Chung cư cho người thu nhập thấp –tp.huế

  • 251 trang
  • file .doc
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây
dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn. Trong đó, việc xây dựng các khu
chung cư ngày càng phổ biến, góp phần giải quyết vấn đề thiếu nhà ở cho những
lao động có thu nhập thấp. Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng
phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng
cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ.
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống
các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần 5 năm học. Đồng thời nó giúp
cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có
thể đáp ứng tốt cho công việc sau này.
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “ Chung cư cho người thu nhập
thấp –TP.Huế“Trong giới hạn đồ án thiết kế:
Phần I: Kiến trúc: 10 % - Giáo viên hướng dẫn: ThS.Lê Văn Cường.
Phần II: Kết cấu:60% - Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Ngọc Vương.
Phần III: Thi công: 30% Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phạm Ngọc Vương.
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến
thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh
khỏi sai sót. Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể
hoàn thiện hơn đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học
Hàng Hải Việt Nam, trong khoa Xây dựng DD - CN, đặc biệt là các thầy đã trực
tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này.
Hải Phòng, ngày 19 tháng 5 năm 2016.
Sinh viên
Nguyễn Văn Cường
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 6
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1. Tên công trình:
Công trình “ Chung cư cho người thu nhập thấp” được xây dựng tại khu
đô thị An Vân Dương, thành phố Huế với qui mô gồm khối nhà cao 10 tầng.
1.2. Giới thiệu chung:
Qui mô công trình bao gồm: Khối nhà cao 10 tầng , mặt bằng công trình
có kích thước 51.03x22.2(m2); chiều cao 35.1m; không có tầng ngầm, nhà xe
được bố trí trong tầng 1.
Trong khối nhà chung cư có các phòng sau:
- Tầng 1: Bãi đậu xe, khu vực dịch vụ thương mại, phòng sinh hoạt cộng
đồng, phòng bảo vệ, các căn hộ loại A và B1, hệ thống điện, đặt thiết bị.
- Tầng 2-10: gồm các loai căn hộ A, B2, C, D, E, F, G, H.
Công trình được thiết kế theo yêu cầu của quy hoạch đô thị và tuân theo
các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế chung cư: TCVN 4601-1988 và các tiêu
chuẩn khác có liên quan.
Công trình thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành được áp dụng:
+Tải trọng và tác động: TCVN 2737-1995.
+Kết cấu BTCT-Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 356-2005.
+Kết cấu gạch đá và cốt thép: TCVN 5573-1991.
+Tiêu chuẩn thiết kế móng: TCXD 205-1998, TCXD 269-2002.
+Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng: TCXDVN 323-2004.
+Tiêu chuẩn thiết kế công trình công cộng: TCXDVN 276-2003.
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình:
Công trình được xây dựng trong khuôn viên khu đất tại khu quy hoạch đô
thị mới An Vân Dương, khu dân cư khu vực IV, phường Xuân Phú, thành phố
Huế.
 Hướng Bắc : giáp khuôn viên đất quy hoạch.
 Hướng Đông : giáp khuôn viên đất quy hoạch.
 Hướng Tây : giáp đường quy hoạch.
 Hướng Nam : giáp đường quy hoạch.
1.2.2. Địa hình:
Khu đất xây dựng Chung cư cho người thu nhập thấp nằm trong khu quy
hoạch đô thị An Vân Dương với đặc điểm đất ruộng, địa hình thấp, vì vậy cần
phải san nền khu đất để xây dựng với độ cao trung bình từ 1,29 – 2,34m.
1.2.3. Khí hậu và thủy văn:
Khu vực Huế thường bị ảnh hưởng bởi khí hậu bắc bộ như gió mùa Đông
Bắc về mùa Đông, về mùa Hè thì bị ảnh hưởng bởi Nam rất nóng và khô. Gió
bão thường xuất hiện theo hướng Đông.
Do gần biển nên biên độ giao động về nhiệt độ, độ ẩm khá cao. Nhiệt độ
thấp nhất có khả năng xuống dưới 10°C ở phía Bắc và 15°C ở phía Nam và nhiệt
độ cao nhất có thể lên đến 39-40°C. Lượng mưa nhiều, cường độ mưa lớn. Mùa
khô không đồng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến toàn vùng.
So với khu vực khác, thành phố Huế có cường độ bão cao. Nhìn chung,
cốt nền xây dựng toàn thành phố hiện tại tương đối thấp so với mặt nước biển và
mức nước của sông Hương. Vì vậy, cần đảm bảo thiết kế san nền theo đúng cao
độ đã khống chế cho toàn khu đô thị.
