Chế độ làm việc, mối quan hệ công tác, chế độ quản lý tài chính và tài sản, tổ chức thực hiện của trung tâm thông tin sở tài nguyên và môi trường

  • 19 trang
  • file .doc
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1
I. Giới thiệu chung về Trung tâm thông tin Sở tài nguyên và môi trường........2
II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm
thông tin Sở tài nguyên và Môi trường.............................................................3
1. Vị trí và chức năng :......................................................................................3
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:................................................................................4
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy..................................................................................6
3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức :................................................................................6
3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy:..............................................................................6
3.2.1. Lãnh đạo trung tâm:................................................................................6
3.2.2. Bộ máy hoạt động của trung tâm:...........................................................6
3.2.3. Trưởng các phòng của trung tâm do Giám đốc Sở tài nguyên và môi
trường quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc
trung tâm...........................................................................................................8
3.2.4. Giao Giám đốc trung tâm căn cứ các văn bản pháp luật hiện hành của
nhà nước và của thành phố:...............................................................................8
3.2.5. Biên chế của trung tâm ...........................................................................8
III. Chế độ làm việc, mối quan hệ công tác, chế độ quản lý tài chính và tài
sản, tổ chức thực hiện của Trung tâm thông tin Sở tài nguyên và Môi trường. 8
1. Chế độ làm việc.............................................................................................9
1.1. Chế độ làm việc của giám đốc trung tâm:..................................................9
1.2. Chế độ làm việc của phó giám đốc trung tâm:...........................................9
1.3. Chế độ làm việc của cán bộ nhân viên trung tâm:.....................................9
1.4. Hoạt động khai thác dịch vụ của trung tâm:.............................................10
1.5. Chế độ thông tin báo cáo:.........................................................................10
Giàng A Sử Lớp:QLKT- KV18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
2. Mối quan hệ công tác:................................................................................10
3. Chế độ quản lý tài chính, tài sản:................................................................11
4. Tổ chức thực hiện:.......................................................................................11
IV. Những ưu điểm và nhược điểm của trung tâm thông tin Sở tài nguyên và
môi trường trong thời gian qua........................................................................12
1.Ưu điểm........................................................................................................12
2. Nhược điểm.................................................................................................12
VI. Đánh giá và kiếm nghị..............................................................................14
1. Một số đánh giá:..........................................................................................14
2. Đề xuất kiến nghị:.......................................................................................15
KẾT LUẬN.....................................................................................................16
Giàng A Sử Lớp:QLKT- KV18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
LỜI MỞ ĐẦU
Sau thời gian thực tập từ ngày 18/01/2010-01/03/2010 tại trung tâm thông
tin sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội em đã bước đầu tiếp cận
và tìm hiểu được thông tin về quá trình hình thành và phát triển cơ cấu tổ
chức cũng như chức năng, nhiệm vụ, quền hạn, chế độ làm việc, mối quan hệ
công tác, chế độ quản lý tài chính tài sản và tổ chức thực hiện của trung tâm
thông tin sở tài nguyên và môi trường . Từ những tiếp cận này em đã tổng hợp
được các ưu điểm và nhược điểm của trung tâm qua quá trình hoạt động trong
thời gian qua và viết báo cáo tổng hợp để báo cáo lại quá trình em thực tập ở
trung tâm thông tin sở tài nguyên và môi trường .
Báo cáo của em bao gồm 5 phần :
I. Giới thiệu chung về Trung tâm thông tin Sở tài nguyên và Môi trường.
II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung
tâm thông tin Sở tài nguyên và Môi trường.
III. Chế độ làm việc, mối quan hệ công tác, chế độ quản lý tài chính và tài
sản, tổ chức thực hiện của Trung tâm thông tin Sở tài nguyên và Môi trường.
IV. Những ưu điểm và nhược điểm của Trung tâm thông tin sở tài
nguyên và môi trường trong thời gian qua.
V. Đánh giá kiến nghị.
Do hạn chế về nguồn tài liệu nên báo cáo của em còn thiếu nhiều thông
tin chưa cập nhập được. Em mong cô xem xét sửa đổi bổ sung!
Giàng A Sử 1 Lớp:QLKT- KV18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
I. Giới thiệu chung về Trung tâm thông tin Sở tài nguyên và môi
trường.
