Chung cư sea horse hải phòng

  • 238 trang
  • file .doc
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơ bản
đóng một vai trò hết sức quan trọng, thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác. Cùng với
sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và
đang có những bước tiến vượt bậc. Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội,
chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực,
tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh,
hiện đại hơn.
Sau 5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, đồ án tốt
nghiệp này là một mốc son quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ
của mình trên ghế giảng đường Đại Học, hơn nữa còn khẳng định sự phát triển to lớn về chất
lượng kiến thức chuyên ngành để mỗi sinh viên tự tin và vững bước lập nghiệp khi ra trường
. Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần
việc thiết kế và thi công công trình: “ Chung cư Sea Horse Hải Phòng ”. Nội dung của đồ án
gồm 3 phần:
- Phần 1: Kiến trúc công trình.
- Phần 2: Kết cấu công trình.
- Phần 3: Công nghệ và tổ chức xây dựng.
- Phần 4: Dự toán phần thân của công trình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tận
tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình cho em cũng như các bạn sinh
viên khác trong suốt những năm học qua. Đặc biệt, đồ án tốt nghiệp này cũng không thể
hoàn thành nếu không có sự tận tình hướng dẫn của thầy.
TH.S Nguyễn Thiện Thành– Bộ môn Xây Dựng Dân Dụng Và Công
Nghiệp
TH.S Nguyễn Tiến Thành– Bộ môn Xây Dựng Dân Dụng Và Công
Nghiệp
Xin cám ơn thầy cô, bạn bè đã hỗ trợ và động viên trong suốt thời gian qua để em có
thể hoàn thành đồ án ngày hôm nay.
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức
đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi công đang
được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay. Do kiến thức, khả
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 1
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
năng và thời gian còn hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót. Em
rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên
khác để có thể thiết kế được những công trình hoàn thiện hơn sau này.
Hải Phòng, ngày 24 tháng 11 năm 2015.
Sinh viên
Lê Minh Hiển
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 2
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1.1.Điều kiện tự nhiên xây dựng công trình
1.1.1.Giới thiệu công trình.
Tên công trình: Chung cư Sea Horse Hải Phòng
Tòa chung cư 11 tầng cao 43,4 m.
? Ý ? NG PH? THÝ ? NG ÐO?N
Hình 1-1. Hình 1-1. Tổng mặt bằng công trình
1.1.2 1.1.2.Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng:
- Khu chung cư nằm trên đường Phủ Thượng Đoạn địa bàn phường Đông Hải
1, quận Hải An, Thành Phố Hải Phòng
- Điều kiện địa hình: Mặt bằng khu đất xây dựng bằng phẳng, có nhiều điểm nhìn đẹp,
không có công trình ngầm đi qua, các hệ thống thoát nước đã có nằm sát bên vỉa hè.
- Điều kiện địa chất:
Điều kiện địa chất công trình .
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 1
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
Lớp 1 : đất lấp dày trung bình 1,0 m .
Lớp 2 : sét pha dày trung bình 5,0 m
Lớp 3 : sét dày trung bình 3,3 m
Lớp 4 : sét pha dày trung bình 5,2 m
Lớp 5 : cát pha dày trung bình 3,8 m
Lớp 6 : sét pha dày trung bình 6,2 m
Lớp 7 : cát bụi dày trung bình 4,5 m
Lớp 8 : cát pha dày trung bình 5,8 m
Lớp 9 : cát hạt trung chiều dày chưa kết thúc trong phạm vi hố khoan sâu 45 m
-Điều kiện khí hậu : Công trình chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm là khí hậu đặc
trưng của đất nước ta.
1.1.3.Điều kiện kinh tế-xã hội khu đất xây dựng :
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 2
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
4050
12
8 8
1000 1600 1400 2000 1400 690410 410690 1400 2000 1400 1600 1000
1300
2200
2200
1400
1400
900
500
500
9
9
9
8
8 8 8
8 8 8
8a 8 8a
9 9 9
4
8
4
4
4
6
4
5
4 4
300
7 3
3 1
600400
1000
2
500
2 2 4*
Hình 1-1. Hình 1-2.Hình chiếu đứng chính của toà nhà
Tòa nhà được xây dựng chung cư nhà ở kết hợp văn phòng cho thuê với đầy đủ tiện
nghi, điện nước đảm bảo phục vụ con người môi trường sống và làm việc tốt nhất
Sự kết hợp giữa siêu thị tạp hóa, nhà ở và văn phòng cho thuê đảm bảo sự tối ưu trong
việc sử dụng tòa nhà.
