Chiến lược marketing lãnh thổ trong việc thu hút nguồn nhân lực về địa phương thanh hoá

  • 18 trang
  • file .doc
Chiến lược marketing lãnh thổ trong việc thu hút nguồn nhân
lực về địa phương Thanh Hoá
I. GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA PHƯƠNG
1. Đặc điểm vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên của thanh hóa
. Vị trí địa lý, địa hình.
Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về
phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km.Giáp với các tỉnh Ninh
Bình, Nghệ An, Hủa Phăn (nước CHDCNLào) và Vịnh Bắc Bộ.
Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế Trung bộ,
ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao thông thuận
lợi như: đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ 1A, 10, 45,
47, 217, hệ thống sông ngòi cảng biển thuận tiện đi lại và giao lưu kinh tế.
Thanh Hoá có địa hình đa dạng, thấp dần từ Tây sang Đông, chia làm 3
vùng rõ rệt: vùng núi và trung du, đồng bằng, vùng ven biển.
- Khí hậu:
Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ
rệt. Đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi
dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng và các ngành dịch vụ ở Thanh Hoá:
+ Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải:
Thanh Hóa có hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường sắt, đường bộ
và đường thuỷ.
Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua địa bàn Thanh Hoá dài 92 km với 9
nhà ga, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá và hành khách. Đường bộ có
tổng chiều dài trên 8.000 km thuận tiện cho việc đi lại, phát triển kinh tế.
1
- Thanh Hoá có hơn 1.600 km đường sông, trong đó có 487 km đã được
khai thác cho các loại phương tiện có sức chở từ 20 đến 1.000 tấn như: Cảng
Lễ Môn, cảng nước sâu Nghi Xuân.
+ Hệ thống điện:
Mạng lưới cung cấp điện của Thanh Hoá ngày càng được tăng cường cả
về số lượng và chất lượng.
Tiềm năng phát triển thuỷ điện tương đối phong phú và phân bố đều
trên các sông với công suất gần 800 MW. Ngoài những nhà máy thuỷ điện
lớn. Thanh Hóa có thể phát triển nhiều trạm thuỷ điện nhỏ có công suất từ 1-2
MW.
+ Hệ thống Bưu chính viễn thông:
Trong những năm qua, hệ thống bưu chính viễn thông của Thanh Hóa
đã phát triển mạnh mẽ và rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc thông tin liên lạc trong tỉnh, trong nước và quốc tế với các
phương thức hiện đại như telex, fax, internet.
+ Hệ thống cấp nước:
Hệ thống cung cấp nước ngày càng được mở rộng, đáp ứng yêu cầu cho
sinh hoạt và sản xuất, nhất là ở khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và các khu
công nghiệp.
3. Giới thiệu về kinh tế
Phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững, nâng cao chất lượng, hiệu
quả, sức cạnh tranh, nhanh chóng hội nhập kinh tế quốc tế. Huy động nội lực,
tranh thủ ngoại lực, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển,
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Phát triển mạnh nguồn lực con
người, ứng dụng các thành tựu khoa học cộng nghệ, đẩy mạnh xã hội hóa và
tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng các hoạt động văn hóa, xã hội, giải
quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân
dân. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với tăng cường, củng cố quốc phòng -
2
an ninh, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi
trường. Phấn đấu đến 2010 ra khỏi tỉnh nghèo, đến năm 2020 cơ bản trở thành
một tỉnh công nghiệp.
Thanh hoá có khu kinh tế nghi sơn.Và 4 khu công nghiệp là Lễ Môn,
Đình Hương - Tây Ga, Bỉm Sơn, Bỉm Sơn hàng năm đem lại nhiều thu nhập
cho tỉnh và công ăn việc làm cho người dân của tỉnh đông thời khuyến khích
đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ cao, chế tạo và gia công từ nguồn
nguyên liệu trong tỉnh, sử dụng nhiều lao động và sản xuất các mặt hàng xuất
khẩu có giá trị kinh tế cao; nhóm ngành sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may,
giầy da; chế biến nông, lâm, thủy sản; lắp ráp cơ khí, điện tử, thiết bị viễn
thông, phân bón…
Với vị trí địa lí được phân chia bao gồm cả vùng ven biển, đồng bằng và
miền núi có thể phát triển các lĩnh vực các ngành kinh tế như nông lâm ngư
nghiệp, công nghiệp, thương mại dịch vụ.
