Chẩn đoán bệnh newcastle bằng kỹ thuật nuôi cấy tế bào

  • 26 trang
  • file .pdf
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LỚP DH06SH
Bài Tiểu Luận: CHẨN ĐOÁN BỆNH NEWCASTLE BẰNG KỸ
THUẬT NUÔI CẤY TẾ BÀO
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC HẢI
SVTH: TRẦN THỊ THANH PHẤN
MSSV: 06126110
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 10/2009
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ .........................................................................................................4
II. TỔNG QUAN......................................................................................................5
1 Bệnh Newcastle ......................................................................................................5
1.1 Khái quát về bệnh Newcastle ....................................................................................5
1.2 Virus gây bệnh...........................................................................................................6
1.2.1 Hệ thống phân loại..................................................................................................6
1.2.2 Đặc điểm hình thái và lý hóa của virus ..................................................................7
1.2.3. Các đặc tính sinh học.............................................................................................8
1.3 Đặc điểm dịch tễ học của bệnh Newcastle ............................................................12
1.3.1 Phân bố và diễn biến của bệnh ............................................................................12
1.3.2 Vật chủ.................................................................................................................12
1.3.3 Đường xâm nhập và truyền lây của virus............................................................12
1.4 Đặc điểm bệnh học .................................................................................................13
1.4.1 Quá trình sinh bệnh ..............................................................................................13
1.4.2 Triệu chứng và bệnh tích ......................................................................................14
2. Phương pháp nuôi cấy tế bào. ................................................................................16
2.1 Khái niệm ................................................................................................................16
2.2 Các loại tế bào nuôi cấy: Tế bào biểu mô, Nguyên sợi bào, Tế bào cơ, ...............16
2.3 Một số máy móc thiết bị cần thiết ..........................................................................16
2.4 Thành phần môi trường. .........................................................................................16
2.5. Kiểm soát việc nuôi cấp tế bào...............................................................................17
2.6. Thu hoạch tế bào.....................................................................................................18
2.7. Bảo quản tế bào. .....................................................................................................18
2
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
2.8. Nguyên nhân gây nhiễm trùng trong nuôi cấy tế bào.............................................18
2.9. Ứng dụng của kỹ thuật nuôi cấy tế bào ..................................................................18
3. Chẩn đoán bệnh Newcastle bằng phương pháp nuôi cấy tế bào.........................19
1. Thu thập và gởi mẫu đi chuẩn đoán bệnh..................................................................19
1.1 Mẫu cơ .....................................................................................................................19
1.2. Mẫu huyết thanh .....................................................................................................19
2. Xử lý mẫu ..................................................................................................................21
3. Phương pháp chuẩn bị môi trường xơ phôi gà ( CEF) một lớp................................21
3.1 Nguyên liệu..............................................................................................................21
3.2 Trypsin có tế bào .....................................................................................................22
3.3 Cấy tế bào vào chai..................................................................................................23
4. Kiểm tra mẫu bệnh phẩm .......................................................................................23
IV. KẾT LUẬN ............................................................................................................25
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................26
3
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh Newcastle hiện nay đang là mối quan tâm hàng đầu trong chăn nuôi gà
bởi bệnh lây lan rất nhanh, tỷ lệ chết cao làm ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế hộ
gia đình. Hơn thế bệnh còn là mối nguy cơ bùng phát dịch trên diện rộng gây ô
nhiễm môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Ảnh hưởng của bệnh Newcastle đối với
nền kinh tế gia cầm toàn cầu rất lớn, là một trong những bệnh gây tác hại lớn đến
sự phát triển của ngành chăn nuôi gia cầm thế giới. Ngoài ra thiệt hại liên tục do
bệnh Newcastle gây ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng cũng như chất lượng
thực phẩm cho người dân. Trong thực tế đã có nhiều người thường có tư tưởng
chủ quan khi thấy trong thời gian dài trong gia đình nhà mình không bị bệnh
Newcastle đã không thực hiện đúng quy trình nhỏ và tiêm phòng vaccine
Newcastle từ đó đã dẫn đến nguy cơ mắc bệnh cao.Từ đó mỗi khi có dịch bệnh xảy
ra công tác kiểm soát dịch bệnh trở nên khó khăn hơn. Vì vậy việc chẩn đoán mẫu
bệnh phẩm để xác định nguyên nhân gây chết của gia cầm có phải là do virus
Newcastle gây ra hay không có ý nghĩa thực tế rất lớn nhằm góp phần làm giảm tối
đa các rủi ro có thể xảy ra cũng như ngăn chặn không cho dịch bệnh lan tràn sang
các khu vực khác và trên thế giới. Vì vậy công tác kiểm soát dịch bệnh sẽ dễ dàng
hơn và hiệu quả hơn.