Trên cơ sở Quyết định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008
của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Tài nguyên và Môi trường. Trung tâm Công nghệ thông tin đã được thành lập
và đi vào hoạt động được hơn 1 năm vừa qua. Để sắp xếp hoàn thiện bộ máy
tổ chức Cục, Giám đốc Sở tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định
số 124/QĐ-STNMT ngày 06 tháng 11 năm 2008 quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế và mối quan hệ công
tác của Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường Hà Nội trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội. Trung tâm Công nghệ
thông tin là tổ chức trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng
giúp Sở quản lý, chỉ đạo về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và tổ
chức thực hiện các dịch vụ công về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. Trung tâm công nghệ thông
tin gồm có 4 đơn vị quản lý nhà nước: Phòng hành chính- Tổng hợp; Phòng
Kỹ thuật- Công nghệ; Phòng thông tin- lưu trữ; Phòng khai thác dịch vụ; Chi
nhánh Trung tâm Công nghệ thông tin tại thành phố Hà Nội và 5 đơn vị sự
nghiệp: Trung tâm Chuyển giao công nghệ; Trung tâm Công nghệ phần mềm
và GIS; Trung tâm Lưu trữ và Dịch vụ thông tin tài nguyên - môi trường;
Trung tâm Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; Trung tâm Ứng dụng công
nghệ thông tin phía Bắc(trụ sở cơ quan đặt tại: 18 đường Huỳnh Thúc Kháng
quận Đống Đa thành phố Hà Nội.
Trong thời gian qua, Trung tâm Công nghệ thông tin (trước đây là Trung
tâm thông tin) đã có nhiều hoạt động và kết quả góp phần thực hiện nhiệm vụ
ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi
trường; đã và đang triển khai nhiều dự án mang lại hiệu quả thiết thực như
xây dựng: Các phần mềm chuyên ngành tài nguyên và môi trường, thư viện
điện tử, định mức kinh tế kỹ thuật, cơ sở dữ liệu ngành, đầu tư trang thiết bị
và đào tạo về công nghệ thông tin cho các đơn vị trong ngành…
Giàng A Sử 2 Lớp:QLKT- KV18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
Tuy nhiên, với yêu cầu ngày càng cao của công cuộc đổi mới cũng như đòi
hỏi của công tác cải cách hành chính, thì nhiệm vụ rất quan trọng là phải tăng
cường công tác quản lý và đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin trong toàn ngành nhằm phục vụ kịp thời và có hiệu quả công tác
quản lý nhà nước 7 lĩnh vực chuyên ngànhcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về công
nghệ thông tin trong ngành Tài nguyên và Môi trường và thông qua trang
thông tin điện tử www.ciren.gov.vn và www.ciren.vn.Trung tâm Công nghệ
thông tin giới thiệu đến đồng nghiệp và cộng đồng những nội dung, kết quả
hoạt động về công nghệ thông tin của Trung Tâm và các đơn vị trong ngành,
các văn bản quản lý, các phần mềm ứng dụng…; mở rộng việc trao đổi thông
tin với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc cộng đồng quan tâm
đến hoạt động công nghệ thông tin của ngành tài nguyên và môi trường.
Trung tâm Công nghệ thông tin mong muốn nhận được sự cộng tác của
các đồng nghiệp, cộng đồng góp ý kiến giúp đỡ, gửi bài viết giới thiệu về kinh
nghiệm tổ chức, quản lý, kết quả hoạt động về lĩnh vực công nghệ thông tin
của các tổ chức, cá nhân để bổ sung thêm nguồn thông tin, nhằm mục đích
tuyên truyền nêu gương học tập và nhân rộng các mô hình, cách làm hay, các
điển hình tiên tiến, góp phần đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước và ứng
dụng và phát triển công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường.
Trung tâm công nghệ thông tin trân trọng gửi tới các đồng ngiệp và cộng
đồng lời cảm ơn chân thành, lời chúc sức khỏe và thành công.
Lĩnh vực quản lý của Trung tâm thông tin là quản lý các văn kiện và tài
liệu có liên quan đến Tài nguyên và Môi trường nhằm xử lý, điều chỉnh các cá
nhân và tổ chức thực hiện các hoạt động Tài nguyên và Môi trường đúng theo
quy định của nhà nước.
II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của
Trung tâm thông tin Sở tài nguyên và Môi trường.