*Các ngành dịch vụ: Ngân hàng, bảo hiểm, thương mại, du lịch
Hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh gồm Ngân hàng Công
thương, Ngân hàng Đầu tư phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT,
Ngân hàng chính sách, Ngân hàng Sài Gòn thương tín... Tổng nguồn vốn huy
động hàng năm tăng bình quân 18%, doanh số cho vay bình quân tăng 17,3%,
tổng dư nợ tăng bình quân hàng năm 17%.
Thanh Hoá được xác định là thị trường tiềm năng của nhiều loại hình
bảo hiểm. Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có các doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầu
trên cả nước hoạt động như Bảo Việt, Bảo Minh, ... Các công ty Bảo hiểm
trên địa bàn không ngừng mở rộng thị trường, cạnh tranh lành mạnh, nhằm
mục đích nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
Mạng lưới thương mại Thanh Hoá ngày càng được mở rộng, hệ thống
siêu thị ở đô thị và hệ thống chợ ở nông thôn phát triển nhanh, văn minh
thương mại đã có nhiều chuyển biến tích cực. Các doanh nghiệp thuộc các
3
thành phần kinh tế và các hộ kinh doanh cá thể tham gia ngày càng nhiều
trong lĩnh vực thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và đời
sống nhân dân. Thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng Nhật Bản,
Đông Nam Á, Hoa Kì, Châu Âu.
Thanh Hoá là tỉnh có tiềm năng lớn về du lịch, là một trong những trọng
điểm du lịch quốc gia như Hải Tiến (Hoằng Hoá), Hải Hoà (Tĩnh Gia), vườn
quốc gia Bến En (Như Thanh), động Từ Thức (Nga Sơn), suối cá “thần” Cẩm
Lương (Cẩm Thuỷ), sân chim Tiến Nông (Triệu Sơn)… Lợi thế về địa lý,
giao thông và với lòng hiếu khách của con người xứ Thanh, Thanh Hoá sẽ là
điểm đến rất hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước. Phát triển du lịch
là một trong những chương trình trọng tâm của tỉnh trong thời gian tới.
4. Đặc điểm về văn hoá - xã hội:
Toàn tỉnh có 100% số huyện và 98% số xã phường hoàn thành phổ cập
tiểu học đúng độ tuổi; 100% số huyện và 98% số xã phường được công nhận
hoàn thành phổ cập trung học cơ sở. Hệ thống trường đào tạo nghề đã có
bước phát triển cả về số lượng và chất lượng, tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt
27%, trong đó đào tạo nghề 17%. Mạng lưới y tế được tăng cường cả về cán
bộ và cơ sở vật chất, có 60% số xã có bác sỹ, 30% số xã đạt tiêu chuẩn quốc
gia về y tế. Các chính sách xã hội, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo
từng bước thực hiện có hiệu quả, tỷ lệ hộ đói nghèo giảm dần qua các năm,
đời sống nhân dân ngày một nâng lên.
Công tác cải cách hành chính đã đạt được những kết quả khích lệ. Đề án
“một cửa” được triển khai ở hầu hết các đơn vị, đã làm giảm bớt phiền hà và
thời gian chờ đợi của nhà đầu tư và người dân.
5. Đặc điểm nguồn nhân lực Thanh Hoá:
- Dân số:
4
Năm 2005 Thanh Hoá có 3,67 triệu người; có 7 dân tộc anh em sinh
sống, đó là: Kinh, Mường, Thái, H'mông, Dao, Thổ, Hoa. Các dân tộc ít
người sống chủ yếu ở các huyện vùng núi cao và biên giới.
