Chung cư cao cấp diamond tower

  • 302 trang
  • file .doc
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Xuất phát từ mục tiêu phương hướng xây dựng đất nước trong thời kỳ đổi mới,
báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng khóa VII tại Đại hội đại biểu lần thứ
VIII của Đảng, đã định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị đến năm 2020, trong
đó cho phép huy động mọi nguồn vốn để cải tạo và xây dựng đô thị trên cơ sở coi trọng
việc giữ gìn trật tự, kỷ cương, tăng cường kiểm soát sự phát triển đô thị theo đúng quy
hoạch và pháp luật, tận dụng tối đa đất trống, đất hiện có sử dụng nhưng lãng phí kém
hiệu quả trong đô thị.
Một trong những lĩnh vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị là phát triển nhà ở đô thị,
đảm bảo cải tạo và xây dựng nhà ở, nâng chỉ tiêu bình quân lên 8m 2 sàn /người sau năm
2010; thỏa mãn nhu cầu đa dạng của các đối tượng xã hội, trong đó đặc biệt quan tâm
giải quyết nhà ở cho các đối tượng chính sách và thanh toán các khu nhà ổ chuột trong đô
thị. Việc phát tiển nhà ở đô thị thực hiện theo các dự án kinh doanh hoặc trợ gíup của các
tổ chức trong và ngoài nước.
Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày
càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước. Vốn đầu tư xây dựng
xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tư nước
ngoài.Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống
của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí
ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn. Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài
vào Đà Nẵng công tác, du lịch, học tập,…cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp.
Chung cư cao cấp Hoàng Sa nằm trên trục đường Kinh Dương Vương được xây dựng
để đáp ứng những nhu cầu bức xúc đó.
1
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
CHƯƠNG 2: VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
KHU VỰC XÂY DỰNG.
2.1. Vị trí, địa điểm xây dựng công trình
Chung cư cao cấp Diamond Tower sẽ được xây dựng tại số 77 đường Kinh
Dương Vương, thành phố Đà Nẵng trên diện tích khu đất 3850m2, cụm công trình
được quy hoạch một cách chặt chẽ, nhằm khắc phục các ảnh hưởng tự nhiên khắc
nghiệt, đồng thời tận dụng các điều kiện tự nhiên tốt như ánh sáng, gió, tầm nhìn, cảnh
quan cao ráo và bằng phẳng, có tứ cận như sau :
Đông giáp : Khu dân cư
Tây giáp : Đường Kinh Dương Vương
Nam giáp : Đường Nguyễn Sinh Sắc
Bắc giáp : Khu dân cư
2.2. Điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa chất thủy văn.
2.2.1. Khí hậu :
Khu vực Miền trung chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, từ tháng 2 đến
tháng 8 là mùa khô thường hay có gió mùa, mùa mưa lũ kéo dài từ tháng 9 đến tháng
12, lượng mưa chiếm 75% cả năm.
+ Nhiệt độ trung bình năm là: 25,6 oC
+ Nhiệt độ cao trung bình la : 29,8 oC
+ Nhiệt độ thấp trung bình là: 20 - 25 oC
2.2.2. Độ ẩm:
+ Độ ẩm tương đối trung bình năm : 82 %
+ Độ ẩm cao nhất trung bình năm : 90 %
+ Độ ẩm nhỏ nhất trung bình năm : 75 %
+ Độ ẩm nhỏ nhất tuyệt đối : 18 %
2.2.3. Chế độ gió :
Có 2 hướng gió chính
+ Từ tháng 04-09 : gió Đông
2
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
+ Từ tháng 10-03 : gió Bắc và Tây bắc
+ Tốc độ trung bình: 3,3 m/s.
+ Tốc độ gió mạnh nhất: 40 m/s
2.2.4. Địa hình:
Khu đất xây dựng Chung cư tại số 77 đường Kinh Dương Vương, thành phố Đà nẵng
khu đất tương đối cao ráo và bằng phẳng, khá lý tưởng không có dốc, thuận tiện cho việc xử
lý thi công. Để chuẩn bị mặt bằng xây dựng chỉ cần san dọn, làm vệ sinh sơ bộ.
