan trong dung môi hữu cơ.
Tính chất
hơn. Khó phân huỷ hơn.
Chức năng - Đường đơn: cung cấp năng lượng, là Tham gia cấu trúc màng sinh học, là
đơn vị cấu trúc nên đường đa. thành phần của các hoocmon,
vitamin. Ngoài ra, còn dự trữ năng
Trang 13
- Đường đa: dự trữ năng lượng (tinh lượng cho tế bào và thực hiện nhiều
bột, glicogen), tham gia cấu trúc tế bào chức năng sinh học khác.
(xenlulôzơ), kết hợp với prôtêin…
- b) Vì kem (sáp) có bản chất là lipit có đặc tính kị nước nên chống thoát hơi nước, giữ cho da mềm
mại.
Câu 24: Tại sao nói tinh bột là nguyên liệu dự trữ lí tưởng trong tế bào TV?
Tinh bột là nguyên liệu dự trữ lí tưởng trong tế bào thực vật vì:
- Tinh bột là một hỗn hợp các amino và aminopectin được cấu tạo từ các đơn phân là glucozo.
- Aminopectin chiếm 80% tinh bột, nhanh chóng được tổng hợp cũng như phân ly để đảm bảo cho
cơ thể một lượng đường đơn cần thiết, đáp ứng nhu cầu năng lượng của cơ thể thực vật.
- Tinh bột không khuếch tán ra khỏi tế bào và gần như không có hiệu ứng thẩm thấu
Câu 25: Các câu sau đúng hay sai. Nếu sai hãy chỉnh lại cho đúng.
a) Nguyên nhân chính làm cho các thực vật không ưa mặn không có khả năng sinh trưởng trên những
loại đất có nồng độ muối cao là do thế nước của đất quá thấp.
b) Phôtpholipit thuộc nhóm các lipit đơn giản, còn côlestêrôn thuộc nhóm các lipit phức tạp.
c) Pentôzơ là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào tạo năng lượng, cấu tạo nên đisaccarit và
pôlisaccarit.
d) Prôtêin chiếm tới trên 50% khối lượng khô của tế bào và là vật liệu cấu trúc của tế bào.
a. Đúng. Thế nước của đất quá thấp --> cây mất nước chứ không hút được nước --> cây chết.
b. Sai. Cả phôtpholipit và côlestêrôn đều thuộc nhóm các lipit phức tạp.
c. Sai. Hexôzơ mới là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào tạo năng lượng, cấu tạo nên đisaccarit và
pôlisaccarit.
d. Đúng.
Câu 26: Hãy giải thích tại sao ADN của sinh vật có nhân thường bền vững hơn nhiều so với ARN?
- ADN có cấu trúc 2 mạch còn ARN có cấu trúc 1 mạch, cấu trúc xoắn 2 mạch của ADN phức tạp hơn.
- ADN thường liên kết với prôtêin nên được bảo vệ tốt hơn
- ADN được bảo quản trong nhân nên thường không có enzim phân hủy chúng. Trong khi ARN thường
tồn tại ngoài nhân nơi có nhiều hệ enzim phân hủy
Câu 27 : Khi bổ quả táo để trên đĩa, sau một thời gian mặt miếng táo bị thâm lại. Để tránh hiện tượng
này, sau khi bổ táo chúng ta xát nước chanh lên bề mặt các miếng táo. Hãy cho biết tại sao miếng táo bị
thâm và tại sao xát chanh miếng táo sẽ không bị thâm?
- Do enzim trong quả táo tiết ra xúc tác các phản ứng hóa học nên táo bị thâm.
- Khi xát chanh lên quả táo sẽ làm giảm pH làm cho enzim bị biến tính → Tránh cho táo bị thâm
Câu 28: Thí nghiệm tìm hiểu vai trò của enzim trong nước bọt được tiến hành như sau:
- Cho vào 3 ống nghiệm dung dịch hồ tinh bột loãng, lần lượt đổ thêm vào: 1 ống – thêm nước cất, 1 ống
– thêm nước bọt, 1 ống – thêm nước bọt và nhỏ vài giọt HCl vào.
- Tất cả các ống đều đặt trong nước ấm.
Em hãy tìm cách nhận biết các ống nghiệm trên. Giải thích.
- Dùng dung dịch I2 loãng và quỳ tím.
