Chế tạo panel thí nghiệm phục vụ môn học kĩ thuật đo lường

  • 55 trang
  • file .docx
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được rất nhiều
sự hướng dẫn , giúp đỡ quý báu của các thầy giáo trong khoa Điện – Điện Tử,
những thầy giáo đã tận tình giảng dạy cho em trong suốt thời gian học tập tại
trường.
Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, Thạc sĩ Ngô Xuân
Hường, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, động viên, tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và hướng dẫ trực tiếp em
hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy.
Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Hàng Hải
Việt Nam, các thầy cô giáo trong phòng thí nghiệm điện tử đã hướng dẫn, tạo mọi
điều kiện thuận lợi để em hoàn thành đúng tiến độ bản đồ án tốt nghiệp này.
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu và
kết luận nghiên cứu được trình bày trong đồ án chưa từng được công bố ở các
nghiên cứu khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hải Phòng, tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Phạm Văn Phơi
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................ii
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN/KHÓA LUẬN.............iii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH...................................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
CHƯƠNG1: BÀI THÍ NGHIỆM KĨ THUẬT ĐO LƯỜNG................................2
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG...............................................................................2
1.2. THAO TÁC SỬ DỤNG MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐƯỢC TRANG BỊ DƯỚI
PHÒNG THÍ NGHIỆM.....................................................................................2
1.2.1. Đồng hồ chỉ thị Kim SUNWA-360...................................................2
1.2.2. Đồng hồ chỉ thị số HIOKI................................................................5
1.2.3. Dao động kí điện tử OS-5030............................................................7
1.2.4. Bộ tạo sóng chuẩn FG-7002C...........................................................9
1.2.5. Bộ cấp nguồn cho panel IPES.........................................................11
1.3. ĐO CÁC THÔNG SỐ TÍN HIỆU............................................................12
1.3.1Thực hiện thí nghiệm mở rộng thang đo cho Ammet từ điện...........12
1.3.2 Thực hiện thí nghiệm mở rộng thang đo cho Vonmet từ điện.........13
1.4 QUAN SÁT DẠNG TÍN HIỆU ĐO CÁC THAM SỐ TÍN HIỆU SỬ DỤNG
DAO ĐỘNG KÍ HIỆN CÓ.................................................................................13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT....................................................................15
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CƠ CẤU ĐO TỪ ĐIỆN..............................................15
2.1.1. Cấu tạo.............................................................................................15
2.2. MỞ RỘNG THANG ĐO CHO AMMET TỪ ĐIỆN...............................18
2.2.1. Ammet từ điện.................................................................................18
2.2.1 Đo dòng điện một chiều...................................................................18
2.2.2 Mở rộng thang đo cho Ammet từ điện.............................................19
iii
2.2. MỞ RỘNG THANG ĐO CHO VONMET TỪ ĐIỆN.............................20
2.2.1. Vonmet từ điện................................................................................20
2.2.2. Đo điện áp........................................................................................20
2.2.3. Mở rộng thang đo cho Vonmet từ điện...........................................21
2.3. MẠCH QUAY PHA RC SỬ DỤNG ĐỂ ĐO GÓC LỆCH PHA............22
2.3.1. Cơ sở lý thuyết đo góc lệch pha......................................................22
2.3.2. Mạch điện lý thuyết.........................................................................23
2.3.3. Đặc điểm..........................................................................................23
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ, THÍ NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT...............................24
3.1. THIẾT KẾ PANEL..................................................................................24