2.2.5. Địa chất thuỷ văn :
+ Lớp 1: Sét pha,dày 5.2m
+ Lớp 2: Cát pha,dày 7.5m
+ Lớp 3: Cát bụi,dày 8.5m
+ Lớp 4: Cát hạt trung,dày 8.2m
+ Lớp 5: Cát thô lẫn cuội sỏi.
+ Nước ngầm tồn tại trong lớp đất sét pha, mực nước ngầm nằm khá sâu so với
mặt đất hiện tại cốt là -5,8
+ Từ những điều kiện địa chất công trình ở trên cho ta thấy nền đất ở vị trí xây
dựng công trình tương đối đồng nhất. Hầu hết các lớp đều có sức chịu tải tương đối
cao, đặc biệt lớp cát thô lẫn cuội sỏi là lớp đất cực tốt để đặt mũi cọc .
3
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
CHƯƠNG 3: HÌNH THỨC QUY MÔ ĐẦU TƯ
VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
3.1. Hình thức đầu tư
Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục :
+ Nhà chung cư cao cấp Hoàng Sa.
+ Bồn hoa cây cảnh
+ Hệ thống cấp, thoát nước .
+ Hệ thống điện, điện chiếu sáng, chống sét, phòng cháy chữa cháy hoàn chỉnh.
3.2. Quy mô đầu tư
- Nhà gồm 8 tầng.
- Chiều dài : 28m
- Chiều rộng : 23m
- Cao: Tầng 1,2: 4,5m. Tầng 3-8: 3,4m.
- Diện tích Xây dựng : 624.4 m2
- Tổng diện tích sàn : 9145.6m2
- Cấp công trình : Cấp II.
- Bậc chịu lửa : Cấp I
- Niên hạn sử dụng : 70 năm
3.3 Các giải pháp thiết kế:
3.3.1. Giải quy hoạch tổng mặt bằng:
- Công trình được bố trí theo hình khối chữ nhật, mặt chính quay về hướng Tây.
- Khu đất xây dựng công trình nằm trên trục đường giao thông chính, nên ngoài các giải
pháp đã nêu việc thiết kế tổng mặt bằng khu đất phải đảm bảo mọi yêu cầu hoạt động bên
trong công trình, đồng thời thiết lập mối quan hệ hài hoà giữa công trình chính và các công
trình phụ trợ khác. Công trình chính đóng vai trò trung tâm trong bố cục mặt bằng và không
gian kiến trúc của khu vực.
4
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
- Công trình đảm bảo tầm nhìn thoáng, gió và ánh sáng tự nhiên thuận lợi. Tạo khoản
không gian mở xen kẽ cây xanh, vườn hoa, khu vui chơi giải trí, ... tạo cảnh quan
phong phú cho công trình.
- Dây chuyền công năng rõ ràng liên tục, dễ dàng trong quá trình sử dụng và quản lý.
- Hệ thống giao thông xung quanh thuận lợi, không chồng chéo
3.3.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc
3.3.2.1. Giải pháp mặt bằng
Đây là khâu quan trọng nhằm thoả mãn dây chuyền công năng, tổ chức không
gian bên trong, đó là bước đầu quan trọng trong việc hình thành các ý tưởng thiết kế
kiến trúc. Mặt bằng phải thể hiện tính trung thực trong tổ chức dây chuyền công năng
sao cho khoa học chặt chẽ, gắn bó hữu cơ, thể hiện phần chính phần phụ. Mặt bằng
nhà phải gắn bó với thiên nhiên, phù hợp với địa hình khu vực và quy mô khu đất xây
dựng, vận dụng nghệ thuật mượn cảnh và tạo cảnh.