1. Vị trí và chức năng :
Vị trí : Trung tâm công nghệ thông tin tài nguyên, môi trường Hà Nội
(sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi
phí trực thuộc Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội ; có tư cách
Giàng A Sử 3 Lớp:QLKT- KV18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
pháp nhân ;có con dấu riêng ; được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và
Ngân hàng theo quy định của pháp luật .
Chức năng : Trung tâm công nghệ thông tin Tài nguyên ,Môi trường Hà
Nội có chức năng thu thật, cung cấp thông tin về tài nguyên và môi trường
phục vụ công tác quản lý và nhu cầu khai thác của các cá nhân và tổ chức
theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và của thành phố.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Tham mưu cho lãnh đạo Sở triển khai chiến lược ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố
Hà Nội thực hiện theo quyết định số 179/2004/QĐ- TTG ngày 06/10/2004
của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng
đến năm 2020.
Xây dựng chiến lược quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về
ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý nhà nước
về tài nguyên và môi trường ở thành phố Hà Nội.
Tổ chức thu thập, xây dựng, tích hợp, xử lý, quản lý, khai thác và dịch
vụ cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định tại điều 3 nghị định
số 102/2008/NĐ-CP ban hành ngày 15/09/2008 của chính phủ về việc thu
thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
Quản lý, thu thập, biên tập, chỉnh lý, tu bổ, phục chế các loại hồ sơ, tài
liệu liên quan đến hồ sơ lưu trữ bằng giấy của ngành tài nguyên và môi
trường trên địa bàn thành phố Hà Nội gồm: các loại hồ sơ, tài liệu về quản lý
đất đai, tài nguyên nước, địa chất khoáng sản, môi trường, khí tưởng thuỷ
văn, đo đạc và bản đồ; Kết quả giải quyết tranh chất, khiếu nại, tố cáo về tài
nguyên và môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên
và môi trường; kết quả các dự án, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học
công nghệ về tài nguyên và môi trường.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm
quyền ban hành các quy định về quản lý và cung cấp thông tin tài nguyên môi
trường thuộc thẩm quyền Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội; quy
Giàng A Sử 4 Lớp:QLKT- KV18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
chế quản lý, khai thác và bảo trì cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi
trường, thực hiện các dịch vụ cung cấp thông tin tư liệu về tài nguyên và môi
trường, phối hợp với phòng đăng ký đất đai Hà Nội thực hiện dịch vụ sao
trích lục bản đồ, bản đồ nền, các loại bản đồ chuyên đề cho các đối tượng có
nhu cầu.
Chịu trách nhiệm quản lý, cập nhật thông tin lên cổng thông tin điện tử
của Sở tài nguyên và Môi trường ; xây dựng, quản lý khai thác dịch vụ thư
viện điện tử về thông tin tài nguyên và môi trường; thực hiện dịch vụ tư vấn,
chuyển giao liên quan đến công nghệ tin học, xử lý thông tin, thiết kế, xây
dựng phần mềm tin học, đào tạo bồi dưỡng kỹ thuật trong lĩnh vực thông tin
tài nguyên và môi trường cho các đối tượng có nhu cầu.
Hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng, quản lý và chủ trì nghiệm thu các
dự án công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý của Sở; tham gia thẩm định,
kiểm tra, giám sát, các đề án, dự án đầu tư công nghệ thông tin liên quan đến
lĩnh vực tài nguyên và môi trường; chủ trì thực hiện các dự án công nghệ
thông tin được giao; tư vấn thiết kế, triển khai lắp đặt hệ thống trang thiết bị
thuộc cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
Quản lý, bảo trì mạng thông tin của sở tài nguyên và môi trường thành
phố Hà Nội; chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin tài nguyên và môi
trường; thực hiện các đề án, dự án phục vụ công tác cải cách hành chính và
các hoạt động quản lý, điều hành của Sở; chủ trì các chương trình, đề tài
nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, các dự án hợp tác trong nước và
quốc tế.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc Sở tài nguyên
và Môi trường thành phố Hà Nội.
Giàng A Sử 5 Lớp:QLKT- KV18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy.
3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức :
Giám đốc trung tâm
Phó giám đốc
Phòng hành chính Phòng kỹ thuật Phòng thông tin Phòng khai
Tổng hợp công nghệ Lưu trữ thác dịch vụ
3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy:
3.2.1. Lãnh đạo trung tâm:
Gồm giám đốc và phó giám đốc:
Giám đốc trung tâm chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của trung tâm
trước giám đốc Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội và trước pháp
luật.