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 7
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
* Nhiệt độ không khí: Huế thuộc vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và gió
mùa. Theo Niên giám thống kê năm 2000 của Cục Thống kê Tỉnh Thừa Thiên
Huế thì:
− Nhiệt độ trung bình năm : 24,7°C
− Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất (T.2) : 20,0°C
− Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất (T.7) : 28,5°C
− Nhiệt độ cao nhất trong năm (T.8) : 37,7°C
* Độ ẩm không khí:
− Độ ẩm trung bình trong năm : 86,91%
− Độ ẩm trung bình tháng lớn nhất trong năm (T.12) : 93,0%
− Độ ẩm trung bình tháng nhỏ nhất trong năm (T.7) : 78,0%
* Về lượng mưa:
− Lượng mưa năm : 3.490,9 mm
− Lượng mưa tháng lớn nhất (T.10) : 978,1 mm
− Lượng mưa tháng nhỏ nhất (T.3) : 5,7 mm
− Số ngày mưa trong năm : 183 ngày
− Tháng có ngày mưa nhiều nhất (T.12) : 25 ngày
− Tháng có ngày mưa ít nhất (T.3) : 09 ngày
− Mùa mưa trùng mùa gió bão thường xảy ra từ tháng 9 đến tháng
* Nắng:
− Giờ nắng trong năm : 1.666 giờ (182 ngày)
− Giờ nắng tháng cao nhất (T.7) : 294 giờ (21 ngày)
− Giờ nắng tháng thấp nhất (T.12) : 22 giờ ( 5 ngày)
* Gió:
− Về mùa Đông hướng gió chủ đạo là hướng Bắc và Đông Bắc. Về mùa
Hè là gió Nam và Đông Nam. Tốc độ gió lớn nhất thường xảy ra vào thời
kỳ mưa lũ tháng 9 đến tháng 11.
− Tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và thành phố Huế nói riêng thường bị
bão đe dọa. Tháng 9 là tháng có bão xuất hiện nhiều nhất. Bão thường
kéo theo mưa lớn.
* Thủy văn:
− Thành phố Huế chịu ảnh hưởng trực tiếp của hai con sông là sông
Hương và sông Bồ. Do ảnh hưởng của thủy triều nên sông Hương có số
giờ lưu lượng âm đạt từ 9-12 giờ. Mực nước cao nhất có thể lên đến 5,
85m vào mùa mưa lũ và thấp nhất là 0,309m vào mùa hạ.
− Sông Bồ bắt nguồn từ khu núi đồi phía Tây Bắc thành phố Huế và gặp
sông Hương tại ngã ba Sình. Trong 2 con sông trên thì sông Hương có vị
trí quan trọng nhất đối với chế đọ thủy văn thành phố Huế.
1.2.4. Địa chất:
Qua tài liệu khảo sát địa chất của khu vực, ta khảo sát 3 hố khoan sâu
20m, lấy 30 mẫu nguyên dạng để xác định tính chất cơ lý của đất. Cấu tạo địa
chất như sau:
- Lớp 1: Á cát có chiều dày trung bình 3.0 m
- Lớp 2: Á sét có chiều dày trung bình 4.0 m
- Lớp 4: Cát hạt trung có chiều dày chưa kết thúc trong phạm vi hố khoan sâu 40
m.
Mực nước ngầm gặp ở độ sâu trung bình 6,0 m kể từ mặt đất thiên nhiên.
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 8
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
Khả năng chịu tải trung bình là 2,5 kG/cm2.
Ta thấy đặc điểm nền đất của khu vực xây dựng là nền đất nguyên thổ
tương đối tốt.
Với đặc điểm và địa chất thuỷ văn như trên nên ta sử dụng loại móng cho
công trình là móng cọc đài thấp với chiều sâu đặt đài nằm trên mực nước ngầm.
1.3: CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.3.1. Các giải pháp mặt bằng tổng thể:
Thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của
từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng
đồng thời phải phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa
học và tính thẩm mỹ.
Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng chống
cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời phù
hợp với những yêu cầu dưới đây:
- Do khu đất nằm thuộc phạm vi trung tâm thành phố nên diện tích
khu đất tương đối hẹp, do đó hệ thống bãi đậu xe được bố trí ở tầng 1 đáp ứng
nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách. Cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường
chính.
- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và dự
kiến phát triển tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cố và công trình xây
dựng tạm thời.
- Bố trí kiến trúc phải có lợi cho thông gió tự nhiên mát mùa hè,
hạn chế gió lạnh mùa đông. Đối với nhà cao tầng, nên tránh tạo thành vùng áp
lực gió.
- Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình bao
gồm: cung cấp điện, nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc.
- Khi thiết kế công trình công cộng nên thiết kế đồng bộ trang trí
nội, ngoại thất, đường giao thông, sân vườn, cổng và tường rào.
- Trên mặt bằng công trình phải bố trí hệ thống thoát nước mặt và
nước mưa. Giải pháp thiết kế thoát nước phải xác định dựa theo yêu cầu quy
hoạch đô thị của địa phương.