Hiện nay có rất nhiều kỷ thuật phân tử để chẩn đoán bệnh Newcastle như dùng
phôi gà, phương pháp huyết thanh học, phương pháp thử thách, phương háp kháng
thẻ huỳnh quang và một trong những phương pháp chẩn đoán chính xác hiệu quả
và đặc trưng nhất chính là phương pháp nuôi cấy tế bào.
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
II. TỔNG QUAN
1 Bệnh Newcastle
1.1 Khái quát về bệnh Newcastle
Bệnh Newcastle hay còn gọi là bệnh dịch tả hay bệnh gà rù. Bệnh do virus
avian paramyxovirus type 1 (APMV-1) gây nên chủ yếu trên các loài gia cầm,
trong đó gà là loài mẫn cảm nhất. Trong các tài liệu chuyên môn trước đây, bệnh
Newcastle còn gọi là bệnh pseudo-poutry plague, avian pest, avian distemper…
Virus newcastle rất đa dạng về độc lực và thường gây ra nhiều dạng bệnh với
mức độ nghiêm trọng rất khác nhau. Sự đa dạng này thường gây ra một số khó
khăn trong việc nhận dạng được bệnh ngay khi có virus Newcastle xâm nhập vào
đàn gia cầm (Trần Đình Từ, 1995). Bệnh Newcastle phức tạp ở chỗ các chủng
virus khác nhau có thể gây ra những biến động rất lớn về mức độ nghiêm trọng của
bệnh, kể cả một vật chủ đã biết rất rõ như gà. Để phân chia các thể hay các týp
bệnh lý của bệnh Newcastle dựa vào các triệu chứng lâm sàng của gà, Beard và
Hanson (1984) [72] đã tóm tắt như sau:
(1) Thể Doyle (1927) [99] là thể bệnh Newcastle cấp tính, gây tử vong cho gà ở
mọi lứa tuổi. Thường xuất huyết ở đường tiêu hóa và thể bệnh này được gọi
là thể bệnh Newcastle độc lực cao hướng nội tạng ( VVND: Viscerotropic
velogenic Newcastle disease).
(2) Thể Beach ( Beach, 1942) [69] cũng là thể bệnh Newcastle cấp tính thường
gây tử vong ở gà mọi lứa tuổi. Các triệu chứng hô hấp và thần kinh thường
xuất hiện nổi trội vì vậy được gọi là bệnh Newcastle độc lực cao hướng thần
kinh (NVND: Neurotropic velogenic Newcastle disease).
(3) Thể Beaudette ( Beaudette and Black, 1946) [74] là một thể Newcastle nhẹ
hơn, thường chỉ gây tử vong ở gà con. Virus gây ra týp bệnh này thuộc
nhóm virus có độc lực trung bình ( Mesogenic NDV) và một số chủng virus
thuộc nhóm này đã được sử dụng làm vaccine virus sống dùng để tiêm
chủng lặp lại.
5
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
(4) Thể Hitchner ( Hitchner và Johnson,1948) [127] là một thể bệnh đường hô
hấp nhẹ gây ra bởi nhóm virus có độc lực thấp ( Lentogenic NDV), thường
sử dụng để sản xuất các loại vaccine virus sống.
(5) Thể ruột, không triệu chứng ( asymptomatic-enteric form) ( Lancaster,
1981) [156] là thể gây nhiễm ở đường ruột bởi các virus gần như không có
độc lực, không gây bệnh rõ ràng ( Apathogenic or avirulent NDV).
1.2 Virus gây bệnh
1.2.1 Hệ thống phân loại
APMV-1 hay virus Newcastle được xếp vào chi Rubulavirus thuộc họ phụ
Paramyxovirinae của họ Paramyxoviridae. Các họ virus Paramyxoviridae,
Filoviridae, Rhabdoviridae và Bornaviridae tạo nên bộ Mononegavirales, có bộ gen
là một RNA chuỗi đơn âm ( negative single strained RNA) không phân đoạn, với
nucleocapside có cấu trúc đối xứng xoắn ( Murphy và ctv, 1999) [176].
