Cbtt pmc 1 .07.12.09 (ban final)

  • 37 trang
  • file .pdf
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ 1
BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN LẦN ĐẦU RA CÔNG CHÚNG
CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ 1
TỔ CHỨC TƯ VẤN
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN DẦU KHÍ
Địa chỉ: 20 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: Lầu 7 - Số 1-5 Lê Duẩn, Quận 1, Tp. HCM
Hà Nội, tháng 12 năm 2009
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
MỤC LỤC
CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT PHÁT HÀNH .................................................................................... 5
CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH ....................................................................................................... 6
NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ...................... 6
CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA ................................................................... 7
1. TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA ............................................................................ 7
2. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH ....................................................................................................................... 7
3. SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CHỦ YẾU............................................................................................................. 8
4. TỔNG SỐ LAO ĐỘNG TIẾP TỤC CHUYỂN SANG CÔNG TY CỔ PHẦN ........................................... 12
5. GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI THỜI ĐIỂM 30/06/2009 ......................................................................... 12
6. TÀI SẢN CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP .............................................................................................. 13
7. DANH SÁCH CÔNG TY MẸ, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊNDOANH, LIÊN KẾT ........................ 15
8. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG 3 NĂM TRƯỚC KHI CỔ PHẦN HÓA .............................................................................................. 15
9. VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG CÙNG NGÀNH ............................ 19
10. PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ & CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN
HÓA ................................................................................................................................................................. 19
11. VỐN ĐIỀU LỆ VÀ CƠ CẤU VỐN ĐIỀU LỆ ............................................................................................. 33
12. RỦI RO DỰ KIẾN ......................................................................................................................................... 33
13. PHƯƠNG THỨC BÁN & THANH TOÁN TIỀN MUA CỔ PHẦN. ........................................................ 34
14. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ BÁN CỔ PHẦN ......................................................................... 35
THAY LỜI KẾT .................................................................................................................................................. 37
2
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
TÓM TẮT THÔNG TIN
VỀ ĐỢT ĐẤU GIÁ BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU RA CÔNG CHÚNG CỦA CÔNG TY
TNHH MTV TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ 1
● Số lượng cổ phần bán đấu giá 471.300 cổ phần
● Loại cổ phần Cổ phần phổ thông
● Mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần
● Giá khởi điểm 10.500 đồng/cổ phần
Số lượng cổ phần tối đa một tổ chức được
● 471.300 cổ phần
đăng ký mua
Số lượng cổ phần tối đa một cá nhân được
● 471.300 cổ phần
đăng ký mua
Số lượng cổ phần tối đa một nhà đầu tư nước
● 471.300 cổ phần
ngoài được đăng ký mua
● Số lượng cổ phần đăng ký mua tối thiểu 100 cổ phần
● Vốn điều lệ 20.000.000.000 đồng
Cơ cấu Vốn điều lệ dự kiến sau khi phát hành ra bên ngoài:
Số cổ phần Giá trị cổ phần
STT Cổ đông Tỷ lệ
(CP) (Đồng)
1 Cổ phần Nhà nước nắm giữ 1.020.000 51,00% 10.200.000.000
2 Cổ phần bán ra ngoài 980.000 49,00% 9.800.000.000
Trong đó:
2.1 Phần ưu đãi cho CBCNV 68.700 3,44% 687.000.000
Cổ phần bán cho Nhà đầu tư
2.2 chiến lược
440.000 22,00% 4.400.000.000
Phần bán đấu giá công khai
2.2 471.300 23,57% 4.713.000.000
trên SGDCK HN
TỔNG CỘNG (1+2) 2.000.000 100,00% 20.000.000.000
3
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
- Phương thức đấu giá: Đấu giá theo mô hình đấu giá hai cấp tại Sở Giao dịch
Chứng khoán Hà nội.
- Đối tượng tham gia: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đáp ứng điều
kiện theo quy định của Quy chế bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng của
Công ty cổ phần Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1.
- Đặt cọc: 10% giá trị tổng số cổ phần đăng ký mua tính theo giá khởi điểm.
- Thời gian nhận công bố thông tin, đăng ký tham gia đấu giá và nộp tiền đặt
cọc, phát phiếu tham dự đấu giá của nhà đầu tư tại các Đại lý: Theo quy định
của Quy chế bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng của Công ty cổ phần Tư
vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1.
- Thời gian các Đại lý nhận phiếu tham dự đấu giá: Theo quy định của Quy chế
bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng của Công ty cổ phần Tư vấn Quản lý
Dự án Điện lực Dầu khí 1.