3.1.1. Nêu vấn đề.......................................................................................24
3.1.2. Thực hiện tính toán số liệu và lắp ráp.............................................24
3.1.2.1. Phần để đặt 2 đồng hồ đo Vonmet và Ammet.........................24
3.1.2.2. Phần mạch mở rộng thang đo cho Ammet từ điện...................25
3.1.2.3. Phần mạch mở rộng thang đo cho Vonmet từ điện..................29
3.1.2.4. Phần mạch quay pha RC..........................................................31
3.1.2.5: Phần nguồn cấp cho Panel thí nghiệm.....................................32
3.2. QUY TRÌNH THIẾT KẾ MẠCH............................................................32
3.3. THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ..............................................34
3.3.1 Thí nghiệm phần mở rộng Ammet...................................................34
3.3.2. Thí nghiệm phần mở rộng thang đo cho Vonmet...........................36
3.3.3 Thí nghiệm phần mạch quay pha RC...............................................37
3.3.4 Nhận xét, đánh giá kết quả...............................................................41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................42
1. KẾT LUẬN.................................................................................................42
2. KIẾN NGHỊ................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................43
iv
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN/KHÓA LUẬN
B Cảm ứng từ
s Diện tích của khung dây
w Số vòng dây của khung dây
l Chiều dài của khung dây
I Dòng điện chảy trong cuộn dây phần động
S Độ nhạy của cơ cấu từ điện
K Hệ số phản của lò xo
Điện trở tải
Nội trở của Ammet
Dòng điện chạy qua Ammet
Dòng điện chảy qua điện trở Sun
K Hệ số mở rộng của Ammet và Vonmet
E Sức điện động
Điện áp khi mắc Vonmet vào
Điện áp trên tải
Điện trở phụ
Điện áp lớn nhất mà cơ cấu có thể đo được
Dòng điện chảy chảy trong mạch
Giá trị điện áp cần đo
Nội trở của Vonmet
Điện trở hạn chế
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
1.1 Xác lập các núm điều khiển 10
3.1 Kết quả thí nghiệm của phần mở rộng Ammet 36
3.2 Kết quả thí nghiệm của phần mở rộng Vonmet 37
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình Tên hình Trang
1.1 Đồng hồ kim 360 2
1.2 Thang chia độ đồng hồ kim 3
1.3 Chuyển mạch lựa chọn 3
1.4 Cấu trúc mặt trước đồng hồ kim 5
1.5 Cấu trúc mặt trước của OS-5030 7
1.6 Cấu trúc mặt sau của OS-5030 7
1.7 Que đo chuyên dụng của OS-5030 8
1.8 Giao diện của FG-5030 9
1.9 Mặt trước của bộ nguồn PS1-PSU/EV 11
1.10 Bố trí mở rộng thang đo Ammet của bài thí nghiệm 12
1.11 Bố trí mở rộng thang đo Vonmet của bài thí nghiệm 13
Bố trí thí nghiệm mạch quay pha RC để đo lệch pha
1.12 14
của bài thí nghiệm
2.1 Cấu tạo của cơ cấu từ điện và dạng thực tế 15
2.2 Phần động của cơ cấu từ điện 16
2.3 Sơ đồ đo dòng điện một chiều 18
2.4 Mở rộng thang đo cho Ammet 19
2.5 Sơ đồ đo điện áp một chiều 20
2.6 Sơ đồ mở rộng thang đo cho Vonmet 21
2.7 Các hình ảnh có thể xuất hiện trên dao động kí 22
2.8 Trường hợp chung xác định thông số chiều dài A,B 23
2.9 Nguyên lý mạch quay pha RC 23
vii
3.1 Ammet từ điện 24
3.2 Vonmet từ điện 25
3.3 Sơ đồ đo nội trở của Ammet 26
3.4 Sơ đồ tính điện áp đầu vào 28
3.5 Sơ đồ đo nội trở Vonmet 30
3.6 Mạch quay pha RC theo lý thuyết 31
3.7 Sơ đồ chân của Jac cắm nguồn 32
3.8 Quy trình thiết kế mạch điện tử 33
3.9 Mạch điện mô phỏng 34
3.10 Bố trí thí nghiệm mở rộng thang đo cho Ammet 35
3.11 Bố trí thí nghiệm mở rộng thang đo cho Vonmet 36
3.12 Hình ảnh mạch quay pha RC 38
Bố trí thí nghiệm mạch quay pha RC để đo góc lệch
3.13 38
pha
Kết quả hiển thị trên màn hình khi chiết áp R*=0Ω ở
3.14 39
chế độ quét tuyến tính
Kết quả hiển thị trên màn hình khi chiết áp
3.15 39
R*=5,13KΩ ở chế độ quét tuyến tính
Kết quả hiển thị trên màn hình khi chiết áp
3.16 40
R*=10KΩ ở chế độ quét tuyến tính
Kết quả hiển thị trên màn hình khi chiết áp R*=0Ω ở
3.17 40
chế độ quét sin
Kết quả hiển thị trên màn hình khi chiết áp
3.18 41
R*=5,13KΩ ở chế độ quét sin
Kết quả hiển thị trên màn hình khi chiết áp
3.19 41
R*=10KΩ ở chế độ quét sin
viii
LỜI MỞ ĐẦU
Kĩ thuật đo lường là một ngành kĩ thuật có phạm vi rất rộng, cả về đối tượng
đo, môi trường và điều kiện đo, dải tần đo, lượng trình đo và cấu tạo mạch đo,
môn học kĩ thuật đo lường cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng giúp sinh
viện có kĩ năng và khả năng làm việc tốt.