Có chín nhóm huyết thanh Avian Paramyxovirus đã được công nhận và ký
hiệu từ APMV-1 đến APMV-9 (Alexander, 1988) [48]. Trong số này virus
Newcastle ( APMV-1) là tác nhân gây bệnh quan trọng nhất đối với gia cầm,
nhưng APMV-2, APMV-3, APMV-6 và APMV-7 cũng có vai trò gây bệnh nhất
định
6
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
1.2.2 Đặc điểm hình thái và lý hóa của virus
Soi kính hiển vi điện tử tương phản âm thấy các tiểu thể virus Newcastle có
dạng đa hình thái, tiêu biểu cho các thành viên của chi Rubulavirus. Các hạt dạng
tròn có kích thước khoảng 100-500 nm, còn các dạng sợi có bề ngang khoảng 100
nm với chiều dài thay đổi mỗi khi quan sát. Bề mặt hạt virus được bao bọc với các
mấu lồi dài khoảng 8 nm. Trong hầu hết các vi ảnh điện tử, Nucleocapside thường
có “dạng xương cá trích” điển hình cho Paramyxovirus với chiều dài khoảng 18
nm, cấu trúc đối xứng xoắn, có thể được quan sát dưới dạng sợi tự do hoặc nhô ra
từ các tiểu thể virus bị đứt gãy ( Murphy và ctv, 1999; Alexander, 2003) [176, 53]
.http://en.wikipedia.org/wiki/Paramyxovirus
Bộ gen của Avian Paramyxovirus chứa một RNA đặc trưng duy nhất, chuỗi âm với
trọng lượng phân tử khoảng 5.106 Da ( Kolakofsky và ctv, 1974) [151], chiếm
khoảng 0,5 % trọng lượng hạt virus. Giải mã trình tự Nucleotide của bộ gen của
virus Newcastle cho thấy có độ dài bao gồm 15.186 Nucleotide ( Philips và ctv,
1998) [188].
7
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
Hạt virus có khoảng 20-25% Lipid có nguồn gốc từ tế bào vật chủ và khoảng
6% carbonhydrade. Tổng trọng lượng phân tử của một hạt virus trung bình là
khoảng 5.108 Da, tỉ trọng trong đường Sucrose là 1,18-1,2 g/l ( Alexander, 2003)
[53].
Điện di các tiểu thể virus Newcastle tinh sạch đã bị phá vỡ trên gel
Polyacryamid thường cho thấy ít nhất 7 chuỗi Polypeptide. Tuy nhiên một trong 7
chuỗi này là Protein actin của vật chủ tích hợp vào hạt virus.
1.2.3. Các đặc tính sinh học
a. Hoạt tính gây ngưng kết hồng cầu
Khả năng gây nhưng kết hồng cầu ( Haemagglutination: HA) của virus
Newcastle và các APMV khác là do Protein HN bám dính vào các thụ thể nằm trên
bề mặt hồng cầu. Đặc tính này và sự ức chế ngưng kết đặc hiệu bởi huyết thanh
miễn dịch đã được chứng minh là công cụ hiệu quả trong chẩn đoán bệnh
Newcastle.
8
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
Hồng cầu gà thường được dùng trong phản ứng HA nhưng virus Newcastle có
thể gây ngưng kết hồng cầu của các loài lưỡng thê, bò sát và những loài chim khác
( Lancaster, 1966) [154]. Avian Paramyxovirus còn có thể làm ngưng kết các tế
bào không phải là hồng cầu nếu chúng có thụ thể phù hợp.
a. Hoạt tính Neuraminidase
Enzyme neuraminidase cũng là một thành phần của phân tử HN. Enzyme này
có khả năng lấy đi các thụ thể từ tế bào vật chủ nhằm ngăn cản sự bám trở lại vào
bề mặt tế bào của các hạt virus đã được giải phóng và sự ngưng tụ virus.
b. Sự dung hợp tế bào và sự tan huyết
Virus Newcastle và các APMV khác có thể làm tan vỡ hồng cầu hay sự dung
hợp với tế bào khác bởi cùng một cơ chế. Hiện tượng bám vào vị trí thụ thể khi tái
sản được tiếp nối bởi sự dung hợp màng của virus với màng tế bào dẫn đến sự
dung hợp của ít nhất hai hay nhiều tế bào, hình thành các tế bào khổng lồ khi các
tiểu thể virus mọc chồi từ các màng tế bào. Màng rắn chắc của hồng cầu thường bị
vỡ bởi sự dung hợp của virus (Alexander, 2003) [53].