- Lao động:
Dân số trong độ tuổi lao động có khoảng 2,16 triệu người, chiếm tỷ lệ
58,8% dân số toàn tỉnh. Nguồn lao động của Thanh Hoá tương đối trẻ, có
trình độ văn hoá khá. Lực lượng lao động đã qua đào tạo chiếm 27%, trong đó
lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 5,4%
I.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ĐỊA PHƯƠNG
THANH HOÁ.
1. Tổng quan nguồn nhân lực của Thanh Hoá.
1.1. Số lượng và chất lượng:
Thanh Hoá là một tỉnh có dân số đông, trên 3,7 triệu người (đứng thứ 2 trong
cả nước, sau thành phố Hồ Chí Minh), dân số trong độ tuổi lao động dồi dào trên
2,3 triệu người, chiếm tỷ lệ 58,8% dân số toàn tỉnh. Nguồn lao động của Thanh
Hoá tương đối trẻ, có trình độ văn hoá khá. Lực lượng lao động đã qua đào tạo
chiếm 27% trong tổng số lao động. Trong đó, quy mô giáo dục-đào tạo được tăng
lên ,giáo dục chuyên nghiệp và dậy nghề có nhiều tiến bộ. Tỉ lệ lao động qua đào
tạo được nâng lên, hàng năm đào tạo được khoảng 35000 người. Toàn tỉnh có 14
trường chuyên nghiệp và dậy nghề: 1 trường đại học, 1 trường chính trị, 5 trường
trung học, 7 trường đào tạo nghề. So với cả nước, trình độ học vấn của lực lượng
lao động nói chung của Thanh Hoá được nâng cao nhanh hơn. Năm 1996, lực
lượng lao động tốt nghiệp cấp 3 của cả nước là 13,78%, của Thanh Hoá là 16,34%,
đến năm 2000, tỉ lệ đó ở Thanh Hoá là21,09% bằng 3,85% của cả nước. Trình độ
chuyên môn kỹ thuật từ sơ cấp học nghề trở lên cả về số lượng và tỉ lệ trong tổng
số lực lượng lao động, năm 2000 tỉ lệ này ở Thanh Hoá là 13,04% so với cả nước
là 15,5%.
5
1.2. Cơ cấu nguồn lao động:
Nhìn chung cơ cấu lao động ở Thanh Hoá phân bổ không hợp lí và có nhiều bất
cập, đó là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng dư thừa nguồn nhân lực chỗ này nhưng
lại thiếu nguồn lao động chỗ khác. Đặc biệt là cơ cấu nguồn nhân lực có trình độ
chuyên môn kỹ thuật cao(trình độ tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên), sự phân bổ bất
hợp lí diễn ra ngay từ khâu đào tạo, tỉnh vẫn chú trọng đào tạo cán bộ về khoa học
giáo dục mà sự chuyển hướng đào tạo sang các lĩnh vực khác còn rất ít, thiếu rất
nhiều kỹ sư, công nhân bậc cao, và nguồn nhân lực trong các ngành thương mại
dịch vụ, đặc biệt là trong ngành du lịch.