Trong quá trình học tập và thực hành thí nghiệm em đã lựa chọn thực hiện
đề tài: “Chế tạo panel thí nghiệm phục vụ môn học kĩ thuật đo lường”.
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Bài thí nghiệm kĩ thuật đo lường
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Thiết kế thử nghiệm và nhận xét
1
CHƯƠNG1: BÀI THÍ NGHIỆM KĨ THUẬT ĐO LƯỜNG
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG
Bộ bài thí nghiệm kĩ thuật đo lường góp phần tạo điều kiện cho người thực
hiện tiếp xúc với thực tế, áp dụng kiến thức lý thuyết được trang bị, nhằm củng
cố nắm chắc những kiến thức lý thuyết và có kĩ năng ứng dụng các kiến thức lý
thuyết vào thực tế trong quá trình làm việc và sản xuất.
Bộ bài thí nghiệm bao gồm:
- Thao tác sử dụng một số thiết bị được trang bị dưới phòng thí nghiệm
- Đo các thông số tín hiệu
- Quan sát dạng tín hiệu và đo lường các tham số tín hiệu sử dụng các dao
động kí hiện có
1.2. THAO TÁC SỬ DỤNG MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐƯỢC TRANG BỊ DƯỚI
PHÒNG THÍ NGHIỆM
1.2.1. Đồng hồ chỉ thị Kim SUNWA-360
● Cấu trúc
Hình 1.1: Đồng hồ kim 360
2
- Thang chia độ của đồng hồ kim gồm có:
Hình 1.2: Thang chia độ đồng hồ Kim
Cơ cấu từ điện gồm các bộ phận tĩnh và bộ phận động, vít chỉnh “0”, thang
đo và đặc điểm của thang đo.
- Chuyển mạch lựa chọn chế độ đo và thang đo
Hình 1.3: Chuyển mạch lựa chọn
Bao gồm 4 vùng lựa chọn và thang đo: vùng đo điện áp 1 chiều, vùng đo điện
trở , vùng đo dòng điện 1 chiều, ngoài ra còn 1 vị trí OFF để ngắt que và tắt toàn
bộ đồng hồ khi cất giữ.
- Các lỗ cắm và que đo
Lỗ cắm (−) dùng để cắm que đo màu đen
Lỗ cắm (+) dùng để cắm que đo màu đỏ
- Chiết áp chỉnh “0”
Được sử dụng để chỉnh vị trí 0Ω của kim trên vạch chia độ của các thang đo
điện trở trước khi thực hiện phép đo điện trở, kiểm tra thông mạch và kiểm tra
tiếp giáp bán dẫn.