c. Sự tạo mảng của virus
Sự tạo mảng ở môi trường tế bào của các chủng virus Newcastle khác nhau cả
về hình dạng lẫn kích thước có hai hình thái của mảng: sang hoặc đỏ và kích thước
9
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
của mảng tương quan với độc lực của chủng virus đối với gà ( Reeve và postr,
1971) [194].
d. Độc lực của virus
Khả năng mẫn cảm với virus Newcastle thay đổi theo loài vật chủ. Gà rất nhạy
cảm với virus Newcastle Ở gà khả năng mắc bệnh Newcastle chủ yếu được quyết
định bởi chủng virus, mặc dù liều nhiễm, đường lây nhiễm, tuổi và các yếu tố môi
trường cũng có tác động. Gà càng non thể bệnh càng cấp tính. Giống gà không có
ảnh hưởng nhiều đến tính mẫn cảm của gà đối với bệnh. Con đường lây nhiễm tự
nhiên ( mũi, mắt, miệng) thường dẫn đến các triệu chứng hô hấp, trong khi tiêm
vào bắp thịt, tĩnh mạch, màng não thì tăng các triệu chứng thần kinh.
Hanson và Bradly (1955) [121] đã xếp các chủng virus Newcastle vào ba nhóm
có độc lực khác nhau: virus Newcastle độc lực cao, virus Newcastle độc lực trung
bình và virus Newcastle độc lực thấp dựa vào ba mốc thời gian gây chết phôi gà
sau khi virus được tiêm vào túi niệu là < 60 giờ, từ 60-90 giờ và trên 90 giờ. Những
nghiên cứu tiếp theo bởi khả năng gây bệnh của virus Newcastle dựa vào giá trị
MDT ( Mean Death Time), ICPI ( Intracerebra Pathogenicity Index), IVPI (
Intravenous Pathogenicity Index) đã củng cố và sáng tạo thêm sự phân nhóm này (
bảng 1.2).
Bảng 1.2: Phân loại nhóm độc lực của virus Newcastle được đánh giá qua các chỉ
số độc lực cơ bản
Nhóm độc lực MDT (giờ) ICPI IVPI
Viscerotropic <60 1.5-2.0 2.0-3.0
VNDV*
Neurotropic <60 1.5-2.0 2.0-3.0
VNDV*
Mesogenic NDV 60-90 1.0-1.5 0.0-0.5
10
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
Lentogenic NDV >90 0.2-0.5 0.0
Asymptomaic >90 0.0-0.2 0.0
NDV
Nguồn: Alexander, 1989 [89]
VNDV*: Velogenic NDV
d. Đặc tính nuôi cấy
Tất cả APMV đều có thể nhân lên trong phôi trứng gà. Các virus Newcastle có
khả năng và thời gian gây chết phôi gà rất khác nhau. Khi có virus Newcastle vào
xoang niệu mô của phôi gà ấp từ 9-11 ngày, tùy theo độc lực của từng chủng mà có
thể làm chết phôi từ 48 -100h. Hiệu giá virus cũng thay đổi theo chủng virus và
những chủng gây chết phôi chậm hoặc không gây chết phôi sẽ cho hiệu giá cao
nhất ( Gough và ctv, 1974) [115]. Đường tiêm cũng rất quan trọng, khi tiêm vào túi
lòng đỏ thường gây chết phôi nhanh hơn khi tiêm virus Newcastle vào túi niệu (
Estupinan và ctv, 1968; Beard và Hanson, 1984) [101, 72].
g. Sức đề kháng: Ở 600C virus Newcastle bị diệt trong 30 phút, ở 1000C thì bị
diệt trong 1 phút. Nhiệt độ môi trường từ 4-200C, virus có thể tồn tại trong 1 tháng
và ở nhiệt độ âm virus tồn tại nhiều năm. Khả năng chịu nhiệt của từng chủng virus
Newcastle là một đặc tính di truyền, các chủng khác nhau có khả năng chịu nhiệt
khác nhau ( Trần Đình Từ, 1995) [31]. Ở nhiệt độ 560C có một số chủng virus chịu
nhiệt tới 6 giờ mà vẫn còn khả năng gây nhiễm.