Phó giám đốc trung tâm giúp giám đốc phụ trách một số lĩnh vực công việc
do giám đốc giao và thay mặt giám đốc giải quyết công việc trong phạm vi
được giao khi giám đốc đi vắng hoặc ủy quyền.
Giám đốc trung tâm do UBND thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của giám đốc
Sở tài nguyên và Môi trường. Phó giám đốc Trung tâm do giám đốc Sở tài
nguyên và Môi trường bổ nhiệm.
3.2.2. Bộ máy hoạt động của trung tâm:
Bao gồm 4 phòng:
Phòng hành chính – tổng hợp
Phòng kỹ thuật – công nghệ
Phòng thông tin – lưu trữ
Phòng khai thác dịch vụ
Giàng A Sử 6 Lớp:QLKT- KV18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
3.2.2.1. Nhiệm vụ và định biên phòng hành chính – tổng hợp:
Nhiệm vụ:
Thực hiện các nhiệm vụ về công tác tổ chức cán bộ, giải quyết các chế
độ chính sách về lao động tiền lương theo quy định của nhà nước; thực hiện
công tác tài chính kế toán, công tác hành chính quản trị.
Xây dựng kế hoạch hoạt động của trung tâm, kiểm tra giám sát việc thực
hiện kế hoạch.
Tổng hợp báo cáo tình hình các hoạt động của trung tâm; thực hiện công
tác thi đua khen thưởng.
Tham gia các nhiệm vụ khác khi có yêu cầu.
Định biên phòng hành chính – tổng hợp:
Bao gồm có 5 người.
3.2.2.2. Nhiệm vụ và định biên phòng kỹ thuật – công nghệ:
Nhiệm vụ:
Quản trị mạng thông tin Sở tài nguyên và Môi trường; xây dựng, quản lý
các dữ liệu số liệu về lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Nghiên cứu, phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, đặc
biệt là công nghệ GIS phục vụ cho các hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài
nguyên và môi trường.
Tư vấn thiết kế, thẩm định, triển khai thực hiện lắp đặt trang thiết bị tin
học, các phần mềm tin học.
Định biên phòng kỹ thuật – công nghệ :
Bao gồm 16 người.
3.2.2.3. Nhiệm vụ và định biên phòng thông tin – lưu trữ:
Nhiệm vụ:
Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về công tác quản lý lưu trữ hồ sơ tài
nguyên và môi trường; tổ chức tiếp nhận tài liệu từ các đơn vị; quản lý kho
lưu trữ và các phương tiện lưu trữ của Sở.
Thu thập, quản lý, chỉnh lý, tu bổ, phục chế các loại tài liệu hồ sơ về lĩnh
vực tài nguyên và môi trường.
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hồ sơ lưu trữ dạng số.
Định biên của phòng thông tin – lưu trữ:
Giàng A Sử 7 Lớp:QLKT- KV18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
Bao gồm 8 người.
3.2.2.4. Nhiệm vụ và định biên của phòng khai thác dịch vụ:
Nhiệm vụ:
Quản lý, biên tập và cập nhập thông tin lên cổng giao tiếp điện tử của Sở
tài nguên và môi trường.
Nhập dữ liệu các phần mềm ứng dụng thuộc phạm vi quản lý của trung
tâm.
Thực hiện dịch vụ cung cấp thông tin tư liệu, dịch vụ phát triển các phần
mềm tin học.
Nhiệm vụ Marketing về khai thác dịch vụ thông tin tư liệu thuộc lĩnh vực
tài nguyên và môi trường.
Định biên của phòng khai thác dịch vụ thông tin tư liệu:
Bao gồm 12 người.
3.2.3. Trưởng các phòng của trung tâm do Giám đốc Sở tài nguyên và
môi trường quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm theo đề nghị của Giám
đốc trung tâm.
3.2.4. Giao Giám đốc trung tâm căn cứ các văn bản pháp luật hiện
hành của nhà nước và của thành phố:
Quyết định thành lập các phòng thuộc trung tâm.
Bổ nhiệm hoặc miễn nhiện chức danh phó trưởng phòng các phòng thuộc
trung tâm sau khi có ý kiến chấp thuận của giám đốc Sở tài nguyên và môi
trường thành phố Hà Nội.