3
● Chức năng
Đồng hồ vạn năng chỉ thị kim là một thiết bị rất quan trọng không thể thiế u
với bất kì một kỹ sư điện điện tử nào. Bao gồm các chức năng đo cơ bản sau:
- Kiểm tra điện áp xoay chiều và 1 chiều
- Đo dòng điện 1 chiều
- Đo điện trở kiểm tra thông mạch
- Kiểm tra tiếp giáp PN
● Thao tác sử dụng
- Đo điện áp 1 chiều
Đồng hồ đo điện áp cần được mắc song song với điện áp cần đo, phải ước
lượng được giá trị điện áp cần đo trước khi đo để lựa chọn thang đo thích hợp
sau đó thực hiện các bước:
 Chuyển mạch lựa chọn chức năng/thang đo về vị trí thích hợp với giá trị
cần đo
 Đưa điện áp cần đo vào 2 đầu que đo: que đỏ đưa vào cực dương, que đên
đưa vào cực âm
 Đọc kết quả đo trên mặt thang chia độ
- Đo dòng điện 1 chiều:
Để đo được dòng điện một chiều thì đồng hồ đo phải được mắc nối tiếp với
dòng điện cần đo, được mắc ở nơi có điện thế thấp nhất để đảm bảo an toàn cho
người đo và giảm sai số cho kết quả , phải ước lượng được giá trị của dòng điện
cần đo để có thế lựa chọn thang đo phù hợp .Ta thực hiện các bước sau
 Chuyển mạch lựa chọn thang đo về vị trí thích hợp
 Đưa dòng điện cần đo vào 2 đầu que đo, que đỏ có chiều đi ra khỏi đồng
hồ, que đen có chiều đi ra khỏi đồng hồ
 Đọc kết quả phép đo trên mặt thang chia độ của đồng hồ
4
- Đo điện trở
Do sử dụng nguồn điện một chiều để hỗ trợ cho phép đo điện trở nên tuyết
đối không sử dụng phép đo điện trở trong mạch điện đang được cấp điện áp. Các
bước đo điện trở bằng đồng hồ chỉ thị kim như sau:
 Lựa chọn thang đo thích hợp với điện trở cần đo
 Chỉnh “0” chập 2 đầu que đo, điều chỉnh chiết áp chỉnh “0”
 Đưa điện trở cần đo vào 2 đầu que đo
 Đọc kết quả sau đó nhân với tỉ lệ của thang đo được sử dụng
1.2.2. Đồng hồ chỉ thị số HIOKI
Đồng hồ vạn năng chỉ thị số sử dụng nhiều tiến bộ công nghệ tiên tiến của
kỹ thuật điện tử đo nên có rất nhiều ưu điểm như độ chính xác, tính tiện dụng.
● Cấu trúc:
Có cấu trúc mặt trước mặt sau như hình 1.4
Hình 1.4: Cấu trúc mặt trước của thiết bị
Bao gồm 4 bộ phận chính: màn hình LCD, các phím bấm chức năng lựa
chọn, chuyển mạch lựa chọn chế độ đo, hệ thống các lỗ cắm và que đo.
5
● Chức năng
- Đo điện áp xoay chiều và 1 chiều
- Đo dòng điện xoay chiều va 1 chiều
- Đo tần số
- Đo điện trở và kiểm tra thông mạch
- Kiểm tra tiếp giáp PN
Xét đến 2 chức năng là đo dòng điện, điện áp 1 chiều, đo điện trở.
● Thao tác sử dụng
- Đo điện áp 1 chiều
Để đo điện áp 1 chiều ta thực hiện các bước sau:
 Chuyển mạch thang đo và điện áp một chiều
 Cắm que đo màu đen vào cổng Com, que đo màu đỏ vào cổng điện áp
“V.Ω”
 Đưa điện áp cần đo vào 2 đầu que đo
 Đọc kết quả đo được trên màn hình LCD
- Đo dòng 1 chiều
Ta thực hiện các bước
 Rút hết các que đo chuyển mạch về vị trí chức năng cần đo
 Lựa chọn loại dòng điện thích hợp
 Cắm 2 que đo vào 2 lỗ cắm
 Nối tiếp que đo với dòng điện cần đo sau đo đọc kết quả
- Quy trình đo điện trở
 Chuyển mạch về thang đo điện trở
 Căm que đo vào đúng lỗ
 Đưa điện trở vào 2 đầu que đo
 Đọc kết quả
6
1.2.3. Dao động kí điện tử OS-5030
OS-5030 là máy hiện sóng 2 tia, có dải tần làm việc từ 0÷30Mhz. Nó có khả
năng hiển thị đồng thời 2 tín hiệu nhờ có 2 kênh riêng biệt.