Trong thịt thối rữa, phân, xác chết, virus tồn tại không quá 24 giờ. Trong phôi
gà bệnh ở trạng thái khô lạnh, virus vẫn có khả năng gây bệnh trong 2 năm.
Do virus Newcastle có màng bọc ngoài là lipid nên dễ mẫn cảm với các hóa
chất như ether, chloroform, cồn, formol, phenol, beta-propiolacton làm mất khả
năng gây nhiễm nhưng không ảnh hưởng đến tính miễn dịch của virus. Chất sát
trùng như crezyl 5%, sữa vôi 10% có khả năng diệt virus ( Nguyễn Vĩnh Phước,
1977 và 1978) [25, 26]
11
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
Dung dịch Glycerin 50% có thể giữ virus trong bệnh phẩm 7 ngày ở 370C
nhưng không còn khả năng gây nhiễm.
Ở pH < 2 hoặc pH > 10, virus mất khả năng gây nhiễm, virus cũng dễ bị
diệt bởi các tia tử ngoại ( Nguyễn Lương, 1994) [21]
1.3 Đặc điểm dịch tễ học của bệnh Newcastle
1.3.1 Phân bố và diễn biến của bệnh
Việc sử dụng rộng rãi phòng bệnh Newcastle ở nhiều nước trên thế giới là một
bằng chứng về sự phổ biến của bệnh này trên thế giới.
Hiện tại, vẫn có thể nói rằng bệnh Newcastle hiện diện ở khắp thế giới nhưng
xảy ra thường xuyên chủ yếu là ở châu Phi, châu Á, Trung Mỹ, và một số vùng của
Nam Mỹ.
Do vậy, bệnh này vẫn được quan tâm giám sát và việc nghiên cứu cải tiến các
kỹ thuật chuẩn đoán và biện pháp phòng bệnh luôn luôn được khuyến khích ( Falcon,
2004) [104].
1.3.2 Vật chủ
Bên cạnh gà, có lẽ hầu hết chim nuôi và chim hoang dã đều có thể bị nhiễm với
các dòng virus Newcastle. Gà là vật chủ quan trọng nhất đối với virus Newcastle đồng
thời có thể có vai trò của các loài chim khác như vịt, ngỗng, gà lôi, chim cút, bồ câu,
gà tây.
Virus newcastle cũng có thể gây nhiễm các loài động vật hữu nhũ. Con người
cũng nhiễm bệnh, kể cả với các loài virus có độc lực cao lẫn độc lực thấp và sự nhiễm
bệnh cũng có thể gây nên chứng viêm kết mạc nặng ( Chang, 1981) [88]
1.3.3 Đường xâm nhập và truyền lây của virus
Virus Newcastle xâm nhập vào cơ thể gà qua đường hô hấp, kết mạc mắt và
đường tiêu hóa. Có giả định cho rằng gà mẫn cảm hơn đối với virus Newcastle khi
12
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
xâm nhập vào đường hô hấp ( Spradbrow, 2001) [221]. Virus bài xuất ra khỏi cơ thể
qua đường hô hấp hoặc qua phân.
Lancaster (1966) [154] và Alexander (1988) [48] đã liệt kê những phương thức lây
lan chủ yếu của bệnh Newcastle như sau:
(1) Sự vận chuyển chim sống như buôn bán gia cầm, chim cảnh, bồ câu, chim
hoang dã, (2) Tiếp xúc giữa những động vật khác, (3) Di chuyển người và
phương tiện, (4) Luân chuyển sản phẩm gia cầm, (5) Truyền lây qua đường
không khí, (6) Thức ăn gia cầm bị vấy nhiễm, (7) Nước uống, (8) Vaccine
1.4 Đặc điểm bệnh học
1.4.1 Quá trình sinh bệnh
Virus Newcastle xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp và tiêu hóa. Những hạt
< 5 micron trong không khí có thể phân tán vào trong toàn bộ khí quan hô hấp của
gia cầm, kể cả túi khí. Các hạt > 5 micron bị giữ lại ở kết mạc, niêm mạc mũi và
khí quản ( Kouwenhoven, 1993) [152]. Trong khí quản, virus lan truyền bằng cách
nhiễm từ tế bào này sang tế bào khác do hoạt động của các lông tơ. Hiệu giá virus
cao nhất được phát hiện 24 – 96h sau khi nhiễm, sau đó giảm dần có thể do kháng
thể được tạo thành từ ngày thứ 5, nhưng virus vẫn còn hiện diện tới ngày thứ 12.