Mặt bằng công trình theo phương án này được tổ chức như sau
Tầng hầm làm nơi để xe, máy phát điện của chung cư. Tầng 1 bố trí siêu thị
mini và khối văn phòng. Tầng 2 có quán bar, văn phòng cho thuê và phòng ban quản
trị chung cư. Tầng 3-15, mỗi tầng có 7 căn hộ chung cư cao cấp. Giao thông công trình
theo phương ngang dọc rộng 2 m. Mỗi tầng có diện tích 571.6m2. Trong đó:
Kích thước Tổng
Chức Diện tích
Tầng Diện
Năng a (m) b (m) (m2)
tích (m2)
Siêu thị mini 8.8 22.3 196.24
Khối văn phòng 8.8 13.2 116.16
Khu vệ sinh 3.9 6.8 26.52
Tầng 1 Mini shop 4.1 5.3 21.73 571.6
Khu lễ tân,h. Lang, s. Chính 132.06
1 thang máy 6.05 10.6 64.13
2 cầu thang bộ 3.6 4.1 14.76
Tầng 2 Quán bar 8.8 22.3 196.24 571.6
5
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
Khu vệ sinh 3.9 6.8 26.52
Thang máy 6.05 10.6 64.13
Thang bộ 4.1 3.6 14.76
Phòng ban quản trị 4.45 5.05 22.4725
Văn phòng cho thuê 8.8 15.3 134.64
Quầy cafe giải khát 7.3 10.2 74.46
Giao thông 38.35
6 căn hộ loại A
(gồm 2 p. Ngủ)
Tầng 3-8 7430.8
1 căn hộ loại B
(có 1 p. Ngủ)
TỔNG 9145.6
Do chung cư được xây dựng bên cạnh các công trình của các công trình khác đã
xây dựng, vì vậy phải có giải pháp mặt bằng hợp lý, đảm bảo phù hợp với điều kiện
thực tế song phải tuân thủ đúng qui phạm xây dựng.
Giải pháp thiết kế mặt bằng như vậy đảm bảo được tiêu chuẩn Việt Nam cho
các chung cư hiện nay.
3.3.2.2. Giải pháp mặt đứng:
Do tính đặc thù của công trình nên việc thiết kế, tổ hợp hình khối mặt
đứng công trình phải đạt được tính đặc thù của nó.
- Mặt đứng của công trình có bố cục thống nhất với mặt bằng, mang tính hiện
đại, hài hoà với nhau và với các công trình xung quanh.
- Dùng thủ pháp nhịp điệu sự lặp lại có quy luật của các hình (như dãy cữa sổ,
cửa chính, ô ban công...) và khoảng cách đều đặn giữa chúng, tạo cho công trình mang
tính động gây cảm giác điều hoà.
- Việc xử lý các gờ tường, các đường chỉ ngang tại vị trí thành ban công ...,cũng
như chia tỷ lệ, bố trí ô cửa đi, cửa sổ một cách hợp lý hài hoà đã tạo nên vẻ linh hoạt
và thẩm mỹ cho công trình.
6
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
- Tổ chức hình khối mặt đứng công trình phải hài hoà tạo nên một quần thể kiến
trúc thống nhất. Mặt đứng công trình phải gây ấn tượng mạnh mẽ và có tính thẩm mỹ
cao.Ngoài ra còn đòi hỏi tính lâu dài của công trình không lạc hậu theo thời gian.
Chính vì những lý do trên nên mặt đứng công trình, thiết kế không cầu kỳ
nhưng lại có sức truyền cảm, sang trọng. Ngoài vẻ đẹp riêng của công trình cần chú ý
đến sự hài hoà với các công trình xung quanh.
Mặt đứng kiến trúc được nghiên cứu thoả mãn yêu cầu về tổ chức không gian
chung của toàn trường phù hợp với công năng sử dụng của mặt bằng, toàn bộ mặt
đứng được tạo khối rõ ràng, hài hoà dáng vẽ thanh thoát vững chải. Các mảng kính tạo
cảm giác sáng sủa cho công trình, kết hợp với những khoảng sảnh, ban công nhô ra tạo
thành các dãi làm cho công trình có hình khối kiến trúc bề.