- Thời gian tổ chức đấu giá: Theo quy định của Quy chế bán đấu giá cổ phần lần
đầu ra công chúng của Công ty cổ phần Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu
khí 1.
- Địa điểm tổ chức đấu giá:
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Số 81 Trần Hưng Đạo, Hoàn kiếm, Hà Nội.
- Thời gian thanh toán tiền mua cổ phần được quyền mua theo kết quả đấu giá
tại các Đại lý: Theo quy định của Quy chế bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công
chúng của Công ty cổ phần Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1.
- Thời gian nhận lại tiền đặt cọc theo kết quả đấu giá: Theo quy định của Quy
chế bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng của Công ty cổ phần Tư vấn
Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1.
- Danh sách Đại lý đấu giá: Theo quy định của Quy chế bán đấu giá cổ phần lần
đầu ra công chúng của Công ty cổ phần Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu
khí 1.
4
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT PHÁT HÀNH
1. TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
Công ty cổ phần Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1.
Địa chỉ : Số 302 Nguyễn Trãi, xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà
Nội.
Điện thoại: 04.35544118 Fax : 04.37624782
2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà nội (HNX)
Địa chỉ: Số 81 Trần Hưng Đạo, Hoàn kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (84.4) 39360750 Fax: (84.4) 39347818
Website: www.hsx.vn
3. TỔ CHỨC TƯ VẤN
Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu khí (PSI)
Trụ sở chính
Địa chỉ : 20 Ngô Quyền – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Điện thoại : (84-4) 6278.9898 Fax : (84-4) 6278.8989
Website : www.psi.com.vn
Chi nhánh tại TP. HCM
Địa chỉ : Tầng 7, Số 1-5 Lê Duẩn, Q1, TP. HCM
Điện thoại : 08. 3911.1818 Fax: 08.3911.1919
5
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ ĐỢT PHÁT HÀNH
- Căn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ về việc
chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.
- Căn cứ Thông tư số 146/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện một số vấn đề về tài chính khi thực hiện chuyển doanh
nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định
số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ.
- Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.
- Căn cứ Quyết định số 3705/QĐ-DKVN ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Tập
đoàn Dầu Khí Việt Nam về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp của Công ty
TNHH Một thành viên Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 thuộc Tổng
Tổng công ty Điện lực Dầu Khí Việt Nam (PV POWER).
- Căn cứ Quyết định số 3714/QĐ-DKVN ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Tập
đoàn Dầu Khí Việt Nam về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty
TNHH Một thành viên Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1.
NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI BẢN CÔNG BỐ
THÔNG TIN
1. TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
Ông Đỗ Xuân Bình Chức vụ: Tổng Giám đốc
Chúng tôi bảo đảm rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin
này là phù hợp với thực tế để người đầu tư có thể đánh giá về tài sản, tình hình tài
chính, kết quả và triển vọng kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Tư vấn
Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 trước khi đăng ký tham dự đấu giá mua cổ phần.
2. TỔ CHỨC TƯ VẤN
Ông Phạm Quang Huy Chức vụ: Tổng Giám đốc
Việc đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản công bố thông tin này đã được
Công ty Cổ phần Chứng khoán Dầu khí (PSI) thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng
dựa trên các thông tin và số liệu do Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện
lực Dầu khí 1 cung cấp. Chúng tôi bảo đảm rằng các bước thực hiện và nội dung Bản
công bố thông tin này đã tuân thủ theo đúng những trình tự bắt buộc nhưng không hàm
ý bảo đảm giá trị của chứng khoán.
6
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
1. TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
- Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Một thành viên Tư vấn Quản lý Dự án
Điện lực Dầu khí 1
- Tên tiếng Anh: Petrovietnam Power Project Management Consulting
one Member Company Limited No1
- Tên viết tắt : PV POWER PMC1 CO., LTD
- Địa chỉ : Số 302 Nguyễn Trãi, xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, thành
phố Hà Nội.
- Điện thoại : 04.35544118 Fax: 04.37624782
- Logo Công ty:
2. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104002963 đăng ký lại
lần 2 ngày 12/03/2009 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp; Giấy phép
hoạt động điện lực số 09/GP-BCT do Bộ Công thương cấp ngày 26/08/2008, ngành
nghề kinh doanh chính của PMC1 là:
- Tư vấn quản lý đầu tư xây dựng các công trình năng lượng bao gồm: Điện
lực, Dầu khí, các dự án công nghiệp, dân dụng và vận hành các nhà máy điện;
- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị phụ tùng, nhiên liệu và hóa chất (trừ hóa chất
Nhà nước cấm);
- Dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh điện;
- Đào tạo nguồn nhân lực về quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa nhà máy
điện;
- Tư vấn giám sát xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, công trình
giao thông, công trình thủy lợi.