- Công trình phải đảm bảo mật độ cây xanh theo điều lệ quản lý
xây dựng địa phương, được lấy từ 30% đến 40 % diện tích khu đất. Loại cây và
phương thức bố trí cây xanh phải căn cứ vào điều kiện khí hậu của từng địa
phương, chất đất và công năng của môi trường để xác định. Khoảng cách các dải
cây xanh với công trình, đường xá và đường ống phải phù hợp với quy định
hiện hành có liên quan.
- Việc lắp đặt hệ thống kỹ thuật hạ tầng như đường ống cấp thoát
nước, thông tin liên lạc, cấp điện .. . không ảnh hưởng đến độ an toàn của công
trình, đồng thời phải có biện pháp ngăn ngừa ảnh hưởng của ăn mòn, lún, chấn
động, tải trọng gây hư hỏng.
1.3.2. Giải pháp mặt bằng:
Mặt bằng công trình được bố trí theo hình chữ nhật, mạch lạc rõ rang, với
sảnh tầng ở giữa chia khối chữ nhật làm hai phần đối xứng. Hành lang bố trí ở
trục giữa công trình nối với các căn hộ rất thuận tiện cho việc đi lại và đảm bảo
thông thoáng cho công trình. Hệ thống giao thông của công trình gồm hai cầu
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 9
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
thang bộ (trong đó có một cầu thang bộ thoát hiểm) được bố trí hai đầu, hai cầu
thang máy cũng được bố trí ở hai đầu điều này rất thích hợp với kết cấu nhà cao
tầng, thuận tiện trong việc xử lý kết cấu.
Mặt bằng công trình được bố trí cụ thể như sau :
Số Diện
Ghi
Tầng Chức năng phòn tích(m2
chú
g )
Nơi để xe đạp, xe
máy 390,5
Khu dịch vụ
thương mại 281
Phòng sinh hoạt
cộng đồng 1 48
Phòng bảo vệ 1 8,6
Cầu thang bộ và
thang máy 2 24
Hành lang 2 60
Phòng kỹ thuật 2 5
Nơi lấy rác 2 4
Căn hộ A 2
Tầng Phòng khách 1 24
1 Phòng ngủ 2 20
Bếp 1 5
Nhà vệ sinh 1 3
Lô gia 1 3,5
Ban công 1 2,6
Căn hộ B1 2
Phòng khách 1 16
Phòng ngủ 2 22
Bếp 1 5
Nhà vệ sinh 1 3
Lô gia 1 1,5
Ban công 1 2,8
Lô gia 1 1,5
Ban công 1 2,8
Tần Số Diện
g 2- Ghi
Chức năng phòn tích(m2
10 chú
g )
Cầu thang bộ và
thang máy 2 24
Hành lang 2 130
Phòng kỹ thuật 2 5
Nơi lấy rác 2 4
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 10
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
Căn hộ A 2
Phòng khách 1 24
Phòng ngủ 2 20
Bếp 1 5
Nhà vệ sinh 1 3
Lô gia 1 3,5
Ban công 1 2,6
Căn hộ B2 8
Phòng khách 1 16
Phòng ngủ 2 21
Bếp 1 5
Nhà vệ sinh 1 3
Lô gia 1 1,5
Ban công 1 3,4
Căn hộ C 2
Phòng khách 1 16
Phòng ngủ 2 20
Bếp 1 5
Nhà vệ sinh 1 3
Lô gia 1 1,5
Ban công 1 2,5
Căn hộ D 2
Phòng khách 1 16
Phòng ngủ 2 21
Bếp 1 5
Nhà vệ sinh 1 3
Lô gia 1 1,7
Ban công 1 2,5
Căn hộ E 2
Phòng khách 1 16
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 11
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
Phòng ngủ 2 19
Bếp 1 5
Nhà vệ sinh 1 3
Lô gia 1 1,5
Ban công 1 3,4
Căn hộ F 2
Phòng khách 1 17
Phòng ngủ 2 21
Bếp 1 5
Nhà vệ sinh 1 3
Lô gia 1 1,5
Ban công 1 2,5
1.3.3. Giải pháp mặt đứng:
Hình khối kiến trúc được tổ chức thành khối chữ nhật phát triển theo
chiều cao. Mặt đứng chính được phân thành các khối theo chiều cao nhờ việc tạo
ra các ban công phía trước. Các ban công phía trước còn tạo được vẻ sinh động
cho công trình. Để tạo sự thay đổi cho mặt đứng thì phía dưới chân công trình sử
dụng các đường kẻ ngang song song và màu sơn đậm tạo cảm giác vững chãi.
Công trình cao 35.1m với 10 tầng và tầng kỹ thuật. Chiều cao tầng là 3,1m.
Riêng tầng 1 và tầng kỹ thuật cao 3,6m. Cửa làm bằng cửa kính khung gỗ.
- Chọn chiều cao cửa sổ, cửa đi đảm bảo yêu cầu chiếu sáng: h = (1/2,5 
1/2)L. ở đây chọn cửa sổ cao 1,3m và cách mặt sàn, nền 0,9 m; cửa đi cao 2,2 m.
