Chương 2 vật liệu bê tông cốt thép

  • 10 trang
  • file .pdf
Cao học: Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Bài giảng: Prof. Andrew Whittaker
Môn học: Phân Tích Ứng Xử & Thiết Kế Kết Cấu BTCT Biên dịch: PhD Hồ Hữu Chỉnh
Chương 2: VẬT LIỆU BÊ TÔ G CỐT THÉP
2.1 CỐT THÉP THEO TIÊU CHUẨ MỸ
2.1.1 Kích thước và mác thép
 Thép tròn theo tiêu chuNn Mỹ có kích thước qui ước theo đơn vị inch và mm như sau:
 Thanh #18 (φ57) thường dùng trong công trình cầu, ít sử dụng trong công trình dân dụng.
Chương 2: VẬT LIỆU BÊ TÔNG CỐT THÉP
Cao học: Xây Dựng Dân Dụng và Công N ghiệp Bài giảng: Prof. Andrew Whittaker
Môn học: Phân Tích Ứng Xử & Thiết Kế Kết Cấu BTCT Biên dịch: PhD Hồ Hữu Chỉnh
 Thép tròn có tiết diện tròn có gai giúp tăng cường liên kết neo thép trong bê tông. Gồm có
4 loại mác thép (grade):
o Grade 40 (fy = 40 ksi = 2800 kG/cm2): số #3 đến số #6
o Grade 50-60 (fy = 3500-4200 kG/cm2): số #3 đến số #18
o Grade 75 (fy = 5250 kG/cm2): số #6 đến số #18
 Loại thép mác Grade 60 (xấp xĩ thép CIII của V) là loại thép phổ biến nhất. Mác thép
tương ứng với giới hạn chảy danh nghĩa (nominal yield strength - fy ).
 Kích thước và mác thép được đóng dấu trên thanh thép để tiện nhận dạng, như xem hình
vẽ dưới đây (sách tham khảo của MacGregor [1]):
 Thép được sản xuất tương ứng với các tiêu chuNn kỹ thuật ASTM (Mỹ). Thép sản xuất
theo ASTM A616 và A617 dùng cho công trình đường ray và trục tàu hoả, thuộc loại thép
chuyên dụng. Hai loại sử dụng rộng rãi nhất tuân theo ASTM A615 và ASTM A706 sẽ
được mô tả chi tiết dưới đây.
2.1.2 Tiêu chu,n ASTM A615: (Standard Specification for Deformed and Plain Billet Steel
Bars for Concrete Reinforcement)
 Sử dụng phổ biến nhất ở dạng thanh thép có mác Grade 40-60
 Có thể ứng dụng trong các công trình chịu tải đặc biệt động đất
 Giới hạn bền xấp xĩ bằng 1,5 lần giới hạn chảy: fu ≈ 1,5 fy
2.1.3 Tiêu chu,n ASTM A706: (Sandard Specification for Low-Alloy-Steel Deformed Bars
for Concrete Reinforcement)
 Chỉ có một loại mác thép Grade 60
 Loại này ứng dụng trong các công trình hàn, uốn thép và yêu cầu tính dẻo dai của thép
 Chiều dài khi kéo đứt lớn hơn thép theo ASTM A615
 Giới hạn chảy fy < 78 ksi = 5450 kG/cm2 và giới hạn bền fu ≥ 1,25 fy
Chương 2: VẬT LIỆU BÊ TÔN G CỐT THÉP
Cao học: Xây Dựng Dân Dụng và Công N ghiệp Bài giảng: Prof. Andrew Whittaker
Môn học: Phân Tích Ứng Xử & Thiết Kế Kết Cấu BTCT Biên dịch: PhD Hồ Hữu Chỉnh
Chương 2: VẬT LIỆU BÊ TÔN G CỐT THÉP
Cao học: Xây Dựng Dân Dụng và Công N ghiệp Bài giảng: Prof. Andrew Whittaker
Môn học: Phân Tích Ứng Xử & Thiết Kế Kết Cấu BTCT Biên dịch: PhD Hồ Hữu Chỉnh
2.1.4 Quan hệ ứng suất-biến dạng
Đường biểu diển quan hệ ứng suất-biến dạng cho các loại mác thép khác nhau được
MacGregor trình bày theo hình vẽ dưới đây, trong đó:
 Mác thép Grade 60 ít dẻo hơn mác thép Grade 40
 Mác thép Grade 40 có thềm chảy dẻo dài hơn mác Grade 60; đối với thép cường độ cao,
ví dụ mác thép Grade 75, thềm chảy dẻo là ngắn hoặc không tồn tại
 Mô đun đàn hồi lấy bằng E = 29E3 ksi = 2 x 106 kG/cm2 cho mọi loại thép
Hiện tượng mỏi tần số cao (high-cycle fatigue) là một bài toán thiết kế của vật liệu thép trong
một số công trình như bản mặt cầu giao thông:
 Hai biên độ ứng suất, fmax < fy và fmin < fy , áp đặt trong thí nghiệm mỏi của thép phải có ít
nhất một giá trị là ứng suất kéo: fmax > 0
 Tham khảo thêm từ Corley, J. Struct., ASCE, June 1978 và MacGregor [1]
Chương 2: VẬT LIỆU BÊ TÔN G CỐT THÉP
Cao học: Xây Dựng Dân Dụng và Công N ghiệp Bài giảng: Prof. Andrew Whittaker
Môn học: Phân Tích Ứng Xử & Thiết Kế Kết Cấu BTCT Biên dịch: PhD Hồ Hữu Chỉnh
2.2 BÊ TÔ G THEO TIÊU CHUẨ MỸ
Bê tông là hổn hợp của ximăng, nước, cốt liệu đá, cát và các phụ gia. Có 3 loại bê tông:
 Bê tông thường (ormalweight concrete - N WC)
o Trọng lượng riêng xấp xĩ 150 lb/ft3 = 2400 kg/m3
o Cốt liệu lớn có cường độ cao (ví dụ đá thạch anh)
o Bê tông bị phá hoại do nứt mạch vữa xi măng mà hầu như không xảy ra hiện
tượng phá hủy qua cốt liệu lớn
o Đây là loại bê tông sử dụng phổ biến
 Bê tông nhẹ (Lightweight concrete - LWC)
o Trọng lượng riêng xấp xĩ 90-120 lb/ft3 = 1400-1900 kg/m3
o Cốt liệu lớn có trọng lượng nhẹ như đá bọt (pumice) hay đá nhân tạo sản xuất từ
đá phiến sét (shale) hay đá phiến (slate) bằng cách gia công nhiệt
o Thường dùng trong hệ thống sàn để giảm tải trọng truyền xuống đáy móng,...
o Đặc tính cơ học khác với N WC; tham khảo chi tiết ở ACI 318 hay MacGregor [1]
o Mô đun đàn hồi thấp hơn N WC
 Bê tông nặng (Heavyweight concrete - HWC)
o Trọng lượng riêng xấp xĩ 200-300 lb/ft3 = 3200-4800 kg/m3
o Thường dùng cho công trình chắn phóng xạ hoặc chứa chất phóng xạ
o Cốt liệu lớn thông dụng được thay thế hoặc trộn bổ sung các viên sắt, thép
CÔ G THỨC QUI ĐỔI CƯỜ G ĐỘ BÊ TÔ G
(mác bê tông Việt nam R = R150 lấy theo mẫu nén tiêu chuNn 150 x 150 x 150 mm)
Chủng loại Kích thước mẫu Hệ số tính đổi
(mm) Ghi chú
mẫu nén α = R150 / Rmẫu
100 x 100 x 100 0.91
150 x 150 x 150 1.00 TCV 3118-93
Lập phương
200 x 200 x 200 1.05
300 x 300 x 300 1.10
D = 100 , H = 200 1.16
Hình trụ D = 150 , H = 300 1.20 ACI 318-05 ⇒ f’c = R150 / 1.2
D = 200 , H = 400 1.24
P P
H = 300
h = 150
P 4P
fc = fc =
w2 πD 2
w = 150 D = 150
Chương 2: VẬT LIỆU BÊ TÔN G CỐT THÉP
Cao học: Xây Dựng Dân Dụng và Công N ghiệp Bài giảng: Prof. Andrew Whittaker
Môn học: Phân Tích Ứng Xử & Thiết Kế Kết Cấu BTCT Biên dịch: PhD Hồ Hữu Chỉnh
Đường cong ứng suất-biến dạng điển hình cho mẫu bê tông hình trụ chịu nén được trình bày
duới đây. Chú ý xu hướng gia tăng độ cứng, gia tăng cường độ nén, và xu hướng suy giảm
khả năng biến dạng của bê tông.