3.3.2.3. Giải pháp mặt cắt
- Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở của mặt bằng và mặt đứng đã thiết kế, thể hiện
được mối liên hệ bên trong công trình theo phương thẳng đứng giữa các tầng, thể hiện
sơ đồ kết cấu bố trí làm việc trong công trình và chiều cao thông thuỷ giữa các tầng,
giải pháp cấu tạo dầm, sàn, cột, tường, cửa …
+ Chiều cao nhà H : 31,25m.
+ Chiều cao tầng 1,2 : 4,5 m.
+ Chiều cao tầng 3 -8 : 3,4m.
+ Chiều cao tầng thượng : 4,2m.
+ Chiều cao tầng mái : 2,0m.
3.4 Giải pháp kết cấu
Giữa kiến trúc và kết cấu có mối liên hệ hữu cơ, gắn bó chặt chẽ với nhau. Hình
dáng và không gian kiến trúc được thể hiện trên cơ sở hệ kết cấu của công trình. Giải
pháp kết cấu được lựa chọn phải thõa mãn các yêu cầu kỹ thuật sử dụng hiện tại và lâu
dài, thỏa mãn các yêu cầu về độ bền vững phù hợp với niên hạn sử dụng, thỏa mãn các
yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và có thể thi công trong điều kiện thiết bị kỹ thuật
cho phép. Việc lựa chọn vật liệu quyết định đến việc lựa chọn giải pháp kết cấu công
7
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
trình và giải pháp kiến trúc, đảm bảo vật liệu xây dựng công trình phải bền, tương
xứng với cấp công trình, dễ tạo dáng kiến trúc và phù hợp điều kiện thi công.
Công trình xây dựng là tòa nhà 15 tầng, kết cấu chịu lực chính là hệ khung bê
tông cốt thép chịu lực. Móng công trình là móng cọc ép bằng bê tông cốt thép.
Tường bao dày 220, xây bằng gạch ống, cách nhiệt tốt, dễ kết hợp với nhau và
nhẹ nhàng cho khối xây. Tường ngăn giữa các phòng 220, tường hành lang, khu vệ
sinh 110.
Cột, dầm, sàn được đổ bê tông tại chỗ. Hệ dầm dọc có tác dụng chia nhỏ các ô
sàn, chịu tải trọng của tường xây trên nó, vừa tạo độ cứng không gian cho nhà.
Chiều cao tầng điển hình là 3,4m. Giải pháp khung BTCT với dầm đổ toàn khối,
bố trí các dầm trên đầu cột và gác qua vách cứng.
3.5 Các giải pháp kỹ thuật khác
3.5.1. Cấp điện:
Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế
của công trình. Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát
điện đặt tại tầng hầm của công trình. Khi nguồn điện chính của công trình bị mất
thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy, bơm nước.
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ.
- Hệ thống thang máy.
- Hệ thống máy tính và các dịch vụ quan trọng khác.
3.5.2. Cấp thoát nước
Công trình sẽ bố trí 1 bể nước với dung tích 30 m 3, được đặt trên tầng mái.
Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi lên bể nhờ dùng máy bơm, quá trình điều
khiển máy bơm thực hiện hoàn toàn tự động , nước sẽ theo các đường ống kỹ thuật đến
phục vụ các vị trí lấy nước cần thiết.
- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phểu và chảy riêng theo một
ống.
- Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố.
8
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí
nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung.
- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 16,5m3/ngày.
3.5.3. Chống sét
Thiết bị chống sét gồm ba bộ phận chính:
- Thiết bị chống sét trên mái dùng kim chống sét.
- Thiết bị tiếp đất chống sét dùng thép tròn, chôn thẳng góc, sâu 1,5 m
- Đường dẫn nối liền phần chống sét trên mái và phần tiếp địa gồm hai đường
dẫn bằng dây thép 12 mạ kẻm kim thu lôi được chế tạo bằng thép 16 không ghỉ
vót nhọn ở đỉnh kim và L= 0,8m chỗ nối tiếp của vật liệu thép phải hàn nối để đảm bảo
tính dẫn điện.
Khối nhà cao tầng nên có hệ thống chống sét được thiết kế theo tiêu chuẩn quy
định 20 TCN 46.84 với yêu cầu điện trở cho hệ thống chống sét R  10 .