Bảng: Cơ cấu nguồn nhân lục có trình độ chuyên môn cao của tỉnh Thanh Hoá
% trong tổng số nguồn
Số lượng
Nhóm ngành đào tạo nhân lực có trình độ
người
chuyên môn kỹ thuật cao
1. Khoa học giáo dục 21716 49,16
2. Kinh doanh và quản lí 6318 14,31
3. Y tế chăm sóc sức khoẻ 4303 9,74
4.Nông-lâm nghiệp và thú y 2904 6,57
5. Khoa học kỹ thuật tự nhiên 2426 5,49
6. Khoa học xã hội nhân văn và 1873 4,24
nghệ thuật
7. Xây dựng và kiến trúc 1384 3,13
8. Báo chí thông tin và pháp luật 1171 2,65
9. An ninh quốc phòng 1006 2,25
10. Giao thông vận tải 525 1,19
11. Khách sạn, du lịch 195 0,44
12. Chế tạo và chế biến 171 0,4
13. Mỏ và khai thác 145 0,33
14. Chăm sóc và công tác xã hội 21 0,33
15. Môi trường 16 0.04
6
Tổng 44174
Số người có trình độ chuyên môn 12,7
kỹ thuật cao tính trên 1000 dân
Với đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ được đào tạo như hiện nay tỉnh Thanh
Hoá mới chỉ đáp ứng được nhu cầu phát triển công tác giáo dục, và một phần ở
quản lí, kinh doanh, y tế , chăm sóc sức khoẻ. Các ngành trọng điểm như nông
nghiệp, cỗng nghiệp, thương mại, dịch vụ còn rất thiếu cả về số lượng lẫn chất
lượng, đặc biệt là ở lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế bíên và vật liệu xây
dựng.
Bảng : Cơ cấu nguồn lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đang làm việc
phân theo nhóm ngành kinh tế quốc dân:
Ngành kinh tế Tỉ lệ %
1. Nông lâm nghiệp và thuỷ sản 2,64
2. Công nghiệp và xây dựng 8,79
3. Thương mại và dịch vụ 2,79
4. Giáo dục- đào tạo 57,69
5. Y tế 8,64
6. Văn hoá-thể dục thể thao 1,32
7. Quản lí nhà nước – an ninh quốc gia 18,13
Tổng 100
Sự phân bổ không đồng đều cũng diễn ra giữa các khu vực nông thôn và thành
thị, miền núi và miền xuôi. Bảng sau đây thể hiện điều đó:
7
Bảng : Cơ cấu nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao phân theo khu vực
hành chính
số lượng đơn tỉ lệ % dân tỉ lệ % cán bộ khoa
Khu vực hành chính
vị số học công nghệ
1.Thành phố 1 9,8 27,21
2. Thị xã 2 5,71
3. Các huyện 24 90,2 67,08
- các huyện miền xuôi 13 62,3 52,29
- các huyện miền núi 11 28,2 14,79
Tổng 27 100,00 100,00
Có hai nguyên nhân dẫn đến hiện tượng phân bổ không đồng đều như vậy là:
- Sự chênh lệch quá lớn về trình độ phát triển kinh tế-xã hội, môi trường văn
hoá, khoa học và đời sống giữa nông thôn và thành thị, giữa miền núi và miền
xuôi.
- Hệ thống cơ chế, chính sách của Nhà nước nói chung và địa phương nói riêng
chưa tạo điều kiện thuận lợi để thu hút lao động có chuyên môn kỹ thuật cao đến
với các vùng xa trung tâm thành thị.
2. Nguồn lao động chất xám:
Nguồn lao động Thanh Hoá được đánh giá là nguồn lao động dồi dào và được
qua đào tạo nghề chuyên nghiệp. Nền giáo dục Thanh Hoá cũng được đánh giá là
một nền giáo dục đào tạo có hệ thống và chất lượng cao. Tuy nhiên nguồn lao động
chất xám được đào tạo cao lại rất ít. Thiếu rất nhiều nhân lực trong các ngành như
công nghệ thông tin, thương mại, du lịch...Nhân lực làm việc trong các ngành này
ở Thanh Hoá nhìn chung là thiếu rất nhiều kỹ năng, và kiến thức cũng hạn chế.