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 3
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
1.2. Giải pháp kiến trúc
1.2.1 Giải pháp về mặt đứng và mặt bằng
Mặt đứng công trình có ý nghĩa quan trọng trong việc thể hiện ý đồ kiến trúc, phong
cách kiến trúc của một cao ốc hiện đại và sang trọng.
Công trình đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế cũng như giải quyết chỗ ở và làm việc
cho sự gia tăng dân số
Công trình là một khối nhà cao 11 tầng, tạo khối hình hộp đơn giản.
Khuôn viên bên ngoài gồm hệ thống cây xanh bao bọc bên ngoài
Tầng 1 và 2 là tầng khu vực gửi xe, siêu thị mini
Tầng 3-10 là khu vực nhà ở
Giao thông chiều đứng gồm 2 cầu thang bộ và 1 thang máy
Các phòng chính được bố trí chủ yếu theo hướng Bắc –Nam,phù hợp với khí hậu Việt
Nam.
- Chiều cao tầng 1-2 : 4,5 m
- Chiều cao tầng 3-10 : 3,4 m
- Chiều cao tầng 11: 4,2m
Các phòng đều có cửa sổ thông gió trực tiếp . Trong mỗi phòng ở đều bố trí các quạt
hoặc điều hoà để thông gió nhân tạo về mùa hè.
1.2.2.Giải pháp về giao thông trong công trình
Sảnh tầng 1 là khu vực lễ tân nắm bắt toàn bộ các khu vực trong tòa nhà đảm bảo
hướng dẫn cho khách tham quan du lịch cũng như khách thuê văn phòng hay mua nhà có
được sự hướng dẫn tốt nhất
Tòa nhà thiết kế với giao thông hành lang giữa thuận tiện cho việc đi lại, và 2 thang bộ
1 thang máy đảm bảo lượng lưu thông lớn cho những dịp đặc biệt và thoát hiểm
1.3.Hệ thống kĩ thuật
1.3.1.Hệ thống chiếu sáng, thông gió
1.1.2.2 a.Giải pháp thông gió
Vì vậy ta lựa chọn giải pháp chống nóng sau:
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 4
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
+Giải pháp che bức xạ mặt trời chiếu lên kết cấu và chiếu trực tiếp vào phòng. Để
che BXMT trực tiếp lên mái ta dùng lớp tôn để che chắn, kết hợp các giải pháp cây xanh
làm giảm bớt BXMT tác dụng lên các mặt đứng. Đồng thời sử dụng các kết cấu che nắng
hợp lý như ban công lanh tô cửa sổ cửa chớp gỗ, rèm ...
+Giải pháp cách nhiệt: Các kết cấu được sử dụng sao cho cách nhiệt tốt về ban ngày
và thải nhiệt nhanh về cả ban ngày lẫn đêm.Vì vậy chọn biện pháp lợp tôn là hợp lý và hiệu
quả kinh tế .
Công trình được thiết kế tận dụng tốt khả năng chiếu sáng tự nhiên. Tất cả các phòng
làm việc và phòng ngủ đều có cửa sổ kính lấy sáng. Công trình còn có hai giếng trời lấy sáng
cho khu vực thang bộ.
Thông gió tự nhiên được đặc biệt chú ý trong thiết kế kiến trúc. Với các cửa sổ lớn có
vách kính, lô gia chìm, các phòng đều được tiếp xúc với không gian ngoài nhà, tận dụng tốt
khả năng thông gió tự nhiên, tạo cảm giác thoải mái cho người dân khi phải sống ở trên cao.
Với yêu cầu phải đảm bảo thông gió tự nhiên tốt cho tất cả các phòng vào mùa nóng
và tránh gió lùa vào mùa lạnh .
Công trình có mặt đứng quay về hướng Đông Nam là một thuận lợi rất cơ bản cho việc
sử dụng gió tự nhiên để thông gió cho ngôi nhà .
Như ta đã biết, cảm giác nóng có một nguyên nhân khá căn bản, đó là sự chuyển
động chậm của không khí .Vì vậy muốn đảm bảo điều kiện vi khí hậu thì vấn đề thông gió
cho công trình cần được xem xét kỹ lưỡng.