3.5.4. Phòng cháy chữa cháy
a. Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng. Ơ nơi
công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi
phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống
chế hoả hoạn cho công trình.
b. Hệ thống cứu hoả: bằng hoá chất và bằng nước:
* Nước: trang bị từ bể nước tầng mái, sử dụng máy bơm xăng lưu động.
- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai  20 dài 25m, lăng phun  13) đặt
tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng
không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các
bảng thông báo cháy.
- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m
một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm
bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng. Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn
báo khẩn cấp ở tất cả các tầng.
9
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
* Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi
quan yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng).
3.5.5. Hệ thống thông gió chiếu sáng
Các phòng của công trình chủ yếu chiếu sáng và thông gió bằng tự nhiên
kết hợp với thông gió nhân tạo là sự kết hợp của hệ thống cửa sổ, cửa đi để đón
gió trời, với hệ thống quạt thông gió chạy điện, để tạo cho phòng sự thoáng mát
cần thiết lấy theo tiêu chuẩn chiếu sáng và thông gió.
3.5.6. Trang bị nội thất, hoàn thiện
Trang bị nội thất công trình được thực hiện phù hợp với yêu cầu sử dụng
của công trình.
3.5.7. Hệ thống thông tin liên lạc
Trong nội bộ công trình mạng lưới thông tin liên lạc giữa các phòng
ban bằng đường dây hữu tuyến.
10
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
CỦA PHƯƠNG ÁN
4.1.Mật độ xây dựng:
K0 là tỷ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%).
K0 = .100% =
Trong đó: SXD = 624,4m2 là diện tích xây dựng công trình theo hình chiếu mặt
bằng mái công trình.
SLD = 3850m2 là diện tích lô đất.
Ta nhận thấy mật độ xây dựng là không vượt quá 40%. Điều này phù hợp
TCXDVN 323:2004.
4.2.Hệ số sử dụng đất:
HSD là tỉ số của tổng diện tích sàn toàn công trình trên diện tích lô đất.
HSD =
Trong đó: SS 9145,6m2 là tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm
diện tích sàn các và mái.
Ta nhận thấy hệ số sử dụng đất là 2,375 không vượt quá 5. Điều này cũng phù
hợp với TCXDVN 323:2004.
4.3. Kết luận và kiến nghị
Về tổng thể, công trình được xây dựng trong khu quy hoạch của
thành phố nhằm giải quyết vấn đề về nhà ở cho người có thu nhập thấp. Xây
dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu tư cũng
như thành phố.mang lại lợi ích xã hội hết sức to lớn
Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại.mang những đặc
trưng của những công trình cao tầng Quan hệ giữa các phòng trong công trình
rất thuận tiện nhưng cũng mang tính độc lập cao, hệ thống đường ống kỹ thuật
ngắn gọn, thoát nước nhanh.
11
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
Về kết cấu, hệ kết cấu khung, đảm bảo cho công trình chịu được
tải trọng đứng và ngang rất tốt. Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc, có
khả năng chịu tải trọng lớn.
Kính đề nghị các cấp các ngành có thẩm quyền quan tâm xem xét, thẩm định
và phê duyệt để công trình chung cư cao cấp Hoàng Sa được sớm thi công và đưa vào
sử dụng, nhằm đáp ứng kịp nhu cầu nhà ở cho người dân, công nhân trong khu vực
quận cũng như thành phố.
12
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
SỐ LIỆU TÍNH TOÁN CHUNG CHO TOÀN CÔNG TRÌNH
1.Cơ sở thiết kế
+ TCXDVN 356 : 2005 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép).
+ TCVN 2737 – 1995 (Tải trọng và tác động).
2.Vật liệu sử dụng cho toàn công trình
- Bê tông: Sử dụng bêtông cấp độ bền B25, có các đặc trưng vật liệu như sau:
 Môđun đàn hồi: Eb = 30x103 Mpa = 30x106 (kN/m2).
 Cường độ chịu nén: Rb = 14,5 Mpa = 1,45 kN/cm2.