3.2.5. Biên chế của trung tâm gồm số lượng cán bộ theo biên chế được
giao. Ngoài chỉ tiêu biên chế được giao, trung tâm được quyền ký hợp đồng
lao động, hợp đồng công việc theo quy định để giải quyết những công việc
cấp bách, đột xuất ngoài kế hoạch hàng năm của đơn vị, được tuyển dụng
thêm lao động, cộng tác viên và trả lương từ nguồn thu của trung tâm sau khi
có ý kiến chấp thuận của Giám đốc Sở.
III. Chế độ làm việc, mối quan hệ công tác, chế độ quản lý tài chính
và tài sản, tổ chức thực hiện của Trung tâm thông tin Sở tài nguyên và
Môi trường.
Giàng A Sử 8 Lớp:QLKT- KV18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
1. Chế độ làm việc.
1.1. Chế độ làm việc của giám đốc trung tâm:
Giám đốc trung tâm là thủ trưởng cơ quan, lãnh đạo và điều hành mọi
hoạt động của trung tâm theo chức năng nhiệm vụ được giao, chịu trách
nhiệm cá nhân trước giám đốc Sở tài nguyên và môi trường về toàn bộ hoạt
động công tác của trung tâm.
Giám đốc trung tâm có quyền hạn và trách nhiệm:
Điều hành phối hợp mọi hoạt động của trung tâm với các phòng ban thuộc Sở,
giúp Giám đốc Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về công tác quản lý lưu trữ và ứng dụng công nghệ
thông tin của ngành và chịu sự chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ
của bộ tài nguyên và môi trường.
Giám đốc trung tâm được phép tổ chức triển khai tuyển dụng lao động, tiến
hành bình bầu thi đua, khen thưởng, kỷ luật theo quyền hạn của mình và chỉ
đạo của giám đốc Sở.
1.2. Chế độ làm việc của phó giám đốc trung tâm:
Phó giám đốc trung tâm được giám đốc trung tâm giao phụ trách từng
lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước giám đốc Sở tài nguyên và môi
trường thành phố Hà Nội và giám đốc trung tâm về lĩnh vực công tác được
giao.
Phó giám đốc có quyền hạn và trách nhiệm:
Giúp giám đốc trung tâm phụ trách lĩnh vực công tác được giao, thay mặt
giám đốc trung tâm giải quyết cụ thể công việc được phân công và chịu trách
nhiệm về các quyết định của mình. Những việc vượt quá quyền hạn phải báo
cáo với giám đốc.
1.3. Chế độ làm việc của cán bộ nhân viên trung tâm:
Mỗi cán bộ, nhân viên làm việc trong trung tâm phải chủ động nghiên
cứu và nắm vững luật và các văn bản dưới luật trong lĩnh vực chuyên môn và
các lĩnh vực có liên quan để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Cán bộ nhân viên làm việc trong trung tâm được hưởng các quyền lợi
theo đúng chế độ hiện hành của nhà nước đối với người lao động. Việc bình
bầu thi đua khen thưởng kỷ luật và bình xét các tiêu chuẩn khác đối với cán
Giàng A Sử 9 Lớp:QLKT- KV18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
bộ nhân viên do giám đốc trung tâm tổ chức thực hiện theo nguyên tắc công
khai, công bằng, dân chủ.
1.4. Hoạt động khai thác dịch vụ của trung tâm:
Hợp đồng dịch vụ của trung tâm với các tổ chức và công dân được thiết
lập trên sự tự nguyện của cả hai bên. Kinh phí thu dịch vụ phải được tính toán
từ thực tế công việc theo đơn giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc
thu chi tài chính phải đảm bảo đúng theo quy định hiện hành. Nghiêm cấm
mọi giao dịch về kinh tế, tài chính không có trong hợp đồng dịch vụ ký giữa
trung tâm với các tổ chức và công đân.
Trung tâm được phép nhận làm dịch vụ về cung cấp thông tin tư liệu tài
nguyên môi trường, xử lý dữ liệu tài nguyên môi trường, xây dựng các phần
mềm tin học, đào tạo nghiệp vụ tin học theo đúng quy định của nhà nước,
UBND thành phố Hà Nội và Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội.
1.5. Chế độ thông tin báo cáo:
Trung tâm thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thông tin báo cáo theo quy
định của Giám đốc Sở tài và Môi trường thành phố Hà Nội. Hàng tuần, các
phòng chuyên môn có báo cáo gủi giám đốc trung tâm để tổng hợp báo cáo
Giám đốc Sở tại hội nghị giao ban.
Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm, trung tâm có báo cáo sơ kết, tổng kết
gửi Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội và các cấp trên liên quan.
2. Mối quan hệ công tác:
Trung tâm thông tin có các mối quan hệ công tác sau:
Trung tâm chịu sự lãnh đạo và điều hành trực tiếp, toàn diện của Giám
đốc Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội.
Trung tâm chịu sự hướng dẫn chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ trong
việc quản lý, bảo vệ, khai thác hồ sơ tư liệu tài nguyên môi trường của cục
công nghệ thông tin (bộ tài nguyên và môi trường), trung tâm lưu trữ thuộc
Sở nội vụ và Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội.
Trung tâm có mối quan hệ với các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở tài
nguyên và Môi trường trên cơ sở phối hợp để cùng thực hiện nhiệm vụ được
giao, chấp hành tốt chế độ chính sách của nhà nước và các quy chế, nội quy,
quy định của Sở.
Giàng A Sử 10 Lớp:QLKT- KV18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
Đối với các phòng tài nguyên môi trường các quận, huyện, trung tâm có
mối quan hệ phới hợp, hỗ trợ đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác thu thập,
quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên môi trường.
Mối quan hệ giữa trung tâm với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt
động khai thác dịch vụ là mối quan hệ hợp đồng dân sự, mỗi bên tham gia có
trách nhiệm thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng.
Trong các hoạt động khoa học công nghệ, trung tâm được phép xây dựng
hệ thống cộng tác viên và các liên hệ - hợp tác khoa học kỹ thuật với các cá
nhân, đơn vị trong nước và tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật.
3. Chế độ quản lý tài chính, tài sản:
Trung tâm được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường
xuyên theo kế hoạch hàng năm để sử dụng phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà
nước theo chức năng nhiệm vụ được giao. Nguồn thu khác của trung tâm từ
các hoạt động dịch vụ được sử dụng để hỗ trợ hoạt động chuyên môn trong
các lĩnh vự được phân công.
Trung tâm thực hiện chế độ tài chính, kế toán theo đúng các quy định
hiện hành của pháp luật.
Trung tâm có trách nhiệm quản lý sử dụng có hiệu quả tài sản, cơ sở vật
chất được giao theo đúng các quy định của nhà nước đối với các đơn vị hành
chính sự nghiệp.
4. Tổ chức thực hiện:
Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Giám đốc trung tâm có trách
nhiệm phổ biến cho các tổ chức, cá nhân liên quan, cán bộ, viên chức và lao
động hợp đồng của trung tâm được biết và nghiêm chỉnh chấp hành.
Quy định này là do Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, tổ chức bộ máy,
mối quan hệ công tác của trung tâm thông tin thuộc Sở tài nguyên và Môi
trường.
Sở tài nguyên và Môi trường mong có sự đóng góp của trung tâm và các
cơ quan cấp trên vào quyết định. Trong quá trình thực hiện quyết định, nếu có
gì cần sửa đổi bổ sung cho phù hợp, thì Giám đốc trung tâm trình lên Giám
Giàng A Sử 11 Lớp:QLKT- KV18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
đốc Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội xem xét, quyết định sửa
đổi bổ sung.
IV. Những ưu điểm và nhược điểm của trung tâm thông tin Sở tài
nguyên và môi trường trong thời gian qua.