Bố trí mặt bằng tiểu khu: Xét đến những vấn đề cơ bản trong tổ chức thông gió tự
nhiên cho công trình có gió xuyên phòng.Công trình hướng nằm trong quần thể kiến trúc
của một tiểu khu, các đặc trưng khí động của công trình phụ thuộc nhiều vào vị trí tương đối
giữa nó với các công trình khác.Vì vậy phải đảm bảo:
Khoảng cách hợp lý giữa các công trình, góc gió thổi khoảng ba mươi độ thì khoảng
cách H/L=1,5 được xem là đảm bảo yêu cầu thông gió .
Về mặt bằng: Bố trí hành lang giữa, thông gió xuyên phòng. Chọn lựa kích thước cửa
đi và cửa sổ phù hợp với tính toán để đảm bảo lưu lượng thông gió qua lỗ cửa cao thì vận tốc
gió cũng tăng. Cửa sổ ba lớp: Chớp -song -kính ...
Bố trí chiều cao cửa sổ bằng 0.4 - 0.5 chiều cao phòng là hợp lý và khi đó cửa sổ cách
mặt sàn 1.00m.
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 5
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
Bên cạnh đó còn tận dụng cầu thang làm giải pháp thông gió và tản nhiệt theo phương
đứng.
1.1.2.3 b.Giải pháp chiếu sáng
*) Chiếu sáng tự nhiên :
Yêu cầu chung khi sử dụng ánh sáng tự nhiên để chiếu sáng các phòng là đạt dược sự
tiện nghi cuả môi trường sáng phù hợp với hoạt động của con người trong các phòng
đó.Chất lượng môi trường sáng liên quan đến việc loại trừ sự chói loá, sự phân bố không
gian và hướng ánh sáng, tỷ lệ phản quang nội thất để đạt được sự thích ứng tốt của mắt.
+Độ rọi tự nhiên theo yêu cầu: Là độ rọi tại thời điểm tắt đèn buổi sáng và bật đèn
buổi chiều; Vậy công trình phải tuân theo các yếu tố để đảm bảo :
-Sự thay đổi độ rọi tự nhiên trong phòng một ngày
-Kích thước các lỗ cửa chiếu sáng.
-Số giờ sử dụng chiếu sáng tự nhiên trong một năm.
+Độ đồng đều của ánh sáng trên mặt phẳng làm việc.
+Phân bố không gian và hướng ánh sáng.
+Tỷ lệ độ chói nội thất.
+Loại trừ độ chói loá mất tiện nghi.
-Tránh ánh nắng chiếu vào phòng lên mặt phẳng làm việc, lên các thiết bị gây chói loá.
-Hướng cửa sổ, hướng làm việc không về phía bầu trời quá sáng hoặc phía có các bề mặt
tường sáng bị mặt trời chiếu vào.
-Không sử dụng các kết cấu che nắng có hệ số phản xạ quá cao
Tổ chức chiếu sáng hợp lý đạt được sự thích ứng tốt của mắt.
=> Có thể sử dụng:
+Cửa lấy sáng (tum thang )
+Hướng cửa sổ, vị trí cửa sổ, chiều dài và góc nghiêngcủa ô văng, lanh tô...
+Chiều rộng phòng, hành lang, cửa mái ...
*) Chiếu sáng nhân tạo:
Ngoài công trình có sẵn: Hệ đèn đường và đèn chiếu sáng phục vụ giao thông tiểu
khu.Trong công trình sử dụng hệ đèn tường và đèn ốp trần, bố trí tại các nút hành lang .Có
thể bố trí thêm đèn ở ban công, lô gia ...
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 6
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
Chiếu sáng nhân tạo cho công trình phải giải quyết ba bài toán cơ bản sau:
-Bài toán công năng: Nhằm đảm bảo đủ ánh sáng cho các công việc cụ thể, phù hợp với
chức năng các nội thất.
-Bài toán nghệ thuật kiến trúc: Nhằm tạo được một ấn tượng thẩm mỹ của nghệ thuật kiến
trúc và vật trưng bày trong nội thất.
-Bài toán kinh tế: Nhằm xác định các phương án tối ưu của giải pháp chiếu sáng nhằm thoả
mãn cả công năng và nghệ thuật kiến trúc.