 Cường độ chịu kéo: Rbt = 1,1 Mpa = 0.11kN/cm2.
- Cốt thép: Sử dụng cốt thép AI, AII, có các đặc trưng vật liệu như sau:
 Cốt thép AI: (Ø<10)
 Môđun đàn hồi: Es = 21x104 Mpa = 21x107 (kN/m2).
 Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 225 Mpa = 22,5 kN/cm2.
 Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 225 Mpa = 22,5 kN/cm2.
 Cường độ khi tính cốt ngang: Rsw = 175 Mpa = 17.5 kN/cm2.
 Cốt thép AII: (Ø 10)
 Môđun đàn hồi: Es = 21x104 Mpa = 21x107 (kN/m2).
 Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 280 Mpa = 28 kN/cm2.
 Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 280 Mpa = 28kN/cm2.
 Cường độ khi tính cốt ngang: Rsw = 225 Mpa = 22,5 kN/cm2.
13
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1 . Sơ bộ phương án kết cấu.
Việc lựa chọn giải pháp kết cấu cho nhà cao tầng là rất quan trọng, nó liên quan
tới vấn đề bố trí mặt bằng, hình khối, độ cao tầng, các đường ống kỹ thuật thiết
bị, tiến độ thi công,giá thành công trình…
Về mặt thiết kế kết cấu đối với nhà cao tầng xuất hiện những vấn đề phức
tạp về nền móng, kết cấu chịu lực ngang, ổn định tổng thể và dao động công
trình do đó cần chú ý những nguyên tắc cơ bản sau:.
Khi nhà cao tầng chịu tải trọng ngang số bậc siêu tĩnh phải cao để tránh
cho toàn bộ công trình không bị phá hoại khi có một bộ phận nào đó bị phá hoại
trước.
Kết cấu phải được thiết kế sao cho các khớp dẻo xuất hiện trước hết ở
dầm
sau đó mới ở cột vì:
- Cột bị phá hoại thì khả năng toàn nhà bị phá hoại là rất lớn, trong khi
chưa kịp huy động hết khả năng chịu tải ở các phần khác của công trình. Còn
khi dầm bị phá hoại thì chỉ có thể dừng lại ở một vài ô, một tầng nào đó bị hư
hại. Các phần khác không bị phá hoại hoàn toàn, không nguy hiểm và có thể sửa
chữa được.
+Phá hoại uốn phải xảy ra trước phá hoại cắt.
+Các nút phải khỏe hơn các thanh quy tụ vào nó.
Tránh sự thay đổi đột ngột của sự phân bố độ cứng và cường độ trên chiều
cao nhà. Nếu công trình có một tầng mềm (do bỏ bớt hoặc thu nhỏ một số
cột)biến dạng sẽ có xu hướng tập trung ở tầng mềm này dễ gây nguy cơ dẫn đến
sự sụp đổ của toàn bộ công trình hoặc phần công trình bên trên tầng mềm này.
Nếu trong cùng một tầng vừa có các cột dài lẫn cột ngắn thì lực cắt sẽ tập
trung ở các cột ngắn tương đối cứng hơn. Do đó các cột ngắn sẽ bị phá hoại
trước các cột dài. Tương tự với các dầm ngắn.
14
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
Mặt bằng công trình đơn giản, gọn, gần đối xứng, có độ cứng chống xoắn
lớn, tâm cứng trùng hoặc gần trùng với tâm khối lượng là tốt nhất. Bố trí sao cho
mặt bằng công trình có khả năng chống xoắn tốt nhất: Bố trí các vách cứng đối
xứng và càng xa trọng tâm càng tốt.
2.1.1: Phân tích các dạng kết cấu khung
+Kết cấu chịu lực phát triển theo phương đứng.
Các kết cấu này có thể là khung, là vách (tường đặc hoặc tường có lỗ)
hoặc lõi kín (ghép nhiều vách với nhau tạo thành hộp kín). Các kết cấu phát triển
theo phương đứng để chịu tải trọng ngang và tải trọng đứng truyền các tải trọng
này xuống móng.