Trang 14
- Ống có hồ tinh bột – thêm nước bọt → hồ tinh bột sẽ bị enzim amilaza trong nước bọt phân giải
thành được mantose → ko bắt màu xanh tím.
- Ống có hồ tinh bột – nước bọt, vài giọt HCl → giảm hoạt tính của enzim amilaza của nước bọt
trong ống nghiệm → bắt màu xanh tím; dùng quỳ tím → giấy quỳ đổi sang màu đỏ.
Còn lại là ống chứa tinh bột – nước cất.
Câu 29: Các câu sau đúng hay sai? Giải thích?
a) Đường đơn không có tính khử, có vị ngọt, tan trong nước
b) Tinh bột và xenlulozo giống nhau về mặt cấu tạo và đều có vài trò là cung cấp năng lượng cho tế bào
a) Sai vì đường đơn có tính khử (nhận biết bằng thuốc thử Phêlinh sẽ tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch)
b) Sai vì tinh bột gồm nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau theo kiểu phân nhánh có vai trò dự trữ
cacbon và năng lượng cho tế bào thực vật. Còn xenlulozo cấu tạo nên thành tế bào thực vật gồm nhiều
phân tử glucozo liên kết với nhau theo kiểu mạch thẳng tạo nên các sợi bó sợi tấm rất bền chắc, có
vai trò ổn định hình dạng và bảo vệ tế bào
Câu 30 : Tại sao khi ta đun nóng nước lọc cua thì prôtêin của cua lại đóng thành từng mảng?
Trong môi trường nước của tế bào, prôtêin thường quay các phần kị nước vào bên trong và bộc lộ phần
ưa nước ra bên ngoài. Ở nhiệt độ cao, các phân tử chuyển động hỗn loạn làm cho các phần kị nước ở
bên trong bộc lộ ra ngoài, nhưng do bản chất kị nước nên các phần kị nước của phân tử này ngay lập tức
lại liên kết với phần kị nước của phân tử khác làm cho các phân tử nọ kết dính với phân tử kia. Do vậy,
prôtêin bị vón cục và đóng thành từng mảng nổi trên mặt nước canh.
Câu 31 : Tại sao xenluloz được xem là cấu trúc lí tưởng cho thành tế bào thực vật ?
- Xenluloz là chất trùng hợp (polime) của nhiều đơn phân cùng loại là glucoz
- Các đơn phân glucoz này liên kết với nhau bằng liên kết 1 -4 glicozit tạo nên sự đan xen một “xấp”,
một “ngửa” nàm như dãy băng duỗi thẳng không có sự phân nhánh
- Nhờ cấu trúc này mà các liên kết hidrô giữa các phân tử nằm song song và hình thành nên bó dài dưới
dạng vi sợi. Các vi sợi không hoà tan và sắp xếp dưới dạng các lớp xen phủ tạo nên một cấu trúc dai và
chắc
Câu 32 : So sánh cấu tạo của tinh bột và xenlulozo
- Giống: Đều là polisaccarit, cấu tạo từ các đường đơn là glucozo, bằng các phản ứng trùng ngưng và
loại nước tạo nên.
- Khác:
Các đặc điểm cấu tạo Tinh bột Xenlulozo
Liên kết cộng hóa trị Glicozit 1 -4 Glicozit 1 -4
Cấu trúc mạch Phân nhánh và không phân nhánh Mạch thẳng
Câu 33 : Tiến hành thí nghiệm với 6 ống nghiệm chứa thành phần khác nhau như sau:
Ống số 1 2 3 4 5 6
Trang 15
Gluco và Gluco Gluco và tế bào Axit piruvic Axit piruvic Axit piruvic và tế bào
Thành
các tế bào và ti thể chất không có và các tế bào và ti thể chất không có các bào
phần
đồng nhất các bào quan đồng nhất quan
Hãy cho biết ống nghiệm nào có khí CO2 bay ra? Vì sao? (Giải thích ngắn gọn)
- Các ống nghiệm có khí CO2 bay ra :1, 4, 5
- Giải thích: ...
+ Ống 2: Không diễn ra quá trình đường phân do không có tế bào chất
+ Ống 3: Không diễn ra chu trình Crep do không có ti thể
+ Ống 6: Không diễn ra chu trình Crep do không có ti thể
Trang 16
MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP
1. Tại sao khi đưa nhiệt độ xuống 10oC thì tế bào sẽ chết ?
2. Giải thích ngắn gọn tại sao các phân tử nước lại liên kết hydro với nhau ? Nêu những tính chất
độc đáo của nước do liên kết hydro tạo nên ?