*) Giải pháp che mưa:
Để đáp ứng tốt yêu cầu này, ta sử dụng kết hợp với giải pháp che nắng.Lưu ý phaỉ đảm
bảo yêu cầu cụ thể: Che mưa hắt trong điều kiện gió xiên.
*) Kết luận chung:Công trình trong vùng khí hậu nóng ẩm, các giải pháp hình khối, qui
hoạch và giải pháp kết cấu phải được chọn sao cho chúng đảm bảo được trong nhà những
điều kiện gần với các điều kiện tiện nghi khí hậu nhất đó là :
+Nhiệt độ không khí trong phòng.
+Độ ẩm của không khí trong phòng.
+Vận tốc chuyển động của không khí.
+Các điều kiện chiếu sáng.
Các điều kiện tiện nghi cần được tạo ra trước hết bằng các biện pháp kiến trúc xây
dựng như tổ chức thông gió xuyên phòng vào thời gian nóng, áp dụng kết cấu che nắng và
tạo bóng mát cho cửa sổ, đồng thời áp dụng các chi tiết kết cấu chống mưa hắt .Các phương
tiện nhân tạo để cải thiện chế độ nhiệt chỉ nên áp dụng trong trường hợp hiệu quả cần thiết
không thể đạt tới bằng thủ pháp kiến trúc.
Ngoài ra còn cần phải đảm bảo mối liên hệ rộng rãi và chặt chẽ giữa các công trình và
tổ hợp công trình với môi trường thiên nhiên xung quanh.Đó là một trong những biện pháp
quan trọng nhất để cải thiện vi khí hậu .
Để đạt được điều đó,kết cấu bao che của công trình phải thực hiện nhiều chức năng
khác nhau: Bảo đảm thông gió xuyên phòng đồng thời chống tia mặt trời chiếu trực tiếp
chống được mưa hắt và độ chói của bầu trời .
Ta chọn giải pháp kiến trúc (Trình bày trong 6 bản vẽ A1 ) cố gắng đạt hiệu quả hợp lý
và hài hoà theo các nguyên tắc sau:
+Bảo đảm xác định hướng nhà hợp lý về qui hoạch tổng thể;
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 7
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
+Tổ chức thông gió tự nhiên cho công trình;
+Đảm bảo chống nóng; che nắng và chống chói;
+Chống mưa hắt vào nhà và chống thấm cho công trình;
+Chống hấp thụ nhiệt qua kết cấu bao che, đặc biệt là mái;
+Bảo đảm cây xanh bóng mát cho công trình.
1.3.2.Hệ thống điện và thông tin liên lạc
Bao gồm hệ thống thu lôi chống sét và lưới điện sinh hoạt. Cấu tạo hệ thu lôi gồm kim
thu phi 6 dài5m bố trí ở chòi thang và các góc của công trình;dây dẫn sét phi 2 nối khép kín
các kim và dẫn xuống đất tại các góc công trình, chúng được đi ngầm trong các cột trụ. Hai
hệ cọc tiếp đất bằng đồng phi 6 cóL=2.5m, mỗi cụm gồm 5 cọc đóng cách nhau 3m và cách
mép công trình tối thiểu là 2m, tiếp địa đặt sâu -0.7m so với mặt đất (Tính toán theo tiêu
chuẩn an toàn chống sét ).
Đường điện trung thế 15 kV được dẫn ngầm vào trạm biến áp của công trình. Ngoài ra
công trình còn được trang bị 2 máy phát điện chạy bằng diezen, nhằm cung cấp điện trong
các trường hợp mất điện trung tâm. Hệ thống đường dây được trang bị đồng bộ cho toàn bộ
các khu vực chức năng, đảm bảo chất lượng, an toàn và tính thẩm mỹ cao.
Hệ thống đường điện thoại, truyền hình cáp, internet băng thông rộng…được thiết kế
đồng bộ trong công trình, đảm bảo các đường cáp được dẫn đến toàn bộ các phòng với chất
lượng truyền dẫn cao.
1.3.3.Hệ thống cấp thoát nước
Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Nước được lấy từ nguồn nước thành phố, dự trữ trong
các bể ở tầng hầm và tầng mái, được hệ thống máy bơm đưa đến từng căn hộ. Lượng nước
dự trữ được tính toán đảm bảo nhu cầu sử dụng, cứu hoả và dự phòng khi cần thiết.