Hiện tượng chảy máu chất xám đang diễn ra rất mạnh mẽ ở Thanh Hoá. Tỉ lệ sinh
viên đại học, cao đẳng Hoá đi học ở các trường đại học, cao đẳng trong cả nước là
rất lớn, khoảng 17000 người, chiếm khoảng 8% so với cả nước. Trong khi đó tỉ lệ
8
trở về làm việc tại địa phương chỉ chiếm khoảng 55%, còn lại là không trở về làm
việc tại Thanh Hoá. Số lượng không trở về Thanh Hoá là số lượng có tay nghề,
bằng cấp rất cao, và không muốn trở về đầu quân cho tỉnh, số trở về đa số là không
bám trụ được ở các thành phố lớn như Hà Nội hay Sài Gòn, dẫn đến hiện tượng
chảy máu chất xám đang diễn ra rất mạnh ở Thanh Hoá. Chúng tôi đã thực hiện
một cuộc nghiên cứu nhỏ những đối tượng có trình độ tại Hà Nội, trong đó chỉ có
33% những người Thanh Hoá được đào tạo ở Hà Nội là có khả năng trở về Thanh
Hoá, trong 33% đó đều là người Thanh Hoá. Như vậy, có thể thấy rằng có trên
66% những người Thanh Hoá được đào tạo ở Hà Nội là không có nhu cầu trở về
quê hương để làm việc. Trên thực tế những người này là những người có tài năng
và muốn có nhiều cơ hội để phát triển ở các thành phố lớn có môi trường làm việc
năng động hơn Thanh Hóa. Đó là những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng chảy
máu chất xám đang diễn ra ở địa phương này.
3. Ma trận SWOT trong phân tích thực trạng nguồn nhân lực ở Thanh Hoá.
Điểm mạnh Điểm yếu
-Thanh Hoá có nhiều lao động, trình độ -Các chính sách thu hút lao động của
lao động ngày càng nâng cao, có khả địa phương chưa được thực hiện một
năng tự đào tạo nguồn nhân lực ở một cách triệt để, kết quả còn rất thấp.
số ngành như là khoa học giáo dục, xây - Môi trường làm việc và môi trường
dựng cơ bản, đào tạo nghề, ... sống còn hạn chế để thu hút nguồn tri
-Chất lượng nguồn nhân lực ngày càng thức sau khi được đào tạo quay về/
cao, mức sống dân cư cao và ổn đinh, đến làm việc tại Thanh Hoá.
quy mô giáo dục đào tạo phát triển, cơ - Chưa thu hút được nhiều nguồn đầu
sở hạ tầng, y tế ... được cải thiện rõ rệt. tư từ nơi khác đến đặc biệt là đầu tư
nước ngoài
- Sự bất hợp lí diễn ra ngay tại khâu
đào tạo.
9
Cơ hội Nguy cơ
- Có rất nhiều ngành kinh tế có triển - Cơ cấu lao động không hợp lí, dẫn
vọng phát triển như du lịch, khai đến hiện tượng "thừa thầy thiếu thợ",
khoáng, nuôi trồng thuỷ hải sản, cung thừa cán bộ giáo dục nhưng lại thiếu
ứng các dịch vụ,... nhiều nhân lực trong các ngành
- Hiện nay đang là điểm thu hút các thương mại dịch vụ, đặc biệt là ngành
doanh nghiệp trong nước và nước ngoài du lịch chưa khai thác hết lợi thế của
đầu tư vào các khu công nghiệp. địa phương.
- Chiến lược thu hút nhân lực đang - Môi trường làm việc bị coi là không
đựơc chú trọng. năng động, giá cả sức lao động bị
đánh giá thấp do vậy khó tạo điểm
hấp dẫn để thu hút những người có
năng lực cao đến với địa phương.
4. Quan điểm của người lao động về Thanh Hoá:
90
75 78
80 72
70 63
60 54 56
52
50 47
Series1
37 39
40 Series2
28
30 25
21
20
10
0
0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 11 12 13 14
10
1. Ít cơ hội phát triển 7. Có tiềm năng phát triển
2. Ít khu công nghiệp 8. Được thu hút đầu tư lớn
3. Chưa được đầu tư hợp lý 9. Có môi trường đảm bảo
4. Mặt bằng thu nhập thấp 10. Thu nhập cao
5. Có hệ thống giao thông bất tiện 11. Có nhiều khu công nghiệp
6. Năng động 12. Có hệ thống giao thông thuận tiện
13. Có hệ thống giáo dục hoàn thiện
Từ biểu đồ ta thấy rằng Thanh Hoá đựoc nhận định là 1 địa phương có môi
trường sống đảm bảo, trong 100 người được hỏi thì có đến 78 người chọn Thanh
Hoá là 1 nơi có môi trường Thanh Hoá mặc dù là 1 địa phương vẫn còn nghèo,
môi trường sống không đảm bảo vì hầu như mọi nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống
con người đều được địa phương cung cấp một cách đầy đủ, đảm bảo cho một
cuộc sống có chất lượng.
III. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC THU HÚT NHÂN TÀI CHO THANH
HOÁ:
1. Sự cần thiết phải thu hút nhân lực về Thanh hóa
- Do sự chảy máu chất xám, Thanh hóa là địa phương có số lượng sinh
viên theo học tại các trường đại học là rất cao nhưng rất ít người có ý
định quay trở lại địa phương làm việc.
- Tăng tính cạnh tranh giữa người cũ và người mới, người cũ sẽ phải tích
cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn hơn để không bị thua kém
với những người sẽ được tuyển dụng.
- Giúp cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế của địa phương, con người luôn
là cội nguồn của mọi sức mạnh. Muốn có một địa phương vững mạnh
11
thì ngoài công nghệ khoa học tiên tiến ra thì nguồn nhân lực đóng vai
trò chủ chốt giúp điều khiển bộ máy kinh tế của địa phương.
Biểu đồ tầm quan trọng
4.86
5
Mức độ quan trọng
4.2 4.14
3.96 3.8
4 3.4
3
2
1
khu vực có điều cơ sở hạ chất lượng chính sách chế độ tiêu chí
sinh sống kiện phát tầng đáp lương
ổn định triển, ứng nhu cuộc sống địa thưởng
thăng tiến cầu cv đảm bảo phương phù hợp
tốt với trình
độ
Qua biểu đồ trên ta thấy chế độ lương thưởng phù hợp với trình độ
được người lao động quan tâm nhiều nhất khi họ có ý định về Thanh Hoá làm
việc có kết quả này do chỉ có chế độ lương, thưởng phù hợp thì mới có thể
trang trải đựoc các chi phí cho cuộc sống hàng ngày và đảm bảo cho tương lai
sau này, trong khi đó chính sách địa phương mức độ quan trọng là thấp nhất,
người lao động ít quan tâm đến tiêu chí này.
Số liệu này có vai trò rất quan trọng đối với người làm marketing trong
quá trình định vị cho hình ảnh của Thanh Hoá.
Qua cuộc nghiên cứu 75% cho rằng Thanh Hoá là 1 địa phương có tiềm
năng phát triển cao, có khả năng phát triển nhiều ngành nghề kinh tế, có mặt
bằng rộng nên có khả năng thu hút nhiều nguồn đầu tư trong và ngoài nước.
Tuy nhiên khả năng nắm bắt các cơ hội còn ít thể hiện ở chỗ cơ sở hạ tầng
còn chưa tương thích với sự phát triển kinh tế, nhiều ngành kinh tế chưa tận
dụng hết khả năng, đặc biệt là kinh tế biển, kinh tế du lịch. Mặt bằng thu nhập
12
thấp thể hiện ở chỗ chưa phát triển được nhiều ngành nghề có hiệu quả kinh tế
cao, ít cạnh tranh, cơ cấu ngành ít..
2. Nội dung chiến lược
* Khách hàng mục tiêu: Sinh viên đã tốt nghiệp và những người có trình độ
chuyên môn cao ở Thanh Hoá và các địa phương khác có nhu cầu về làm việc
tại Thanh Hoá.