Riêng cửa buồng thang máy để đảm bảo độ cứng cho lỏi bê tông cốt thép chọn
chiều cao cửa là 2,2m.
1.3.2.3. Giải pháp kết cấu:
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Viêt Nam việc sử dụng kết cấu bê
tông cốt thép trong việc xây dựng đã trở nên rất phổ biến. Đặc biệt trong xây
dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm
sau:
 Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với
những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau.
 Bền lâu, ít tốn tiền bão dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian. Có khả
năng chịu lửa tốt.
 Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc.
Bên cạnh đó, kết cấu bêtông cốt thép vẫn tồn tại những mặt khuyết điểm
như trọng lượng bản thân lớn, dễ xuất hiện khe nứt, thi công qua nhiều công
đoạn, khó kiểm tra chất lượng.
Từ những ưu và khuyết điểm trên, căn cứ vào đặc điểm của công trình
em lựa chọn kêt cấu bêtông cốt thép để xây dựng công trình. Công trình thiết kế
với kết cấu khung BTCT toàn khối chịu lực và làm việc theo sơ đồ khung phẳng
do kích thước theo hai phương của nhà khác nhau.
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 12
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
Địa điểm xây dựng là nơi có điều kiện địa chất tương đối yếu, từ đặc
điểm kiến trúc và kết cấu của công trình, nên chọn giải pháp móng cọc là hợp lý.
1.4 CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT CÔNG TRÌNH
1.4.1. Hệ thống điện:
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố. Ngoài ra còn có một
máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có
thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột.
Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động
liên tục.
- Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời
khi thi công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong
tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ
dàng khi cần sữa chữa. Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo
tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
1.4.2. Hệ thống nước:
* Hệ thống cấp nước :
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước sinh hoạt chung của thành phố.
Nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước chung được bơm trực tiếp cho công trình.
Ngoài ra còn có bể chứa để cung cấp nước khi có sự cố mất nước.
* Hệ thống thoát nước :
Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành
phố.
Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng. Nước
trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát
nước chính.
Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới
được đưa ra hệ thống thoát nước chính.
1.4.3. Hệ thống thông gió, chiếu sáng:
Các phòng ở, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng
đều tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên
ngoài. Tất cả các tầng đều tận dụng khả năng chiếu sáng tự nhiên. Việc bố trí các
ô cửa sổ vừa tận dụng được ánh sáng mặt trời vừa không bị nắng buổi chiều
chiếu vào tạo nên sự thuận tiện cho người sử dụng. Mỗi căn hộ đều được tiếp
xúc với môi trường xung quanh thông qua một lôgia, đều này giúp người ở có
cảm giác gần gũi với thiên nhiên, căn hộ được thông gió và chiếu sáng tự nhiên
tốt hơn.
Ngoài hệ thống chiếu sáng tự nhiên thì chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao
cho có thể phủ hết được những điểm cần chiếu sáng, đáp ứng được nhu cầu của
người sử dụng.
1.4.4. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:
a. Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và ở mỗi phòng, ở nơi
công cộng của mỗi tầng. Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy,
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 13
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
khi phát hiện được cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và
khống chế hỏa hoạn cho công trình thông qua hệ thống cứu hỏa.
b. Hệ thống cứu hỏa:
 Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước mái xuống, sử dụng máy bơm xăng
lưu động. Các đầu phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối
với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa
thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng.
 Cửa và lồng thang bộ thoát hiểm dùng loại tự sập nhằm ngăn ngừa khói xâm
nhập. Chiều rộng lối đi cầu thang không được nhỏ hơn 0,9m. Chiều rộng chiếu nghỉ cầu
thang không được nhỏ hơn chiều rộng lối đi cầu thang.Trong lồng thang bộ thoát hiểm
bố trí hệ thống điện chiếu sáng tự động, hệ thống thông gió động lực cũng được thiết kế
để hút gió ra khỏi buồng thang máy chống ngạt. 2 thang bộ được bố trí phân tán hai đầu
công trình.
 Hành lang, lối đi mỗi tầng được thiết kế đủ rộng để thoát người khi có hỏa
hoạn đồng thời không bố trí vật cản kiến trúc, không tổ chức nút thắt cổ chai, không bố
trí của kéo và không tổ chức bật cấp, tạo điều kiện cho người thoát hiểm thoát ra khỏi
nhà trong thời gian ngắn nhất.
 Cửa đi: cửa đi trên đường thoát nạn phải mở ra phía ngoài nhà. Không cho
phép làm cửa đẩy trên đường thoát nạn. Khoảng cách từ cửa đi xa nhất của bất kỳ gian
phòng nào đến lối thoát nạn gần nhất không nhỏ hơn 25 m. Chiều rộng tổng cộng của
cửa thoát ra ngoài hay của vế thang hoặc của lối đi trên đường thoát nạn được tính theo
số người của tầng đông nhất ( không kể tầng một) được tính 1m cho 100 người.