3. Giải thích tại sao muối NaCl khi cho vào nước lại phân ly thành các ion Na+ và Cl- ?
4. Tại sao tinh bột được coi là chất dự trữ năng lượng lý tưởng ?
5. Tại sao động vật không dự trữ năng lượng dưới dạng tinh bột mà lại dưới dạng mỡ ?
6. Khi cho lipit vào nước thì những khả năng nào có thể xảy ra ?
7. Tại sao có thể coi xenlulozo là hợp chất bền vững có chức năng bảo vệ tế bào ?
8. Tại sao chỉ từ 20 loại axit amin mà một tế bào có thể tổng hợp được rất nhiều loại protein ?
9. Tại sao đun nóng hoặc thay đổi pH thì có thể làm thay đổi phạm vi chức năng của protein ?
10. Tại sao khi nhiệt độ quá cao (>42oC) cơ thể bị chết ?
12. Vẽ sơ đồ biểu diễn cấu trúc các loại mARN, tARN, rARN. Từ đó hãy dự đoán loại nào có
thời gian tồn tại ngắn nhất, lâu nhất ? Giải thích ?
13. Đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp tế bào có thể sửa chữa thông tin di truyền một khi có
sai sót ?
CHUYÊN ĐỀ 3. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Trong phần này, học sinh cần đạt được:
- Phân biệt được tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực, tế bào động vật với tế bào thực vật.
- Trình bày được cấu trúc phù hợp với chức năng của từng bào quan cấu tạo nên mỗi loại tế bào.
- Vẽ được sơ đồ mô tả cấu trúc tế bào nhân sơ, nhân thực (động vật, thực vật). Sơ đồ cần thể hiện đúng
hình thái đặc trưng và vị trí của các bào quan.
- Phân biệt được cấu trúc thành tế bào của vi khuẩn G+ và G- .
- Chứng minh được màng sinh chất có cấu trúc phù hợp với chức năng vận chuyển các chất qua màng.
I. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
- 1665: Rôbớc Húc là người đầu tiên mô tả tế bào khi ông sử dụng kính hiển vi để quan sát lát mỏng của
cây bấc. Vài năm sau, nhà tự nhiên học người Hà Lan Antonie Van Lơvenhuc đã quan sát các tế bào
sống đầu tiên.
- 1838, Matias Slâyđen khi nghiên cứu các mô thực vật đã đưa ra Học thuyết về tế bào: tất cả các cơ thể
thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- 1839, Têôđo Sơvan cũng cho rằng tất cả các cơ thể động vật được xây dựng từ tế bào.
II. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO - SỰ GIỐNG NHAU GIỮA TẾ BÀO NHÂN SƠ VỚI TẾ BÀO
NHÂN THỰC
Trang 17
Tế bào rất đa dạng, dựa vào cấu trúc người ta chia chúng thành hai nhóm: Tế bào nhân sơ (Prokaryote) và
tế bào nhân thực (Eukaryote).
Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản:
- Màng sinh chất bao quanh tế bào: Có nhiều chức năng, như màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu, thụ
cảm…
- Tế bào chất: là chất keo lỏng hoặc keo đặc (bán lỏng) có thành phần là nước, các hợp chất vô cơ và hữu
cơ…
- Nhân hoặc vùng nhân: Chứa vật chất di truyền.
III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
- So với tế bào nhân thực, thì tế bào vi khuẩn có kích thước 1- 5m, bằng 1/10 tế bào nhân thực, tức S/V
lớn  Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường, sinh sản một cách nhanh chóng.
- Không có các bào quan có màng bao bọc.
1. Lông roi, vỏ nhầy, thành tế bào, MSC:
a. Lông, roi: (Ở một số VK)
- Cấu tạo: bản chất là protein .
- Chức năng lông:
+ Như thụ thể: tiếp nhận các virut.
+ Tiếp hợp: trao đổi plasmit giữa các tế bào nhân sơ.
+ Bám vào bề mặt tế bào: Một số vi khuẩn gây bệnh ở người thì lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế
bào người.
- Chức năng Roi giúp VK di chuyển.
b. Vỏ nhầy: (Ở một số VK)
- Cấu tạo: Có bản chất là polysaccarit.