*Địa điểm tập trung thu hút: trước mắt sẽ tập trung các đối tượng trên về
làm việc tại Tp. Thanh Hóa vì đây được coi là khu vực phát triển nhất của
tỉnh cộng thêm vào đó tại đây còn có khu công nghiệp Bỉm Sơn sẽ là một điều
kiện thuận lợi để thu hút vào đây. Ngoài ra Tỉnh Thanh hóa cũng có thể thu
hút thêm nguồn nhân lực cho các cơ quan quản lý của Nhà nước
*Nhiệm vụ trọng tâm: Thanh Hoá phát triển cơ sở hạ tầng tận dụng được
nhiều cơ hội đầu tư mới tạo nhiều việc làm thu hút nhiều nhân lực.
Đưa ra nhiều chính sách ưu đãi đối với nhà đầu tư, nguồn nhân lực chất xám
cao, nâng cao các dịch vụ đáp ứng nhu cầu cuộc sống
*Xây dựng hình tượng: Trong vòng 10 năm nữa đến năm 2017 Thanh Hoá
trở thành 1 địa phương có hình tượng là “năng động sáng tạo trong công việc,
môi trường sống an toàn, văn minh” .
*Nhiệm vụ của người làm marketing là: xây dựng các kế hoạch và giải
pháp marketing để khuyếch trương hình tượng, cơ sở vật chất và chính quyền
địa phương đến tới khách hàng mục tiêu, nguồn lao động chất xám cao của
Thanh Hoá và 1 số địa phương khác.
Mục tiêu chung: Đến năm 2010 đáp ứng đủ số lao động có tay nghề về
Thanh Hoá, làm nền tảng cho phát triển kinh tế địa phương.
Như phân tích trên, Thanh Hoá là một địa phương có tài nguyên thiên nhiên,
vị trí địa thuận lợi cho phát triển kinh tế rừng, biển, công nghiệp khai khoáng
và phát triển nông nghiệp.Với mục tiêu đáp ứng đủ số lao động có chất lượng
cao làm việc tại Thanh Hoá, địa phương này có 1 số chiến lược nhằm thu hút
lao động có tay nghề và có trình độ.
13
Để làm tốt công tác thu hút nguồn nhân lực thì địa phương trước tiên
phải làm tốt công tác thu hút đầu tư, để mở rộng ngành nghề hoạt động kinh
doanh của địa phương. Làm được như vậy mới có thể đem lại sự gắn bó lâu
dài của nguồn nhân lực bên ngoài với địa phương.
II. CÁC CÔNG CỤ MARKEING-MIX - GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ NHÂN
LỰC Ở THANH HOÁ:
1.Sản phẩm:
-Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng là nền tảng cho sự phát triển của Thanh Hoá, nó duy trì chất
lượng cuộc sống, hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế, thu hút thêm được nhiều
nhân tài. Thanh Hoá đòi hỏi cơ sở hạ tầng phải được được phát triển và quản
lý một cách hợp lý
+ Thiếu cơ sở hạ tầng hạn chế sự lưu chuyển của hàng hoá, cư dân, thông tin
vì thế ngăn cản sự sự phát triển về cả kinh tế và xã hội của địa phương
Chiến lược: Đánh giá nhu cầu về cơ sở hạ tầng và thiết lập 1 ngân sách phù
hợp cho việc phát triển cơ sở hạ tầng
+ Đầu tư mạnh để trang bị cơ sở vật chất cho sự phát triển tương lai
+ Thực hiện quy hoạch cơ sở hạ tầng, cung cấp vốn, tài chính, nhân lực, vật
lực cho xây dựng cơ bản.
Với chiến lược chung đó: các cấp lãnh đạo cụ thể nó ở các lĩnh vực khác
nhau:
* Giao thông: - Cải tạo một số con đường đã xuống cấp
- Mở thêm một số con đường mới đáp ứng nhu cầu đi lại
- Làm cho chi phí vận hành phương tiện giao thông giảm xuống tối thiểu
* Thông tin liên lạc: Xây dựng hệ thổng thông tin liên lạc đảm bảo thông
suổt, về tận các xã miền núi, dân tộc ít người.
* Nhà ở:
14