Hệ thông thoát nước: Nước mưa từ tầng mái được thu qua sênô và đường ống thoát
đưa về bể phốt. Nước thải công trình được thu gom toàn bộ về các bể xử lý nội bộ ở tầng
hầm, trước khi được thải ra hệ thống chung của thành phố.
Nước thoát chia làm hai hệ thống riêng biệt nước xí tiểu theo ống đứng xuống bể phốt
và thoát ra sau khi đã được sử lý sinh học; nước rửa, nước giặt ... được dẫn theo ống PVC
xuống rãnh thoát nước quanh công trình và ra ống chung của tiểu khu, ống cấp được dùng
loại ống tráng kẽm, ống thoát dùng ống nhựa Tiền Phong
1.3.4.Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 8
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
Công trình được thiết kế hệ thống chuông báo cháy tự động, kết hợp với các họng nước
cứu hoả được bố trí trên tất cả các tầng. Lượng nước dùng cho chữa cháy được tính toán và
dự trữ trong các bể nước cứu hoả ở tầng hầm. Hệ thống máy bơm luôn có chế độ dự phòng
trong các trường hợp có cháy xảy ra sẽ tập trung toàn bộ cho công tác cứu hoả.
Kết luận: Để đáp ứng tốt tất cả các yêu cầu về kiến trúc là rất khó. Từ tất cả các phân
tích trên ta đưa ra phương án chọn hợp lý nhất, và ưu tiên một số mặt nhằm đáp ứng yêu cầu
cao củamột Cao ốc hiện đại phục vụ cuộc sống con người .
1.4.Giải pháp kết cấu của kiến trúc
1.4.1.Nguyên lý thiết kế
Kết cấu bê tông cốt thép là một trong những hệ kết cấu chịu lực được dùng nhiều
nhất trên thế giới.Các nguyên tắc quan trọng trong thiết kế và cấu tạo kết cấu bê tông cốt
thép liền khối cho nhà nhiều tầng có thể tóm tắt như sau:
+Kết cấu phải có độ dẻo và khả năng phân tán năng lượng lớn (Kèm theo việc giảm độ
cứng ít nhất ).
+Dầm phải bị biến dạng dẻo trước cột.
+Phá hoại uốn phải xảy ra trước phá hoại cắt.
+Các nút phải khoẻ hơn các thanh (cột và dầm )qui tụ tại đó.
- Việc thiết kế công trình phải tuân theo những tiêu chuẩn sau:
+Vật liệu xây dựng cần có tỷ lệ giữa cường độ và trọng lượng càng lớn càng tốt .
+ Tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể khắc phục được tính chịu lực
thấp của vật liệu hoặc kết cấu .
+Tính thoái biến thấp nhất là khi chịu tải trọng lặp.
+ Tính liền khối cao: Khi bị dao động không nên xảy ra hiện tượng tách rời các bộ
phận công trình.
+ Giá thành hợp lý: Thuận tiện cho khả năng thi công ...
1.4.2. Dạng của công trình
Hình dạng mặt bằng nhà: Sơ đồ mặt bằng nhà phải đơn giản, gọn và độ cứng chống
xoắn lớn: Không nên để mặt bằng trải dài; hình dạng phức tạp;tâm cứng không trùng với
trọng tâm của nó và nằm ngoài đường tác dụng của hợp lực tải trọng ngang (Gió và động đất
).
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 9
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
Hình dạng nhà theo chiều cao: Nhà phải đơn điệu và liên tục, tránh thay đổi một cách
đột ngột hình dạng nhà theo chiều cao, nếu không phải bố trí các vách cứng lớn tại vùng
chuyền tiếp...Hìng dạng phải cân đối: Tỷ số chiều cao trên bề rộng không quá lớn.
* Độ cứng và cường độ:
Theo phương đứng: Nên tránh sự thay đổi đột ngột của sự phân bố độ cứng và cường
độ trên chiều cao nhà.
Theo phương ngang: Tránh phá hoại do ứng suất tập trung tại nút ...
Giải pháp kết cấu:
Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình có vai trò vô cùng quan trọng, tạo tiền đề
cho người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình kết cấu chịu lực cho công trình đảm
bảo yêu cầu về độ bền, độ cứng độ ổn định, phù hợp với yêu cầu kiến trúc, thuận tiên sử
dụng và đem lại hiệu quả kinh tế.