Bê tông thường được mô tả bằng cường độ nén danh nghĩa (nominal compressive strength, f’c)
 Cường độ nén một phương thiết lập từ thí nghiệm nén mẫu hình trụ tiêu chuNn sau 28
ngày dưỡng hộ: thường dùng để kiểm tra cường độ bê tông trong kiểm soát chất lượng
sản phNm hay giám định
 Cường độ bê tông bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ N /X, loại xi măng, thành phần cốt liệu, phụ gia,
điều kiện dưỡng hộ, tốc độ gia tải (v ↑ ⇒ f’c ↑ ), tuổi thí nghiệm
 N hà cung cấp hay nhà sản xuất cố gắng phát triển các thiết kế cấp phối bê tông để cường
độ nén trung bình mục tiêu (target mean compressive strength) cao hơn, và đôi khi cao
hơn đáng kể so với giá trị lý thuyết để tránh các giá trị cường độ thấp và khả năng bê tông
bị loại bỏ (sau khi đổ bê tông tại công trình).
Chương 2: VẬT LIỆU BÊ TÔN G CỐT THÉP
Cao học: Xây Dựng Dân Dụng và Công N ghiệp Bài giảng: Prof. Andrew Whittaker
Môn học: Phân Tích Ứng Xử & Thiết Kế Kết Cấu BTCT Biên dịch: PhD Hồ Hữu Chỉnh
 Cơ chế phá hủy của bê tông N WC tự do (unconfined) nói chung gây ra do hiện tượng nứt
tại mặt tiếp giáp giữa vữa xi măng và cốt liệu lớn, và sau cùng do hiện tượng nứt trong
mạch vữa giữa các cốt liệu
o dưới tác động của tải theo chu kỳ, quá trình phá hủy phát triển làm cho cường độ bê
tông ngày càng suy giảm tương ứng với sự gia tăng số chu kỳ lặp tải
o dưới tác động của tải duy trì (sustained loading), hiện tượng từ biến gây ra sự phân
phối lại ứng suất nội và sự phá hoại xảy ra từ từ; dưới tác động của tải nén duy trì,
cường độ bê tông chỉ xấp xĩ 0,75 → 0,85 f’c ; xem hình vẽ bên dưới của MacGregor:
Mô đun đàn hồi của bê tông phụ thuộc vào loại cốt liệu lớn được dùng. Ví dụ, mô đun đàn hồi
của bê tông thường (N WC) bằng 1,5 → 5 lần mô đun đàn hồi của vữa. Với bê tông thường có
trọng lượng riêng 145 lb/ft3 = 2300 kg/m3, công thức ACI cho biết:
Ec = 57000 (f’c)1/2 (đơn vị psi) (2-1a)
Ec = 4700 (f’c)1/2 (đơn vị MPa) (2-1b)
Chương 2: VẬT LIỆU BÊ TÔN G CỐT THÉP
Cao học: Xây Dựng Dân Dụng và Công N ghiệp Bài giảng: Prof. Andrew Whittaker
Môn học: Phân Tích Ứng Xử & Thiết Kế Kết Cấu BTCT Biên dịch: PhD Hồ Hữu Chỉnh
Bây giờ hãy xem xét các mặt khác trong ứng xử cơ học của bê tông: đáp ứng khi gia tải 2
phương, đáp ứng khi gia tải 3 phương, bao gồm nén thủy tĩnh.
Xét ứng xử của mẫu bê tông lập phương trong thí nghiệm gia tải 2 phương được trình bày dưới
đây. Các mũi tên chỉ thị kiểu gia tải nén. Cường độ nén trong hình vẽ được qui chuNn
(normalized) theo cường độ nén một phương, fu
 Với trường hợp kéo 2 phương, cường độ gần bằng cường độ kéo một phương.
 Với trường hợp nén 2 phương, các ứng suất f1 và f2 có thể vượt quá 120 % cường độ
nén một phương
 Với trường hợp nén-kéo 2 phương, bê tông bị phá hủy tại các ứng suất thấp hơn giá trị
cường độ khi chỉ nén hay kéo một phương.
Cường độ và tính dẻo (ductility) của bê tông dưới tải trọng nén 3 phương vượt quá cường
độ nén một phương f’c = 3,66 ksi, như trong hình vẽ dưới đây. Hình này trình bày các
đường cong ứng suất-biến dạng của mẫu bê tông hình trụ chịu các áp lực nén ngang σ3
không đổi (confining) trong lúc đó ứng suất dọc trục σ1 tăng dần đến khi bị phá hoại.
Chương 2: VẬT LIỆU BÊ TÔN G CỐT THÉP