7
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
- Tư vấn lập: báo cáo đầu tư, dự án đầu tư các công trình công nghiệp, công
nghiệp điện, dân dụng, giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật (không bao gồm tư vấn
pháp luật, tư vấn tài chính);
- Tư vấn thẩm tra: Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình, lập dự án đầu tư
xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, tổng mức đầu tư, thiết
kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình công
nghiệp, công nghiệp điện, dân dụng, giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật (Trong
phạm vi chứng chỉ hành nghề đã đăng ký);
- Tư vấn đấu thầu: công trình công nghiệp, công nghiệp điện, dân dụng, giao
thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính);
- Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (Không bao gồm tư vấn
pháp luật, tài chính);
- Thiết kế: công trình thủy điện, công trình cầu đường bộ, kiến trúc công trình,
đường dây và trạm biến áp đến 110kV, điện công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi
và hạ tầng, nông thôn, cấp thoát nước, môi trường;
- Khảo sát: Công trình thủy lợi, hạ tầng, nông thôn, cấp thoát nước, môi
trường; địa hình, địa chất công trình và địa chất thủy văn;
3. SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CHỦ YẾU
Ngay từ khi mới thành lập, PMC1 đã tập trung thực hiện công tác tư vấn quản
lý đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát các công trình năng lượng điện; công trình dân
dụng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật cụ thể:
8
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
CÁC HỢP ĐỒNG TƯ VẤN CỦA PMC 1 GIAI ĐOẠN 2008 - NAY
Đơn vị tính: đồng
TT Dự án Nội dung thực hiện Giá trị Doanh thu đã Ghi chú
hợp đồng ghi nhận
1 Thuỷ điện Luang Prabang, 10.000.000.000 9.666.744.704 Đang thực hiện
- Tư vấn quản lý dự án công trình giai đoạn chuẩn bị
nước CHDCND Lào đầu tư.
Công suất 1.410 MW, TMĐT
khoảng 58.000 tỷ đồng
2 Nhà máy nhiệt điện than 3.272.000.000 3.272.000.000 Đã thanh lý
- Hỗ trợ quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Thái Bình 2
3.512.756.190 669.881.586 Đang thực hiện
Công suất 2 x 600 MW, - Tư vấn giám sát thi công các hạng mục hạ tầng
TMĐT khoảng 23.000 tỷ đồng, dùng chung.
3.010.826.319 992.462.739 Đang thực hiện
- Tư vấn quản lý dự án các hạng mục hạ tầng dùng
chung.
3 Thuỷ điện Đakđrinh, Quảng 1.318.201.000 538.069.000 Đang thực hiện
- Thẩm tra Thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình.
Ngãi
213.540.000 128.124.000 Đang thực hiện
Công suất 125 MW, TMĐT - Lập hồ sơ yêu cầu cho gói thầu chỉ định thầu 3
khoảng 3.400 tỷ đồng “Tổng thầu xây lắp và cung cấp thiết bị”.
88.725.120 0 Đang thực hiện
- Lập hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ đề xuất; thương
thảo, hoàn thiện hợp đồng bảo hiểm công trình cho
9
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
TT Dự án Nội dung thực hiện Giá trị Doanh thu đã Ghi chú
hợp đồng ghi nhận
gói thầu chỉ định thầu 8 “Bảo hiểm công trình”.
17.400.866.766 0 Đang thực hiện
- Tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, dự toán
chi tiết từng hạng mục và giám sát thi công xây
dựng, lắp đặt thiết bị (bao gồm cả đường dây
110KV).
4 Công trình thủy điện Hủa 27.209.501.000 0 Đang thực hiện
- Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình.
Na, tỉnh Nghệ An
3.277.393.000 0 Đang thực hiện
Công suất 180 MW, TMĐT - Mô tả địa chất hố móng công trình.
khoảng 5.200 tỷ đồng
5 Nhiệt điện Quảng Trạch 1, 3.620.282.156 0 Đang thực hiện
- Liên danh với Viện năng lượng Việt Nam (IE) lập
tỉnh Quảng Bình dự án đầu tư (FS).
Công suất 2 x 600MW, TMĐT
khoảng 26.100 tỷ đồng,
6 Trung tâm nhiệt điện Quảng 434.435.000 0 Đang thực hiện
- Tư vấn lập báo cáo cơ hội đầu tư dự án.