Đối với công trình cao tầng, một số hệ kết cấu sau đây thường được sử dụng :
+ Hệ khung chịu lực
+ Hệ lõi chịu lực
+ Hệ tường chịu lực ...
Căn cứ vào thiết kế kiến trúc, chức năng công trình ..Em lựa chọn giải pháp cho hệ kết
cấu là hệ khung chịu lực kết hợp với lõi cầu thang máy đề chịu tải trọng ngang.
Phần móng công trình được căn cứ vào địa chất công trình, chiều cao và tải trọng công
trình mà lựa chọn giải pháp móng được trình bày ở phần sau.
+ Bố trí hệ lưới cột, bố trí các khung chịu lực ( Bản vẽ KT)
+ Sơ đồ kết cấu tổng thể, vật liệu và giải pháp móng ( Phần sau )
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 10
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
Chương 2 Lựa chọn giải pháp kết cấu
2.1 Phương án kết cấu
2.1.1 Sơ bộ kích thước kết cấu (cột , dầm, sàn , vách…,và vật liệu)
2.1.1.1 Sơ bộ kích thước tiết diện sàn
8000
4500
Hình 2-1. Ô bản lớn nhất tầng điển hình
vì => đây là bản kê 4 cạnh
hS=
Chọn hs = 0,15 m .Ta chọn chiều dày hs như nhau cho mọi loại bản sàn
2.1.1.2 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm
Với dầm chính :hd = (1/8 – 1/12)Ld
Với dầm phụ : hd = (1/12 – 1/20)Ld
Chiều rộng dầm thường được lấy :bd = (0,25 – 0,5) hd.
Với dầm chính : , chọn h =0,8m, b = (0,3-0,5)0,8, chọn
b = 0,4m
Với dầm phụ : , chọn h =0,7m, b = (0,3-0,5)0,7, chọn
b = 0,3m
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 11
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
Bảng 2-1. Sơ bộ chọn kích thước dầm
Dầm chính Dầm phụ(m) Dầm chiếu nghỉ, ban công
0,8x0,4 0,7x0,3 0,3x0,2
2.1.1.3 Sơ bộ kích thước tiết diện cột
Diện tích sơ bộ của cột có thể xác định theo công thức :
Trong đó: k = 1,1 – 1,2 là hệ số kể đến ảnh hưởng của lệch tâm
N là lực dọc sơ bộ, xác định bằng
với n là số tầng, q = 1-1,4 T/m 2, chọn q= 1,1 T/m2 sàn ( do dùng bê tông có cấp độ bền
B25)
Rn = 1450 T/m2 là cường độ tính toán của bêtông cột B25,
tra theo TCVN 356-2005
Với cột nguy hiểm nhất ở tầng 1:
Song dựa vào đặc điểm kiến trúc công trình nên ta chọn tiết diện vuông cho cả cột biên
và cột giữa như nhau, tiết diện cột thay đổi theo chiều cao tầng để đảm bảo kết cấu.
Với phụ trục D, F:
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 12
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
Hình 2-1. Diện chịu tải của cột
Bảng 2-1. Bảng chọn tiết diện cột
Tiết
Tầng
diện cột(m)
1-4 0,7x0,7
5-7 0,6x0,6
8-11 0,5x0,5
Cột phụ trục
0,5x0,5
D,F
2.1.1.4 Sơ bộ kích thước vách
Chọn kích thước vách thang máy và tường cứng có chiều dày 300 mm
2.1.1.5 Lựa chọn vật liệu
Yêu cầu về vật liệu cho nhà cao tầng
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 13
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
- Vật liệu chính dùng làm kết cấu nhà cao tầng phải đảm bảo có tính năng cao trong các
mặt : cường độ chịu lực, độ bền mỏi, tính biến dạng và khả năng chống cháy.
- Bêtông dùng cho kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng nên có mác 300 trở lên đối với
các kết cấu BTCT thường và công trình mác 350 (B25) trở lên đối với các kết cấu BTCT
ứng lực trước. Thép dùng trong kết cấu BTCT nhà cao tầng nên sử dụng loại thép cường độ
cao.