+Kết cấu chịu lực phát triển theo phương ngang .
Đó là các sàn của các tầng. Sàn các tầng tiếp nhận tải trọng thẳng đứng rồi
chuyền vào khung vách, lõi. Sàn các tầng còn liên kết các kết cấu phát triển theo
phương đứng tạo thành hệ không gian đảm bảo tính ổn định cục bộ cho khung,
vách, lõi và đảm bảo tính ổn định tổng thể cho toàn nhà, giảm gia tốc dao động.
+ Tổ hợp các kết cấu chịu lực:
- Nhà kết cấu khung
- Nhà kết cấu vách
- Nhà kết cấu lõi
- Nhà kết cấu khung + vách
- Nhà kết cấu khung + lõi
- Nhà kết cấu khung + vách + lõi
Các loại trên tùy thuộc cách liên kết mà làm việc theo sơ đồ giằng hoặc sơ
đồ khung - giằng.
2.1.2.Phương án lựa chọn
Công trình Chung cư cao cấp Hoàng Sa – Đà Nẵng , với yêu cầu kiến trúc
và công năng của chủ đầu tư em chọn phương án nhà kết cấu khung, vách, lõi
cùng chịu lực, làm việc theo sơ đồ khung giằng.
15
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
2.1.3.Kích thước sơ bộ của kết cấu
2.1.3.1. Xác định sơ bộ kết cấu công trình.
Kết cấu BTCT đổ toàn khối, sàn sườn BTCT toàn khối, nút khung liên
kết cứng, sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng làm việc của nó.
2.3.1.2. Chọn kích thước sàn.
Căn cứ mặt bằng kiến trúc, chia thành nhiều ô sàn : S1 , S2 , S3... , S
Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn .
 Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn
mà ta đánh số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 3 như dưới đây:
1 2 3 5 6 7 8
1450 28000
8750 1075 2975 2300 2975 1075 8750 1445
4100 4650 3225 1375 2100 3800 4650 4100
G G
S20
S23
3300
3300
S1 S2 S19
F F
1150
S18
1100
S24
5200
S3 S4 S15
4050
S16 S21 S22 S29
3100
E E
S17
1900
650
650
D D
S25
S5 S6 S14 S6 S5 S25
3700
3700
22300
S13
1300
1300
S26 S13 S26
2200
2200
S7 S8 S8 S7
2350
2350
S12
B B
S10 S11 S11 S10
5800
5800
S9 S9
A A
950
S27 S28 S27
1450
S28 S28 S28
3500 600 4650 5250 5250 4650 600 3500
850
1450 4650 1075 2975 2300 2975 1075 4650 4100 1450
28000
1 2 3 5 6 7 8
Hình 5. 1: Mặt bằng sàn tầng 3
+Với ô sàn có kích thước lớn nhất :5,25x5,8m
16
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
hb = . l 1 = .5,8= 0,13 (m) Chọn hb = 120mm
Trong đó:
l1 là nhịp bản; theo số liệu tính toán l1= 5,8m
D là hệ số phụ thuộc tải trọng tác dụng lên bản, D=0,8 1,4
m là hệ số phụ thuộc liên kết của bản
 Sàn là bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương.
Chọn m=42 vì Sàn là bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương.