1.4.5. Hệ thống và giải pháp hoàn thiện khác:
1.4.5.1. Mạng lưới thông tin liên lạc:
Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm
việc.
1.4.5.2 Hệ thống chống sét:
Xác suất bị sét đánh của nhà cao tầng tăng lên theo căn bậc hai của chiều
cao nhà nên cần có hệ thống chống sét đối với công trình. Thiết bị chống sét trên
mái nhà được nối với dây dẫn có thể lợi dụng thép trong bê tông để làm dây dẫn
xuống dưới.
1.4.5.3 Hệ thống vệ sinh môi trường:
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự
trong sạch cho khu vực thì khi thiết kế công trình phi thiết kế hệ thống thoát
nước xung quanh công trình. Ngoài ra trong khu vực còn phi trồng cây xanh để
tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh.
1.5: CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT CÔNG TRÌNH
1.5.1. Mật độ xây dựng KXD:
DTCTx100% 1230 x100%
K XD   64%
DTD 1972
 DTCT : Diện tích xây dựng công trình (m2).
 DTD : Diện tích lô đất (m2).
Theo quy định của Quy chuẩn xây dựng về quy hoạch (Ban hành kèm
theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD) về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quy hoạch xây dựng (theo bảng 2.7b: Mật độ xây dựng thuần (net-
tô) tối đa của nóm nhà dịch vụ đô thị và nhà sử dụng hỗn hợp theo diện tích lô
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 14
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
đất và chiều cao công trình): với chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất là
44 (m) và diện tích lô đất < 3000m2 thì mật độ xây dựng tối đa là 80%.
Mật độ xây dựng của công trình chênh lệch không nhiều so với tiêu
chuẩn. Kết luận công trình đảm bảo được yêu cầu về thiết kế.
1.5.2. Hệ số sử dụng mặt bằng :
DTP 906,4
KSD = = = 0,75
DTS 1230
 DTP : Tổng diện tích các phòng ở 1 tầng (m2).
 DTS : Diện tích sàn 1 tầng (m2).
Theo Quyết định 26/2004/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành
TCXDVN 323: 2004 "Nhà ở cao tầng - Tiêu chuẩn thiết kế", hệ số sử dụng đất
KSD cho nhà cao tầng không vượt quá 5.
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 15
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1 Sơ bộ phương án kết cấu
2.1.1 Phương án lựa chọn.
“Đây là một công trình nhà ở mang tính chất hiên đại, sang trọng. Mặt khác, công
trình lại xây dựng trong khu dân cư đông đúc vì vậy yêu cầu đặt ra khi thiết kế công
trình là phải chú ý đến độ an toàn của công trình, theo điểm 2.6.1 TCXD 198 : 1997 thì
“Kết cấu nhà cao tầng cần tính toán thiết kế với các tổ hợp tải trọng thẳng đứng, tải
trọng gió động có thể bỏ qua tải trọng động đất””
“ Hệ kết cấu chịu lực của công trình phải được thiết kế với bậc siêu tĩnh cao để khi
chịu tác động của các tải trọng ngang lớn công trình có thể bị phá hoại ở một số cấu
kiện mà không bị sụp đổ hoàn toàn . ”
“ Theo TCXD 198 : 1997 điều 2 “Những nguyên tắc cơ bản trong thiết kế kết cấu
nhà cao tầng BTCT toàn khối” điểm 2.3.3 thì “Hệ kết cấu khung - giằng (khung và
vách cứng) tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng. Loại kết cấu
này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng. Nếu công trình được thiết kế cho
vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, cho vùng
động đất cấp 9 là 20 tầng..”. Do đó khi thiết kế hệ kết cấu cho công trình này, em quyết
định sử dụng hệ kết cấu khung - giằng (khung và lõi cứng) . ”
“ Về hệ kết cấu chiu lực: Sử dụng hệ kết cấu khung – lõi chịu lực với sơ đồ khung
giằng. Trong đó, hệ thống lõi và vách cứng được bố trí ở khu vực đầu hồi nhà, chịu
phần lớn tải trọng ngang tác dụng vào công trình và phần tải trọng đứng tương ứng với
diện chịu tải của vách. Hệ thống khung bao gồm các hàng cột biên, dầm bo bố trí chạy
dọc quanh chu vi nhà và hệ thông dầm sàn, chịu tải trọng đứng là chủ yếu, tăng độ ổn
định cho hệ kết cấu . ”
2.1.2 Kích thước sơ bộ của kết cấu (cột, dầm, sàn, vách…) và vật liệu.
2.1.2.1 Chọn kích thước bản sàn
Lựa chọn các ô sàn sau để tính toán:
- Sàn nhà vệ sinh : 2.3 x 1.4 m;
- Sàn phòng ngủ : 6x4.8 m;
Chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:
D
h b l.
m (2-1)
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 16
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
Trong đó:
- D 0,8 1,4 ; là hệ số phụ thuộc tải trọng.