Bê tông
Bêtông mác 350 ( B25) có Rn = 1450 T/m2, Rk = 105 T/cm2.Eb = 3.106 T/m2
Cốt thép
Cốt thép sàn nhóm AII có Ra = 28000 T/m2 , Rad = 22500 T/m2, Ea = 2,1.107 T/m2
2.2 Tính toán tải trọng
2.2.1 Tĩnh tải
2.2.1.1 Tải trọng bản thân kết cấu
Tải trọng bản thân kết cấu gồm cột, dầm được tính bằng cách dùng thể tích các cấu
kiện
Tải trọng kiến trúc.
Tĩnh tải sàn phòng ở:
2
+Sàn gỗ : q1= n. .h =1,1.0,8.0,03=0,0254 (T/m )
2
+ Vữa lót #50 :q2= hn. =1,3.1,8.0,02=0,078 (T/m )
2
+ Vữa trát trần :q3=h n. =1,3.1,8.0,015=0,0351 (T/m )
2
+Trần thạch cao :q4= n. .h =1,3.0,5=0,055 (T/m )
2
=> qphòng= q1+ q2+ q3 + q4 =0,173 (T/m )
d. Tĩnh tải ban công:
2
+Gạch ciramic 200x200 :q17= hn. =2x1,1x0,015=0,043 (T/m )
2
+Vữa lót #50 :q18= hn. =1,8x1,3x0,02=0,0368 (T/m )
2
+Vữa trát trần :q19= hn. =1,8x1,3x0,015=0,0341 (T/m )
2
+Trần thạch cao :q20= hn. =0,5x1,3=0,075 (T/m )
2
+Vữa chống thấm :q21= hn. =1,8x1,3x0,015=0,0351 (T/m )
2
=> qhành lang =q20+ q21 +q17+ q18+ q19 =0,251 (T/m )
c. Tĩnh tải mái:
2
+Hai lớp gạch lá nem :q10= h.n. =1,8x1,1x0,04=0,069 (T/m )
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 14
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
2
+Hai lớp vữa lót :q11= hn. =1,8x1,3x0,04=0,084 (T/m )
2
+Gạch chống nóng :q12= hn. =1,5x1,3x0,13=0,283 (T/m )
2
+Bê tông chống thấm :q13=h n. =2,2x1,1x0,04=0,086 (T/m )
2
=> qm= q12+ q13+q10+ q11+ =0,532 (T/m )
b. Tĩnh tải sàn phòng vệ sinh:
2
+Gạch ciramic 200x200:q5= hn =1,1x2x0,015=0,053 (T/m )
2
+Vữa lót #50 :q6= hn =1,3x1,8x0,02=0,0578 (T/m )
2
+Vữa trát trần :q7= n.h =1,3x1,8x0,015=0,0551 (T/m )
2
+Trần thạch cao :q8= nh =1,3x0,5=0,055 (T/m )
2
+Vữa chống thấm: q9= n.h =1,3.1,8.0,015=0,0551 (T/m )
2
=> qWC=+ q8 + q9 +q5+ q6+ q7 =0,215 (T/m )
d. Tĩnh tải hành lang:
2
+Gạch ciramic 400x400 :q14= n.h =1,1x2x0,015=0,033 (T/m )
2
+Vữa lót #50 :q15= nh =1,3x1,8x0,02=0,0478 (T/m )
2
+Vữa trát trần :q16= nh =1,3x1,8x0,015=0,0341 (T/m )
2
=> qhành lang =q16+ q14+ q15 =0,115 (T/m )
2.2.1.2 - Tải trọng tường xây:
Tải trọng tường xây tính toán bao gồm cả lớp trát tường dày 1,5cm mỗi bên, coi
như bỏ qua các khoảng trống do cửa đi và cửa sổ gây ra ta nhân với hệ số giảm tải 0,75
+Tường 110: qt1= 0, 75.[n. t .bt .(hnhà  hdp )   v .bv .(hnhà  hdp )]
= 0,75.[1,1.1,8.0,11.(3,3-0,4)+ 1,3.1,8.0,03.(3,3-0,4)]=0,677(T/m)
+Tường 220: qt2= 0, 75.[n. t .bt .(hnhà  hdc )   v .bv .(hnhà  hdc )]
= 0,75.[1,1.1,8.0,22.(3,3-0,6)+ 1,3.1,8.0,03.(3,3-0,6)]=1,07 (T/m)
+Tường ban công: qt3= n. t .b.hlancan  n. .bv .hlancan
= 1,1.1,8.0,22.1,2+ 1,3.1,8.0,03.1,2=0,61 (T/m)
Hoạt tải sàn
Hoạt Hoạt tải được sử dụng tính toán tra theo TCVN2737-1995 trong đó hoạt tải