1.Ưu điểm
Trong những năm qua công tác quản lý thông tin tài nguyên môi trường
nói riêng và công tác quản lý đô thị nói chung đã đạt được một số thành tựu
rực rỡ như thu thập thông tin về các dự án : nâng cấp cải tạo đường quốc lộ 32
khu vực Hà Nội 2, xây dựng nhà đất các danh lăng thắng cảnh, xây cầu cống
xử lý các con song suối gây ô nhiễm. Về mặt thể chế quản lý thông tin về tài
nguyên môi trường đã từng bước đổi mới phù hợp với yêu cầu phát triển kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thông tin tài nguyên môi trường
thành phố Hà Nội đã được cục công thông tin xây dựng, định hướng và thể
chế hóa bằng các công cụ quản lý thông tin hiện đại, đồng bộ, hoàn chỉnh; Bộ
máy hành chính các cấp trong lĩnh vực quản lý thông tin tài nguyên môi
trường ngày càng được củng cố và phát triển để phục vụ cuộc sống. Sau hơn
một năm buông lỏng công tác quản lý thông tin tài nguyên môi trường, đến
nay các cấp chính quyền đã dần nắm được từng bộ phận, chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn của mình để tổ chức quản lý thông tin tài nguyên môi trường đi
vào thế ổn định, chức năng thông tin được phát huy tác dụng, thông tin tài
nguyên môi trường được mở rộng và phát triển với tốc độ ngày càng cao. Tất
cả các ưu điểm đó điều góp phần vào sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội
của thành phố Hà Nội.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, trung tâm thông tin Sở
tài nguyên và Môi trường cũng đã có nhiều thành tích trong xây dựng chiến
lược cũng như thu thập, thiết kế dữ liệu và cung cấp thông tin về tài nguyên
và môi trường ở thành phố Hà Nội và khu vực. Trung tâm thông tin đã đóng
góp nhiều thành tựu lớn cho sự phát triển tổ chức của Sở và ngành tài nguyên
môi trường.
2. Nhược điểm
Sau hơn 1 năm hoạt động trung tâm thông tin thuộc Sở tài nguyên và
môi trường đã đạt được những thành tưu trên. Tuy nhiên do sự rộng lớn của
Giàng A Sử 12 Lớp:QLKT- KV18
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Khoa học quản lý
thị trường và đô thị hoá bất bên giữa các khu vực nên còn nhiều hạn chế như
thiếu nhiều thông tin chưa thu thập được: các thông tin về quyền sử dụng đất
của các khu chung cư ranh giới nội thành và các khu khai thác sử dụng đất
quy mô nhỏ, các bộ phận, công tác quy hoạch đất, còn chồn chéo thông tin
giữa các ngành, quy hoạch thông tin chưa được triển khai đồng bộ, quy tắc
quản lý thông tin tài nguyên môi trường thuộc quyền sở hữu của Sở tài
nguyên và Môi trường còn chưa thật sự chặt chẽ, dẫn đến tình trạng suy thoái
tài nguyên ô nhiễm môi trường khó giải quyết được, công tác kiểm tra thanh
tra chưa nghiêm ngặt, một số thủ tục hành chính về thông tin còn rườm rà.
Nguồn vốn đầu tư còn hạn chế : nguồn vốn ODA hiện nay đang áp dụng
với các nước kém phát triển như nước ta, tuy nhiên do tham nhũng của bộ
máy quản lý nhà nước ta nên chưa đến nơi đã hết hoặc chỉ còn một ít không
đủ để trang thiết bị cho trung tâm. Nguồn vốn FDI chưa đủ để đầu tư và đầu
tư chưa triệt để, chưa đến nơi đến trốn của các nhà đầu tư dẫn đến không
những không hiểu quả mà còn lắng phí vốn đầu tư. Ngân sách của thành phố
chưa đáp ứng được yêu cầu (có nghĩa là đầu tư vào còn ít). Vốn từ bộ tài
nguyên môi trường tuy ít hạn chế nhưng nó chỉ đáp ứng được ở một mức độ
nào đó chứ không đủ để đáp ứng hoàn toàn.
Chất lượng nguồn nhân lực: một tiến sĩ, một thạch sĩ, còn lại điều trình
độ đại học trở lên. Nhưng do lương thấp nên ít người muốn vào làm, không
thu hút nguồn nhân lực dẫn đến thiếu nhân lực, thiếu cán bộ quản lý bộ máy.
Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu: không đủ bàn làm việc, các phòng ban
hẹp, chật chội không đủ chỗ chứa đựng các cơ sở vật chất dùng để làm việc,
máy vi tính chức năng điều hành kém và chậm khó làm việc, chưa đủ máy
tính để dùng đôi lúc hai người chung nhau một cái máy tính.
Chưa có kinh phí để trang bị cho thanh tra kiểm soát, bảo vệ và an ninh
phải tự thu kinh phí để trang bị vấn đề này.
Những tồn tại trên đòi hỏi trung tâm cần có một cái nhìn bao quát trên
mọi lĩnh vực từ đó khắc phục những mặt tồn tại, yếu kém vì sự phát triển,
vững mạnh thông tin về tài nguyên và môi trường nói riêng và công nghệ
thông tin nói chung và sự phát triển tổ chức của Trung tâm, của Sở và nhà
nước.
Giàng A Sử 13 Lớp:QLKT- KV18