- m là hệ số phụ thuộc loại bản:
+) m 30 35 đối với loại bản dầm.
+) m 40 45 đối với bản kê 4 cạnh.
- l1 là chiều dài cạnh ngắn của ô sàn.
- l2 là chiều dài cạnh dài của ô sàn.
Tính chiều dày bản sàn.
Kích thước
cạnh cạnh hb
STT Tên ô sàn l2/l1 loại bản sàn D m
ngắn dài (m)
(m) (m)
Bản kê 4
1 Phòng Ngủ 4.8 6 1.25 1,1 45 0,10
cạnh
Bản kê 4
2 Sàn vệ sinh 1.4 2.3 1,67 1,1 45 0,10
cạnh
Chọn chiều dày bản sàn các tầng hb = 0,10 m.
2.1.2.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm
Chọn sơ bộ kích thước dầm chính.
“ Căn cứ vào điều kiện kiến trúc, bước cột và công năng sử dụng của công trình mà
chọn giải pháp dầm phù hợp. Với điều kiện kiến trúc tầng nhà cao 3,1m trong đó nhịp
lớn nhất là 4,8 m với phương án kết cấu BTCT thông thường thì chọn kích thước dầm
hợp lý là điều quan trọng. Ta chọn nhịp dầm lớn nhất để tính toán xác định sơ bộ tiết
diện . ”
Chiều cao sơ bộ dầm xác định theo công thức:
1 1  1 1 
h d    l =    .480(cm) chọn h = 50 cm (2-2)
 8 12   8 12 
Bê rộng dầm sơ bộ của dầm:
b 0,3 0,5  h 0,3 0,5 .50 chọn b = 22 cm (2-3)
Vậy kích thước dầm khung: bxh = 22 x 50 cm.
Chọn sơ bộ kích thước dầm phụ.
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 17
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
Nhịp dầm lớn nhất bằng 6 m. Chiều cao sơ bộ:
 1 1   1 1 
h d    l =    .600(cm) chọn h = 40 cm. (2-2)
 12 16   12 16 
Bề rộng sơ bộ dầm:
b 0,3 0,5  h 0,3 0,5 .40 cm. chọn b = 22 cm (2-3)
Vậy kích thước dầm đỡ tường nhà vệ sinh: bxh = 22 x 40cm
2.1.2.3 Chọn kích thước sơ bộ cột
Diện tích sơ bộ cột xác định theo công thức:
N
F k.
Rb
(2-4)
Trong đó:
- F là diện tích tiết diện cột;
- k là hệ số kể tới mô men uốn; k 1,2 1,5 .
- Bê tông cột sử dụng bê tông B20 có R b 11,5MP ;
- N lực dọc tính toán theo diện chịu tải tác dụng vào cột
- Ta có thể tính sơ bộ N: N n.q s .Fct (2-5)
Với: n là số sàn phía trên tiết diện đang xét
Sơ bộ lấy q s 12 kN/m 2
Các thông số tính tiết diện cột.
Loại cột Fct Diện tích dồn tải (m2) Hệ số k
Cột biên (6+6).0,5.(4,8+0).0,5 = 14,4 1,2
Cột Giữa (6+6).0,5.(4,8 +4,8).0,5= 28,8 1,2
1) Tính toán tiết diện cột tầng 1-3.
N n.q.Fct 10.1, 2.Fct
F1 3 k. k. k.
Rb Rb 1150
Tính tiết diện cột tầng 1-3
Diện tích cột tính toán Chọn chiều cao Chọn chiều rộng
Loại cột
(m2) tiết diện cột (m) tiết diện cột (m)
Cột biên 0,12 0,55 0,35
Cột giữa 0,23 0,55 0,4
Tính toán tiết diện cột tầng 4-7
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 18
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
N n.q.Fct 7.1, 2.Fct
F4 7 k. k. k.
Rb Rb 1150
Chương 2
Tính tiết diện cột tầng 4-7
Diện tích cột tính toán Chọn chiều cao Chọn chiều rộng
Loại cột
(m2) tiết diện cột (m) tiết diện cột (m)
Cột Biên 0,084 0,45 0,3
Côt giữa 0,16 0,55 0,35
Tính toán tiết diện cột tầng 8-tum.
N n.q.Fct 3.1, 2.Fct
F8 tum k. k. k.
Rb Rb 1150
Tính tiết diện cột tầng 8-tum
Diện tích cột tính toán Chọn chiều cao Chọn chiều rộng
Loại cột
(m2) tiết diện cột (m) tiết diện cột (m)
Cột giữa 0,035 0,4 0,3
Côt biên 0,071 0,4 0,3
- 2.1.2.4 Kiểm tra tiết diện cột theo điều kiện đô mảnh cho phép
Tiết diện cột phải đảm bảo điều kiện:
l
  0  0b ( đối với cột nhà:  0b 31 ) (2-6)
b
l0 - chiều dài tính toán của cấu kiện. Với cột 2 đầu ngàm thì: l0 0,7l . (2-7)
Kiểm tra với cột tầng 1 có chiều cao lớn nhất: l =3,6 m.