Sự lan truyền tiếp theo phụ thuộc rất lớn vào độc lực của chủng virus. Trong
khi các chủng virus độc lực thấp chỉ hiện diện trong hệ thống tuần hoàn với hiệu
giá thấp, các chủng độc lực trung bình có thể xâm nhập vào thận, phổi, túi
Fabricius và lách. Còn các chủng virus độc lực cao có thể phát hiện trong vòng 22
– 24h trong tất cả các mô bào với hiệu giá cao nhất ở trong tuyến ức ( Thymus) và
thấp nhất ở trong mô cơ và não (Singh và El – Zein, 1978) [214]. Sau khi nhân lên
ban đầu ở vị trí xâm nhập virus độc lực cao xâm nhập vào máu, tới lách, gan, thận
và phổi. Từ giờ thứ 36 sau khi nhiễm, sự nhân lên virus bị cản trở trong khoảng 12
– 24h và hiệu giá virus tụt xuống. Virus xâm nhập vào não sau khi quá trình nhân
lên ở các mô ngoài hệ thống thần kinh ngừng lại từ giờ thứ 60 sau khi nhiễm và gà
bắt đầu chết ( Asdell và Hanson, 1960) [65]. Đa số virus xâm nhập vào hệ thống
13
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
thần kinh trung ương qua đường máu trước khi một lượng kháng thể có ý nghĩa
xuất hiện ở trong hệ thống tuần hoàn. Tuy nhiên một số virus hướng thần kinh đã
nằm trong hệ thống thần kinh cùng thời điểm ở đường tiêu hóa và hô hấp là do có
thể xâm nhập vào trung ương thần kinh thông qua dây thần kinh khướu giác.
1.4.2 Triệu chứng và bệnh tích
Thời gian nung bệnh rất khác nhau, trung bình là 5-6 ngày.Hiên nay có 4 dạng
bệnh khác nhau:
a. Dạng gây ra do chủng độc lực mạnh-nhóm velegenic.
* Triệu chứng: bệnh xuất hiện đột ngột và lây lan nhanh, chết cấp tính trong 3-4
ngày và biểu hiện rõ triệu chứng,bệnh tích. Chỉ thấy một số triệu chứng.
- Gà lờ đờ, hô hấp tăng, thở mạnh, ho.
- Đi tiêu chảy đôi khi có máu.
- Một số chảy dịch nhờ ở mũi, mặt.
- Mào, mồng, tích tím, có thể phù quanh đầu.
- Sau 4-5 ngày nếu không chết thì biểu hiện triệu chứng thần kinh ( Mổ lung
tung , đi quay tròn ).
- Gà đẻ giảm số lượng trứng, vỏ mềm.
- Tỉ lệ chết 50%- 90% tùy từng đàn.
* Bệnh tích:
- Đường tiêu hóa xuất huyết và loét từng điểm.
14
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
- Thực quản, dạ dày tuyến, dạ dày cơ ( mề ), ruột tịt, ruột già, lỗ huyệt đều thấy
xuất huyết.
- Mạch ruột viêm đỏ và xuất huyết.
- Niêm mạc mũi, có dịch nhầy và đôi khi xuất huyết lấm tấm đỏ.
- Buồng trứng sung huyết đỏ và một số trứng bị teo.
- Mào, não bị xuất huyết điểm đỏ lấm tấm.
b. Dạng gây ra do chủng độc lực vừa-Nhóm Mesogenic.
* Triệu chứng: Bệnh xuất hiện đột ngột, lây lan nhanh.
- Giảm ăn, ho, tiêu chảy phân xanh hoặc hơi vàng
.- Trạng thái run rẩy, sau 2 tuần triệu chứng thần kinh sẽ nặng
- Gà đẻ tỉ lệ trứng giảm, trứng non nhiều.
- Tỉ lệ chết từ 5%-50%, có đàn trên 50% .
* Bệnh tích:
- Niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết.
xuất huyết khí quản
15
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
- Niêm mạc đường hô hấp có dịch nhờn, đôi khi có xuất huyết.
- Giai đoạn đầu lách sưng to.
c. Dạng gây ra do chuẩn độc lực yếu- nhóm Lenetogenic.
* Triệu chứng: Chủ yếu ở đường hô hấp ( ho, thở khò khò vào ban đêm ).
- Trứng đẻ giảm nhưng sau một vài tuần lại đẻ lại trở lại bình thường.