● Cấu trúc
Cấu trúc mặt trước như hình 1.5
Hình 1.5: Cấu trúc mặt trước của OS-5030
Hình 1.6: Cấu trúc mặt sau của OS-5030
Que đo chuyên dụng của OS-5030 có dạng như sau:
7
Hình 1.7: Que đi chuyên dụng của OS-5030
● Chức năng
Máy hiện sóng OS-5030 cung cấp một tập hợp chức năng mạnh cho rất
nhiều ứng dụng trong lĩnh vực như sản xuất, nghiên cứu, giảng dạy, phát triển
ứng dụng. Các chức năng chính của OS-5030:
- Quan sát dạng tín hiệu
- Đo điện áp
- Đo tần số
- Đo lệch pha
- Đo thời gian xác lập sườn xung
Xét đến chức năng quan sát dạng tín hiệu của máy hiện sóng OS-5030.
●Thao tác sử dụng
- Quan sát một dạng tín hiệu:
 Bật nguồn, điều chỉnh thích hợp của chế độ quét tuyến tính đồng bộ trong
 Đưa tín hiệu cần quan sát dạng vào kênh vào thích hợp sau khi đã chọn
phù hợp mức điện áp vào và tần số quét
 Điều chỉnh thích hợp điều kiện đồng bộ quét tuyến tính ta có dạng tín hiệu
xuất hiện ổn định trên màn ảnh.
- Quan sát 2 dạng tín hiệu đồng thời
Tương tự như làm việc với một tín hiệu ngoại trừ những điểm như sau:
 V MODEswitch để ở vị trí DUAL. Chọn ALT (chế độ chuyển mạch luân
phiên) nếu tần số của hai tín hiệu là tương đối cao (TIME/DIV switch để
ở thang 0.5 ms hoặc thang nhanh hơn); Chọn CHOP (chế độ chuyển mạch
ngắt quãng) nếu tần số của 2 tín hiệu tương đối thấp.
8
 Kết nối hai tín hiệu cần quan sát vào 2 cổng CH1 và CH2.
- Quy trình quét hính sin
Chuyển công tắc TIME/DIV về vị trí X-Y
 Thiết lập CH2 INV switch ở vị trí NORM, X5 MAG switch ở vị trí X1
 Nối tín hiệu thứ nhất vào đầu vào kênh CH1, tín hiệu thứ hai vào kênh CH2
 Sử dụng CH2 Vert Pns Crlt điều chỉnh để tín hiệu hiển thị đối xứng qua
trục ngang chính giữa. Sử dụng CH2 VOLT/DIV and VARIABLE
CONTROL điều chỉnh sao cho chiều cao của tín hiệu hiển thị thích hợp
 Điều chỉnh CH1 VOLT/DIVswitch sao cho tín hiệu được hiển thị một
cách lớn nhất có thể.
 Điều chỉnh Horizontal Position Control sao cho tín hiệu hiển thị đối xứng
hoàn toàn qua trục đứng chính giữa.
1.2.4. Bộ tạo sóng chuẩn FG-7002C
FG-7002C là thiết bị tạo nguồn tín hiệu đa ứng dụng, được sử dụng như một
máy phát tín hiệu theo hàm chuẩn... Nó cung cấp tín hiệu trong một dải rộng cho
các ứng dụng tương tự và số trong nhiều lĩnh vực.
● Cấu trúc
Giao diện thiết bị
Hình 1.8: Giao diện của FG-7002
● Chức năng
- Tạo dao động điều hòa chuẩn.
9
- Tạo các dạng xung chuẩn như xung vuông, xung tam giác.
- Máy phát tín hiệu điều chế tần số.
- Đo tần số.
- Tạo tín hiệu kiểm tra mạch số logic: TTL/CMOS.
Xét đến chức năng tạo dao động điều hòa chuẩn của bộ tạo sóng chuẩn FG-
7002.
● Thao tác sử dụng
Các bước thực hiện:
Cấp nguồn AC
 Bật công tắc nguồn.