2,52
 lo 0,7.3,6 2,52m;   6.3  31 Thỏa mãn điều kiện.
0, 4
2.1.2.5 Chọn sơ bộ kích thước vách lõi.
“ Bề dày vách cứng thang máy không nhỏ hơn các giá trị sau:
(h/20 = 3600/20 = 180 mm và 150 mm).Với h là chiều cao tầng.
Chọn bề dày vách thang máy: b = 25 cm . ”
Tính toán tải trọng
2.1.1 Tĩnh tải.
2.2.1.1 Tĩnh tải sàn
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 19
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
“ Bản BTCT của các sàn và mái khi nhập vào mô hình Etabs tự tính,ta chỉ cần tính
tải trọng các lớp còn lại . ”
Tĩnh tải sàn tầng điển hình
Chiều TT tiêu Hệ số TT tính
TLR
STT Vật liệu dày chuẩn toán
(kG/m3) vượt
(mm) (kG/m2) (kG/m2)
tải
1 Gạch lát Seterra 15 2000 30 1,1 33
2 Vữa lót #50 20 1800 36 1,3 46,8
3 Vữa trát trần 15 1800 27 1,3 35,1
4 Bản sàn BTCT 100 2500 250 1,1 275
5 Trần nhôm 50 1,3 65
Tổng tĩnh tải 393 455
Tổng tĩnh tải không kể bản sàn 143 180
Tĩnh tải sàn khu vệ sinh
Chiều TT tiêu Hệ số TT tính
TLR
STT Vật liệu dày chuẩn toán
(kG/m3) vượt
(mm) (kG/m2) (kG/m2)
tải
1 Gạch lát Seterra 15 2000 30 1,1 33
2 Vữa lót #50 20 1800 36 1,3 46,8
3 Vữa trát trần 15 1800 27 1,3 35,1
4 Bản sàn BTCT 100 2500 250 1,1 270
5 Trần nhôm 50 1,3 65
Tổng tĩnh tải 393 455
Tổng tĩnh tải không kể bản sàn 143 180
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 20
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
Tĩnh tải sàn mái
Chiều TT tiêu Hệ số TT tính
TLR
STT Vật liệu dày chuẩn toán
(kG/m3) vượt
(mm) (kG/m2) (kG/m2)
tải
Hai lớp gạch lá
1 40 1800 72 1,2 86,4
nem
2 Hai lớp vữa lót 40 1800 72 1,3 93,6
3 Gạch chồng nóng 130 1500 195 1,1 214,5
4 BT chống thấm 40 2200 88 1,05 92,4
5 Sàn BTCT 100 2500 250 1,3 325
Tổng tĩnh tải 368 812,9
Tổng tĩnh tải không kể bản sàn 118 487,9
Tĩnh tải các lớp sàn cầu thang
Hệ số TT tính
Chiều TLR toán
STT Vật liệu dày(mm) (kG/m3) vượt tải (kG/m2)
1 Mặt bậc đá sẻ 20 2000 1,1 44
2 Lớp vữa lót 20 1800 1,3 46,8
3 Bậc xây gạch 75 1800 1,3 175,5
4 Bản BTCT chịu lực 100 2500 1,1 330
5 Lớp vữa trát 15 1800 1,3 35,1
Tổng tĩnh tải 632
2.2.1.2 Tải trọng tường xây:
“ Tường bao chu vi nhà, tường ngăn trong các phòng ở, tường nhà vệ sinh được xây
bằng gạch có  =1500 kG/m3 ”
Chiều cao tường được xác định: ht = H - hd
Trong đó:
- ht: chiều cao tường .
- H: chiều cao tầng nhà.
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 21
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
- hd: chiều cao dầm trên tường tương ứng.
“ Ngoài ra khi tính trọng lượng tường, ta cộng thêm hai lớp vữa trát dày 2cm/lớp.
Một cách gần đúng, trọng lượng tường được nhân với hế số 0,75 kể đến việc giảm tải
trọng tường do bố trí cửa sổ kính ”
Tải trọng tường xây
Tải
Tải
Dày Cao TLR Giảm trọng
Tầng Loại tường n trọng tt
(m) (m) (kG/m3) tải tc
(kG/m)
(kG/m)
Tường 220 0,22 3 1500 0,75 675 1,1 743
Vữa trát 2 lớp 0,04 3 1800 0,75 162 1,3 210
Tầng Tải phân bố trên dầm 837 953
1-10 Tường 110 0,11 3 1500 0,75 372 1,1 409
Vữa trát 2 lớp 0,04 3 1800 0,75 162 1,3 210
Tải phân bố trên dầm 534 619
Tường 220 0,22 3 1500 0,75 675 1,1 743
Vữa trát 2 lớp 0,04 3 1800 0,75 162 1,3 210
Tầng Tải phân bố trên dầm 837 953
Tum Tường 110 0,11 3 1500 0,75 372 1,1 409
Vữa trát 2 lớp 0,04 3 1800 0,75 162 1,3 210
Tải phân bố trên dầm 534 619
Hoạt tải sàn.