- Chức năng: + Giúp vi khuẩn tăng sức tự vệ hay bám dính vào các bề mặt, gây bệnh…
+ Cung cấp dinh dưỡng khi gặp điều kiện bất lợi.
c. Thành tế bào:
- Cấu tạo: peptidoglican
- Chức năng:
+ Giữ cho vi khuẩn có hình dạng ổn định.
+ Bảo vệ, duy trì áp suất nội bào.
+ Dựa vào cấu tạo thành tế bào chia vi khuẩn ra làm hai loại → đề xuất các biện pháp chữa bệnh.
Đặc điểm Gram
G+ G-
Thành tế bào Dày, nhiều lớp Mỏng, ít lớp
Acit teichoic Có Không
Trang 18
Lớp lipopolysaccarit Không Có
Mẫn cảm với lysozym Có Ít
Bắt màu thuốc nhuộm Gram Tím Đỏ
d. MSC:
- Cấu tạo: Từ lớp kép photpholipit có 2 đầu kị nước quay vào nhau và các protein.
- Chức năng: + Bảo vệ tế bào, kiểm soát sự vận chuyển các chất ra vào tế bào.
+ Mang nhiều enzym tham gia tổng hợp ATP, lipit.
+ Tham gia phân bào.
2. Tế bào chất:
a. Có:
*Bào tương: Là một dạng chất keo bán lỏng, chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.
*Các hạt:
- Riboxom: cấu tạo từ protein, rARN và không có màng bao bọc. Là nơi tổng hợp nên các loại protein
của tế bào. Riboxom của vi khuẩn (30S+ 50S) nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực (40S+ 60S).
- Các hạt dự trữ: Giọt mỡ (Lipit) và tinh bột.
*Mesoxom:
- Cấu trúc:
Chủ yếu có ở Gram dương, do MSC xâm nhập, đâm sâu vào tế
bào chất.
- Chức năng:
+ Gắn với ADN và có chức năng trong quá trình sao chép ADN
và quá trình phân bào.
+ Quang hợp hoặc hô hấp ở một số vi khuẩn quang hợp hoặc có
hoạt tính hô hấp cao.
b. Không có:
- Không có hệ thống nội màng → không có các bào quan có màng bao bọc; khung tế bào;
3. Vùng nhân
- Không có màng nhân, nhưng đã có bộ máy di truyền là một phân tử ADN vòng và thường không kết
hợp với protein histon.
Ngoài ra, một số vi khuẩn còn có ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.
IV. CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC
Trang 19
1. NHÂN TẾ BÀO
a. Cấu trúc:
*Màng nhân
- Gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm. Màng
ngoài thường nối với lưới nội chất hạt.
- Trên bề mặt có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 – 80nm. Lỗ
nhân được gắn liền với nhiều phân tử protein cho phép các phân tử
nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.
*Chất nhiễm sắc NHÂN TẾ BÀO
- Cấu trúc hoá học: Gồm một phân tử ADN cuộn quanh các phân tử
protein histon.
- Cấu trúc không gian: Các sợi chất nhiễm sắc xoắn nhiều bậc tạo
thành NST.
- Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc
trưng cho loài.
VD: tế bào soma ở người có 46 NST, ruồi giấm có 8 NST, đậu Hà Lan CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
có 14 NST, cà chua có 24 NST…
*Nhân con (hạch nhân)
- Đặc điểm: Là một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần
còn lại của chất nhiễm sắc.
- Cấu tạo hoá học: Gồm chủ yếu là protein (80% - 85%) và rARN.
b. Chức năng
Là nơi lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền; là trung tâm điều hành, định hướng và giám
sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.
2. RIBOXOM
a. Hình thái:
- Là bào quan nhỏ không có màng bao bọc, kích thước từ 15 – 25nm, gồm một hạt lớn (60S) và một hạt
bé (40S).
- Mỗi tế bào có từ hàng vạn đến hàng triệu riboxom.
b. Cấu trúc:
- Thành phần hoá học chủ yếu là rARN và protein.
- Không có màng bao bọc.
c. Chức năng: Riboxom là nơi tổng hợp protein cho tế bào.
3. KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO (tham khảo)
a. Cấu trúc:
Gồm các sợi và ống protein (vi ống, vi sợi, sợi trung gian) đan chéo nhau nâng đỡ tế bào.
Trang 20