- Gà lớn không chết, chỉ có gà con chết nhưng tỉ lệ ít 1%-10%.
* Bệnh tích: Chủ yếu ở đường hô hấp, khí quản viêm nhẹ.
d. Dạng mang trùng ( không có triệu chứng )
- Không gây chết nhưng nguy hiểm là tồn trữ mầm bệnh làm lây lan cho đàn gà
mới nhập.
2. Phương pháp nuôi cấy tế bào.
2.1 Khái niệm
Nuôi cấy tế bào là kỷ thuật duy trì và phát triển các tế bào ở ngoài cơ thể sống,
các tế bào trong điều kiện phòng thí nghiệm vẫn tự phân chia, thực hiện đầy đủ các
chức năng biến dưỡng và chức năng chuyên biệt của tế bào.
2.2 Các loại tế bào nuôi cấy: Tế bào biểu mô, Nguyên sợi bào, Tế bào cơ,
Tế bào thần kinh, Lympho bào.
2.3 Một số máy móc thiết bị cần thiết
Tủ cấy vô trùng chuyên nuôi cấy tế bào, tủ ấm thường và tủ ấm CO2 tủ lạnh thường và
lạnh sâu, bình Nito lỏng, hệ thống nước cất hai lần, hệ thống lọc vô trùng và hệ thống
trypsin hóa, dụng cụ thủy tinh và nhựa, kính hiển vi soi ngược và một số máy móc
khác.
2.4 Thành phần môi trường.
16
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
- Carbohydrate: Glucose cung cấp nguồn năng lượng.
- Aminoacid nồng độ 0,1- 0,2 mol tiền chất tổng hợp protein.
- Muối đẳng trương: Giữ cân bằng trong và ngoài tế bào.
- Bicarbonate: Hệ thống đệm trong sẽ kết hợp 5-10% CO2 ( tủ ủ )
- Vitamin, hormon: Nồng độ sử dụng khác nhau tùy theo nhu cầu các loại tế bào.
- Phenol red: Chất chỉ thị PH môi trường.
* Điểu kiện nuôi cấy.
- Nhiệt độ 37o C.
- PH 7,4.
* Chất bổ sung vào môi trường.
- Huyết thanh phải lọc qua lưới lọc 0.1µm ( vô trùng ) vì huyết thanh rất dễ bị
nhiễm các loại vi khuẩn, virus. Đặt biệt là Mycoplasma dễ nhiễm vào huyết thanh vì
nó có thể lọt qua lưới lọc 0,2µm.Vì vậy để khắc phục cần tìm hiểu rõ nguồn gốc của
huyết thanh.
- Ngoài ra trong môi trường nuôi cấy còn bổ sung thêm kháng sinh nhằm ngăn
cản hiện tượng tạp nhiễm của vi khuẩn ( Pennicyline+ Streptomycne+ Gentamycine ).
2.5. Kiểm soát việc nuôi cấp tế bào.
- Đưa tế bào vào môi trường nuôi cấy tiệt trùng.
- Mật độ lúc cấp 104- 105 tế bào tb/ml.
- Sau 3 – 4 ngày đạt 106 tế bào hoặc 105 tế bào/ cm2/bề mặt cứng
- Sự sinh trưởng ngừng lại do giới hạn chất dinh dưỡng, tích tụ sản phẩm độc,
thiếu bề mặt tăng trưởng. Lúc này ta cần thay thế môi trường hoàn toàn hay một phần
sau 2 ngày để đạt mật độ tối đa cao hơn.
17
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
2.6. Thu hoạch tế bào
2.7. Bảo quản tế bào.
- Nhiệt độ: -700C: hàng tuần, hàng tháng
- Nhiệt độ: -1960C: lâu hơn
2.8. Nguyên nhân gây nhiễm trùng trong nuôi cấy tế bào
- Là do vi sinh vật từ rất nhiều nguồn khác nhau: không khí, tủ cấy, vật dụng, người
thao tác, và chất bổ sung vào môi trường.