Bảng thống kê giá trị hoạt tải sàn. Đơn vị tải trọng : kG/m2
Hoạt Hệ số Hoạt
Phần
tải tải
STT Phòng chức năng dài vượt
tiêu tính
hạn tải
chuẩn toán
1 Phòng ở 200 100 1.2 240
2 Phòng vệ sinh 150 30 1.3 195
3 Sảnh, hành lang,cầu thang,phòng giải lao 300 100 1.2 360
4 Mái bêtông không có người sử dụng 75 75 1.3 98
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 22
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
2.1.2 Tải trọng gió
Thành phần tĩnh của tải trọng gió
2) Cơ sở xác định
“ Theo TCVN 2737-1995, áp lực tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió được
xác định : ” W = n.K.C. Wo (2-1)
Trong đó:
- “Wo là áp lực tiêu chuẩn. Với địa điểm xây dựng tại TP-HUẾ thuộc
vùng gió II-B,ít chịu ảnh hưởng của gió bão , ta có Wo= 95 daN/m2.

- Hệ số vượt tải của tải trọng gió n = 1,2
- Hệ số khí động C được tra bảng theo tiêu chuẩn và lấy :
C = + 0,8 (gió đẩy) và C = - 0,6 (gió hút)
- “Hế số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao K được nối
suy từ bảng tra theo các độ cao Z của cốt sàn tầng và dạng địa hình B . ”
“ Giá trị áp lực tính toán của thành phần tĩnh tải trọng gió được tính tại cốt sàn
từng tầng. Kết quả tính toán cụ thể được thể hiện trong bảng ”
BẢNG THỐNG KÊ GIÓ
HÚT
Tầng k n c wo h phút
1 0.848 1.2 0.6 0.095 4.2 0.244
2 0.947 1.2 0.6 0.095 3.6 0.233
3 1.022 1.2 0.6 0.095 3.6 0.252
4 1.08 1.2 0.6 0.095 3.6 0.266
5 1.116 1.2 0.6 0.095 3.6 0.275
6 1.15 1.2 0.6 0.095 3.6 0.283
7 1.182 1.2 0.6 0.095 3.6 0.291
8 1.214 1.2 0.6 0.095 3.6 0.299
9 1.238 1.2 0.6 0.095 3.6 0.305
10 1.26 1.2 0.6 0.095 3.6 0.310
TUM 1.28 1.2 0.6 0.095 3.6 0.315
Tải trong gió chuyền về dầm
BẢNG THỐNG KÊ GIÓ ĐẨY
Tầng k n c wo h pđẩy
1 0.848 1.2 0.8 0.095 4.2 0.325
2 0.947 1.2 0.8 0.095 3.6 0.311
3 1.022 1.2 0.8 0.095 3.6 0.336
4 1.08 1.2 0.8 0.095 3.6 0.355
5 1.116 1.2 0.8 0.095 3.6 0.366
6 1.15 1.2 0.8 0.095 3.6 0.378
7 1.182 1.2 0.8 0.095 3.6 0.388
8 1.214 1.2 0.8 0.095 3.6 0.399
9 1.238 1.2 0.8 0.095 3.6 0.406
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 23
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
BẢNG THỐNG KÊ GIÓ ĐẨY
10 1.26 1.2 0.8 0.095 3.6 0.414
TUM 1.28 1.2 0.8 0.095 3.6 0.420
Lập sơ đồ các trường hợp tải trọng.
“ Sơ đồ tính được lập trong phần mềm tính kết cấu ETABS 9.7.4 dưới dạng khung
không gian có sự tham gia của phần tử frame là dầm, cột và các phần tử shell là sàn,
vách thang máy, vách thang bộ . ”
“ Tải trọng được nhập trực tiếp lên các phần tử chịu tải theo các trường hợp tải
trọng. Phần tải trọng bản thân do máy tự tính nên ta chỉ nhập tĩnh tải phụ thêm ngoài tải
trọng bản thân . Hoạt tải tính toán được nhân với hệ số giảm tải trước khi nhập vào máy .
” “ ”
Nội lực của các phần tử được xuất ra và tổ hợp theo các quy định trong TCVN
2737-1995 và TCXD 198-1997
Yêu cầu nhiệm vụ tính toán khung trục 7.
Xây dựng mô hình etabs
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 24
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946
GVHD Th.S PHẠM NGỌC VƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GVKT Th.S KTS LÊ VĂN CƯỜNG CHUNG CƯ 10 TẦNG TP-HUẾ
Tĩnh tải tường tác dụng vào trục 7
SV: Nguyễn Văn Cường Trang: 25
Lớp: XDD52-ĐH2 MSV: 42946