 Để đảm bảo tính đối xứng của tín hiệu ra và tránh ảnh hưởng của máy
phát tín hiệu đến tín hiệu ra cần xác lập một số núm điều khiển như sau:
Tên núm điều khiển Vị trí
Sweep width OFF(push) - ấn vào: tắt không sử dụng, chỉ cho t/h
xung
Symmetry OFF(push) - ấn vào: tắt không sử dụng, chỉ cho t/h
xung
DC offset OFF(push) - ấn vào: tắt không sử dụng (mức DC = 0V)
Attenuator RELEASE(button out) - nhả ra: không sử dụng
Counter INTERNAL(button out) - Hiển thị tần số của t/h ra
Bảng 1.1: Xác lập các nút điều khiển
 Chọn tần số mong muốn nhờ vào chuyển mạch chọn giải tần và
FREQ.dial.Ví dụ: FREQ. dial để là 0.6 và chuyển mạch chọn giải tần để ở
giải 10K thì tần số tín hiệu ra là 0.6 x 10 = 6 kHz
 Sử dụng chuyển mạch lựa chọn dạng sóng ra “FUNCTION SWITCH” để
chọn dạng sóng ra là hình sin, hình vuông hay hình tam giác.
 Điều chỉnh biên độ tín hiệu ra nhờ núm “AMPLITURE CONTROL”.
 Kết nối đầu ra “MAIN OUTPUT BNC” với một máy hiện sóng để quan
sát dạng tín hiệu ra.
10
 Để thay đổi mức ngưỡng 1 chiều (DC offset - tuỳ vào từng ứng dụng mà
chọn mức DC offset cho phù hợp), kéo núm DC offset ra và xoay để đạt
được giá trị DC offset mong muốn (±10V với mạch hở, ±5V với tải 50Ω).
1.2.5. Bộ cấp nguồn cho pane IPES
● Cấu trúc
Trong panel thí nghiệm này người ta sử dụng khối nguồn cung cấp PS1-
PSU/EV có cấu trúc như hình dưới:
Hình 1.9: Mặt trước bộ nguồn PS1-PSU/EV
● Chức năng
Khối nguồn có nhiệm vụ cung cấp điện áp một chiều cần thiết cho các
modul thực nghiệm và các khối điều khiển SIS3, ngoài ra còn sử dụng nguông
này với mục đích hỗ trợ cho các bài thí nghiệm đo với các đầu điện áp như sau:
- Đầu ra S1: +30Vdc, 4A, được chỉnh lưu, lọc và được bảo vệ bởi cầu chì.
- Đầu ra S2: 24Vac, 4A, có cầu chì bảo vệ.
- Đầu ra S3: +5 Vdc, 2A.
- Đầu ra S4:+12Vdc, 2A, -12Vdc, 1A. Điện áp ổn định, có bảo vệ ngắn
mạch và quá tài.
- Đầu ra S5: 1,3Vdc-24Vdc, 1A. Điện áp ra ổn định và có thể điều chỉnh
được.
1.3. ĐO CÁC THÔNG SỐ TÍN HIỆU
11
Tiến hành thực hiện bài thí ngiệm đo các thông tín hiệu và thí nghiệm mở
rộng thang đo cho Ammet và Vonmet từ điện.
Do quá trình thí nghiệm đo các thông số tín hiệu đã được trình bày ở những
phần trước nên chỉ xét bài thí nghiệm mở rộng thang đo cho Ammet và Vonmet
từ điện.
1.3.1. Thực hiện thí nghiệm mở rộng thang đo cho Ammet từ điện
Lắp đặt như hình vẽ:
Hình 1.10: Sơ đồ thí nghiệm mở rộng thang đo cho Ammet
- Sử dụng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim ở thang đo điện áp 0,1V làm
vonmet từ điện.
- Sử dụng đồng hồ số để chuẩn thang đo (coi đồng hồ số HIOKI 3256 có độ
chính xác cao).
- Nguồn cấp được lấy từ khối nguồn của panel thí nghiệm IPES (Đầu ra S5:
1.3Vdc-24Vdc, 1A).
- Tính toán và cho điện trở vào mạch điện để mở rộng thang đo theo
yêu cầu của bảng dưới đây.
- Điều chỉnh chiết áp VR sang hết phía bên trái để có nguồn cấp ra là nhỏ
nhất. U=0V.
- Cấp nguồn điện cho panel thí nghiệm.
- Tăng dần điện áp cấp cho panel thí nghiệm sao cho số chỉ của đồng hồ
kim là lớn nhất (ứng với chỉ số 0.1V).
12