- Cách nhận biết:
+ Giảm đột ngột pH của môi trường
+ Tạo lớp mây của môi trường
+ Môi trường đục, tạo cặn
- Giảm nguồn nhiễm:
+ Sát trùng nơi làm việc
+ Sử dụng vật dụng nuôi cấy vô trùng
+ Vệ sinh cá nhân
+ Chọn nguồn huyết thanh
2.9. Ứng dụng của kỹ thuật nuôi cấy tế bào
- Trong chẩn đoán bệnh
- Chẩn đoán và điều trị ung thư
- Sản xuất kháng thể đơn dòng
- Sản xuất vaccine
18
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
- Chẩn đoán biến đổi gen và sản xuất các sản phẩm sinh học ( hormon, enzyme trị
liệu )
3. Chẩn đoán bệnh Newcastle bằng phương pháp nuôi cấy tế bào
- Việc chẩn đoán bệnh rất quan trọng vì những lý do sau đây:
+ Newcastle là bệnh có trong danh mục kiểm dịch biên giới và các nước có dịch
xảy ra phải thông báo với tổ chức dịch tễ thế giới ( OIE)
+ Khi các ổ dịch đã được khẳng định cần phải giúp cho chính quyền địa phương
hiểu biết về dịch tễ học của bệnh Newcastle tại nước họ và phát triển chiến lược khống
chế bệnh một cách phù hợp
+ Cần tìm hiểu rõ nguyên nhân gây chết vì ta biết rằng khi tiêm chủng vaccine
phòng bệnh Newcastle không thể bảo vệ 100% đàn gà.
1. Thu thập và gởi mẫu đi chuẩn đoán bệnh
1.1 Mẫu cơ:
Dòng virus cường độc gây bệnh thường yếu chịu nhiệt nên khi gởi mẫu phải đóng
gói một cách đặc biệt cùng với nước đá.
Điều kiện:
- Mẫu tươi: Mẫu tùy tạng, lá lách, phổi và đầu gà còn nguyên vẹn gói vào giấy
plastic và đặc vào hộp xốp cùng vói đá hoặc nước đá.
- Nếu không thể giữ lạnh được mẫu hoặc khi không chắc chắn mẫu sẽ đến phòng
thí nghiệm trong vòng 24h. Các mẫu lá lách, phổi, đầu nguyên vẹn và các đoạn
xương dài sẽ được bảo quản trong glycerine 50% trong muối và giữ nó ở mức lạnh
nhất có thể được và bảo quản trong thời gian đưa mẫu đến phòng thí nghiệm.
1.2. Mẫu huyết thanh
-Độ tin cậy của xét nghiệm huyết thanh phụ thuộc phần lớn chất lượng của mẫu.
Các mẫu đã bị tan máu hoặc bị nhiễm bẩn thường có kết quả không đáng tin cậy.
19
Chẩn đoán bệnh Newcastle bắng kỹ thuật nuôi cấy tế bào
- Kỹ thuật lấy mẫu máu: máu của gia cầm thường được lấy từ tĩnh mạch cánh. Mỗi
con vật sẽ dùng một kim tiêm riêng để tránh rủi ro về tác nhân gây nhiễm lan
truyền cơ giới từ con này sang con khác.
- Dán nhãn cho mẫu: Các mẫu phải được dán nhãn theo thứ tự bằng loại mực
không thấm nước.
- Tránh hiện tượng tan huyết của mẫu: tan huyết xảy ra do kỹ thuật lấy mẫu kém,
các trang bị bẩn hoặc kỹ thuật gởi mẫu kém. Nguyên nhân của hiện tượng tan
huyết bao gồm:
+ Máu chảy chậm do tắt nghẽn, không trúng mạch.
+ Mẫu bị nóng, thường do để trong xe hoặc bị ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp
quá lâu.
+ Làm đông lạnh mẫu.
+ Sự nhiễm bẫn của mẫu do nước.
+ Sự nhiễm bẩn do phân và các vật liệu khác.
+ Dùng sức ép mạch máu chảy qua tim
+ Bị nhiễm khuẩn khi lấy mẫu
+ Dùng các thùng không khử trùng để lấy mẫu và lưu giữ mẫu.
- Bảo quản mẫu huyết thanh trước khi đưa đến phòng thí nghiệm
+ Các mẫu máu và huyết thanh không được để trong bình, các thùng hoặc ống
và kim tiêm kèm theo chưa được khử trùng.
+ Để đông mẫu trước khi vận chuyển. Mẫu cần được để nơi ấm cho đến khi
đông lại ( máu có thể không đông trong thời tiết lạnh hoặc mẫu đã được làm lạnh
ngay sau khi lấy).
+ Khi máu đã đông mẫu cần được bảo quản lạnh để giảm sự nhiễm bẫn, giảm
hiện tượng tan huyết và vỡ hồng cầu.
20