2
đối với căn hộ gồm phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn là 200 (kG/m ), hành lang là 300
2 2 2
(kG/m ), ban công và lô gia là 200 (kG/m ), hoạt tải mái là 75 (kG/m )
tt tc 2 2
+ Phòng ở , ban công : p =n. p =1,2.200=240 (kG/m ) = 0,24 (T/m )
tt tc 2 2
+ Phòng vệ sinh : p =n. p =1,2.150=180 (kG/m ) = 0,18 (T/m )
tt tc 2 2
+ Hành lang : p = n. p =1,2.300=360 (kG/m ) = 0,36 (T/m )
tt tc 2 2
+ Mái : p = n. p =1,2.75=90 (kG/m ) = 0,09 (T/m )
2.2.2 Tải trọng gió
2.2.2.1 Cơ sở xác định
Theo TCVN 2737-1995, áp lực tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió được xác
định:
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 15
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
W = n.K.C. Wo (2-8)
Trong đó:
+ Wo là áp lực tiêu chuẩn. Với địa điểm xây dựng tại Hải Phòng thuộc vùng gió IV-B,
ta có Wo=155 = 0,155
+ Hệ số vượt tải của tải trọng gió n = 1,2
+ Hệ số khí động C được tra bảng theo tiêu chuẩn và lấy :
C = + 0,8 (gió đẩy),
C = - 0,6 (gió hút)
+ Hế số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao K được nối suy từ bảng tra theo
các độ cao Z của cốt sàn tầng và dạng địa hình B.
Giá trị áp lực tính toán của thành phần tĩnh tải trọng gió được tính tại cốt sàn từng tầng
kể từ cốt 0.00. Kết quả tính toán cụ thể được thể hiện trong bảng:
1) Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió
Bảng 2-1. Bảng thống kế gió hút
Tầng k n c wo h phút
1 0,892 1,2 0,6 0,155 4,5 0,448
2 1 1,2 0,6 0,155 4,5 0,502
3 1,054 1,2 0,6 0,155 3,4 0,400
4 1,098 1,2 0,6 0,155 3,4 0,417
5 1,132 1,2 0,6 0,155 3,4 0,430
6 1,162 1,2 0,6 0,155 3,4 0,441
7 1,193 1,2 0,6 0,155 3,4 0,453
8 1,224 1,2 0,6 0,155 3,4 0,464
9 1,243 1,2 0,6 0,155 3,4 0,472
10 1,263 1,2 0,6 0,155 3,4 0,479
11 1,288 1,2 0,6 0,155 4,2 0,604
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 16
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
Bảng 2-2. Bảng thống kê gió đẩy
BẢNG THỐNG KÊ GIÓ ĐẨY
Tầng k n c wo h pđẩy
1 0,892 1,2 0,8 0,155 4,5 0,597
2 1 1,2 0,8 0,155 4,5 0,670
3 1,054 1,2 0,8 0,155 3,4 0,533
4 1,098 1,2 0,8 0,155 3,4 0,556
5 1,132 1,2 0,8 0,155 3,4 0,573
6 1,162 1,2 0,8 0,155 3,4 0,588
7 1,193 1,2 0,8 0,155 3,4 0,604
8 1,224 1,2 0,8 0,155 3,4 0,619
9 1,243 1,2 0,8 0,155 3,4 0,629
10 1,263 1,2 0,8 0,155 3,4 0,639
11 1,288 1,2 0,8 0,155 4,2 0,805
2.3 Nội lực
2.3.1 Tĩnh tải
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 17
GVHD: TH.S Nguyễn Tiến Thành Đồ Án Tốt Nghiệp
GVPB : PGS.TS Đào Văn Tuấn Chung cư Sea Horse Hải Phòng
Hình 2-2. Mô hình công trình
Hình 2-3. Tĩnh tải sàn
SVTH: Lê Minh Hiển Phần Kết cấu
Lớp:XDD51-ĐH2 Trang: 18