Vậy ta chọn hb= 12 cm cho toàn bộ sàn nhà
Từ kết quả tính toán trên, để đơn giản cho thi công ta chọn 1 loại chiều dày sàn
là h = 120 mm cho tất cả các ô sàn
2.1.3.3. Chọn sơ bộ kích thước dầm:
Căn cứ vào điều kiện kiến trúc, bước cột và công năng sử dụng của công
trình mà chọn giải pháp dầm phù hợp. Cơ sở chọn tiết diện là từ các công thức
giả thiết tính toán sơ bộ kích thước. Từ căn cứ trên ta sơ bộ chọn kích thước dầm
như sau:
-Chiều cao dầm: h=
-Đối với dầm chính: h=(1/8-1/12)l
-Đối với dầm phụ: h=(1/12-1/20)l
-Bề rộng: b= (0.3-0.5)h
Sơ bộ chọn kích thước dầm
- Trong đó: l d : nhịp dầm đang xét
md : hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung
 md = 8  12 với dầm chính
 md = 12  20 với dầm phụ
17
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
- Chiều rộng của tiết diện dầm chọn trong khoảng:
Để thuận tiện thi công,chọn bd và hd là bội số của 50mm.Kích thước tiết
diện dầm chọn như sau:
+Dầm ngang :
Nhịp dầm (mm) (1/12)ld (1/8)ld Chọn Hd (mm) Chọn bd (mm)
8800 733 1100 750 400
3200 267 400 400 200
4050 338 506 400 200
10400 867 1300 750 400
3450 288 431 400 200
3750 313 469 400 200
+Dầm dọc :
Nhịp dầm (mm) (1/12)ld (1/8)ld Chọn Hd (mm) Chọn bd (mm)
8500 708 1063 750 400
8000 667 1000 750 400
5800 483 725 750 400
3300 275 413 500 300
5850 488 731 500 300
5200 433 650 500 300
+ Dầm phụ :
Nhịp dầm (mm) (1/20)ld (1/12)ld Chọn Hd (mm) Chọn bd (mm)
8800 440 733 600 200
3200 160 267 400 200
10400 520 867 600 200
5800 290 483 400 200
3450 173 288 400 200
18
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
4050 203 338 400 200
1 2 3 5 6 7 8
1450 28000
8750 1075 2975 2300 2975 1075 8750 1445
4100 4650 3225 1375 2100 3800 4650 4100
G G
200x400
200x600
200x600
400x750
400x750
3300
3300
200x400 400x750
F F
1150
200x600
400x750
300x500
200x600
400x750
1100
5200
200x600
4050
3100
E E
400x750 400x750
1900
200x400
650
650
D D
200x600
400x750
200x600
400x750
400x750
400x750
200x600
3700
3700
22300
300x500 300x500
1300
1300
2200
2200
200x400
2350
2350
400x750 400x750 400x750
B B
400x750
400x750
400x750
200x600
200x600
200x600
400x750
5800
5800
400x750 400x750 400x750
A A
950
1450
200x600
3500 600 4650 5250 5250 4650 600 3500
850
1450 4650 1075 2975 2300 2975 1075 4650 4100 1450
28000
1 2 3 5 6 7 8
Hình 7.7: Mặt bằng dầm tầng 3-8
2.1.3.4.Chọn sơ bộ kích thước cột.
Áp dụng công thức :
Trong đó Fc : Diện tích tiết diện ngang của cột
Rn =145 kg/cm2 đối với bê tông cấp độ bền B25
1,2 1,5 : hệ số ảnh hưởng Mômen
19
Trường Đại Học Hàng Hải GVHD:THS.Phạm Ngọc Vương
N : Lực nén được tính như sau: N = n.q.F
Với n là số tầng của công trình.
q: (1,2  1,5 ) T/m
F là diện tích chịu tải của cột.
Tính toán ta chọn diện tích sơ bộ của cột như sau:
Tầng Cột giữa Cột Biên
1 đến 5 70x70 cm 60x60 cm
6 đến 8 60x60 cm 50x50 cm
+ Kích thước của cột sau khi chọn sơ bộ phải kiển tra đảm bảo điều kiện độ ổn
định
( đối với cột nhà )
+ l0:chiều dài tính toán cột. Nhà khung nhiều tầng 3 nhịp trở lên l 0=0.7H,
với H là chiêu dài hình học của cột.
+ Ta chỉ cần kiểm tra với các trường hợp có chiều cao tầng khác nhau và ở
mỗi H khác nhau, ta chỉ cần kiểm tra cho 1 cột có b nhỏ nhất. Nếu thỏa thì
các trường khác cũng thỏa:
 Cột tầng 1,2 H=450cm=>
 Cột tầng 3,4…8 H=340cm=>
Vậy tiết diện cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định
2.1.3.5 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy.
Chiều dày thành vách t được chọn theo điều kiện sau:
t = .
20