Bình
7 Trung tâm nhiệt điện Nghệ 386.377.000 0 Đang thực hiện
- Tư vấn lập báo cáo cơ hội đầu tư dự án.
An
8 Habeco Trading 33 73.531.000 0 Đang thực hiện
- Thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công
10
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
TT Dự án Nội dung thực hiện Giá trị Doanh thu đã Ghi chú
hợp đồng ghi nhận
trình.
519.151.200 Đang thực hiện
- Tư vấn giám sát thi công xây dựng.
9 CLB Bóng Chuyền 42.600.000 42.600.000 Đã thanh lý
- Khảo sát địa hình, địa chất.
43.500.000 34.800.000 Đã thanh lý
- Lập dự toán đầu tư xây dựng công trình.
10 Dự án thủy điện Văn Chấn, Dự kiến tháng
- Tư vấn giám sát thi công xây dựng. 12/2009 ký hợp
tỉnh Yên Bái
đồng với giá trị
Công suất 57MW, TMĐT 8,1 tỷ đồng.
khoảng 1.418 tỷ đồng ,
Tổng cộng 74,423,685,751 15.344.682.029
11
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
4. TỔNG SỐ LAO ĐỘNG TIẾP TỤC CHUYỂN SANG CÔNG TY CỔ PHẦN
Công ty có nguồn lao động thường xuyên là 78 người, trong đó 08 Thạc sỹ, 58
kỹ sư, cử nhân chuyên ngành... Ngoài nghiệp vụ chuyên môn chính, các cán bộ Công
ty được đào tạo chuyên sâu về các lĩnh vực, kỹ thuật, chuyên môn: Lập & thẩm định
quy hoạch; Lập & thẩm định dự án; Tư vấn Quản lý dự án; Tư vấn giám sát thi công
xây dựng công trình; Thiết kế công trình; Đấu thầu; Quản lý doanh nghiệp; Quản trị
kinh doanh; Ngoại ngữ; Tin học... (20 người có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây
dựng, 38 người có chứng chỉ Quản lý dự án đầu tư, 40 người có chứng chỉ đấu thầu, 33
người có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng, quản lý tài chính và các
lĩnh vực liên quan...) đủ trình độ để quản lý các dự án, giám sát các công trình lớn đòi
hỏi chuyên môn, kỹ thuật cao. Tổng số lao động tiếp tục chuyển sang Công ty cổ phần
được phân loại theo trình độ, loại hợp đồng lao động và độ tuổi cụ thể như sau:
STT Chỉ tiêu Số lượng
1. Phân theo trình độ: 78 người
+ Trên Đại học 08 người
+ Đại học 58 người
+ Cao đẳng 02 người
+ Trung cấp 03 người
+ Sơ cấp 0 người
+ Công nhân Kỹ thuật 06 người
+ Phổ thông 01 người
2. Phân theo loại hợp đồng lao động: 78 người
Lao động hợp đồng dài hạn (không xác định thời
+ 55 người
hạn)
+ Lao động ngắn hạn (từ 1 đến 3 năm) 17 người
+ Lao động khác 06 người
3. TỔNG SỐ LAO ĐỘNG 78 người
Nguồn nhân lực của Công ty đạt tiêu chuẩn:
- Luôn tự đào tạo và được đào tạo lại, đảm bảo tính chuyên nghiệp, hiện đại,
chịu trách nhiệm cá nhân trước công việc.
- Có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm.
12
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
- Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng hiện đại để đáp ứng tốt nhất
công việc chuyên môn như AutoCad, Sap, Map Infor, Geo Slope…
- Có kỷ luật lao động cao.
- Có khả năng làm việc độc lập với cường độ cao.
5. GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI THỜI ĐIỂM 30/06/2009
Theo Quyết định số 3705/QĐ-DKVN ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Tập đoàn
Dầu Khí Việt Nam về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV
Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 thuộc Tổng Công ty Điện lực Dầu Khí Việt
Nam (PV POWER), cụ thể như sau:
Đơn vị: đồng
Giá trị đánh
STT Nội dung Giá trị sổ sách Chênh lệch
giá lại
1 Giá trị doanh nghiệp 18.530.551.296 18.964.661.265 434.109.969
Trong đó:
- TSCĐ và đầu tư dài hạn 2.881.301.487 3.315.411.406 434.109.919
- TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 15.649.249.809 15.649.249.859 50
- Giá trị lợi thế kinh doanh - - -
- Giá trị quyền sử dụng đất - - -
2 Giá trị phần vốn nhà nước
15.060.108.929 15.494.218.898 434.109.969
tại doanh nghiệp
Nguồn: Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1
6. TÀI SẢN CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP
Theo Quyết định số 3705/QĐ-DKVN ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Tập đoàn
Dầu Khí Việt Nam về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV
Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 thuộc Tổng Công ty Điện lực Dầu Khí Việt
Nam (PV POWER):
13
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
Chỉ tiêu Số liệu sổ sách Đánh giá lại Chênh lệch
1 2 3 4=3-2
A. TÀI SẢN ĐANG DÙNG (I+II+III+IV) 18.530.551.296 18.964.661.265 434.109.969
I. TÀI SẢN DÀI HẠN 2.881.301.487 3.315.411.406 434.109.919
1. Tài sản cố định 2.682.825.517 3.116.935.436 434.109.919
a. Tài sản cố định hữu hình 2.663.747.767 3.097.857.686 434.109.919
b. Tài sản cố định vô hình 19.077.750 19.077.750 -
c. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang - -
2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - - -
3. Tài sản dài hạn khác 198.475.970 198.475.970 -
II. TSLĐ VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 15.649.249.809 15.649.249.859 50
1. Tiền và các khoản tương đương tiền 911.043.799 911.043.849 50
a. Tiền 911.043.799 911.043.849 50
b. Các khoản tương đương tiền - - -
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 3.000.000.000 3.000.000.000 -
3. Các khoản phải thu 5.556.239.684 5.556.239.684 -
a. Phải thu của khách hàng - - -
b. Trả trước cho người bán 36.435.987 36.435.987 -
c. Phải thu nội bộ ngắn hạn 1.228.692.003 1.228.692.003 -
d. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
3.987.689.029 3.987.689.029 -
xây dựng
e. Các khoản phải thu khác 303.422.665 303.422.665 -
f. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi - - -
4. Vật tư, hàng hoá tồn kho 2.125.135.237 2.125.135.237 -
a. Chi phí SX KD dở dang 2.125.135.237 2.125.135.237 -
5. TSLĐ khác 4.056.831.089 4.056.831.089 -
III. GIÁ TRỊ LỢI THẾ KINH DOANH - - -
IV. GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT - -
B. TÀI SẢN KHÔNG CẦN DÙNG 576.980.428 - -
I. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 576.980.428 -
1. Tài sản cố định hữu hình 576.980.428 -
C. TÀI SẢN CHỜ THANH LÝ - - -
I. TSCĐ và đầu tư dài hạn - - -
II. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn - - -
D. TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ QUỸ
- - -
PHÚC LỢI, KHEN THƯỞNG
TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA
19.107.531.724 18.964.661.265 434.109.969
DOANH NGHIỆP (A+B+C+D)
Trong đó: TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ
18.530.551.296 18.964.661.265 434.109.969
DOANH NGHIỆP (Mục A)
E1. NỢ THỰC TẾ PHẢI TRẢ 3.470.442.367 3.470.442.367 -
E2. SỐ DƯ QUỸ KTPL - - -
TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHẦN VỐN
NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP 15.060.108.929 15.494.218.898 434.109.969
[A-(E1+E2]
14
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
Tình hình sử dụng đất đai, văn phòng
Diện tích Tình trạng
STT Diễn giải Địa diểm
(m2) đất đai
302 Nguyễn Trãi,
Trụ sở Văn phòng
1 Trung Văn, Từ Liêm, 444 Thuê văn phòng
Công ty
Hà Nội
7. DANH SÁCH CÔNG TY MẸ, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN DOANH,
LIÊN KẾT
7.1 Công ty mẹ: Tổng Công ty Điện lực Dầu Khí Việt Nam (PV POWER)
Ngày 17 tháng 05 năm 2007, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ra quyết định số
1468/QĐ - DKVN thành lập Tổng công ty Điện lực Dầu Khí Việt Nam.
Ngày 26/03/2008, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ra Quyết định số 605/QĐ –
DKVN thành lập Công ty TNHH 1TV Tư vấn Quản lý Dự án Điệu lực Dầu khí
1(PMC1) trên cơ sở kế thừa chức năng, nhiệm vụ, cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân lực
của Ban quản lý các dự án Thuỷ điện, với 100% vốn điều lệ do Tổng Công ty Điện lực
Dầu khí Việt Nam đầu tư.
7.2 Công ty con, Công ty liên doanh, liên kết:
Không có
8. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 3 NĂM TRƯỚC KHI CỔ PHẦN HÓA
8.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH 1 TV Tư vấn quản lý dự án Điện lực Dầu khí 1 (sau đây gọi tắt
là PMC1) có quá trình hình thành như sau:
- Ban quản lý các dự án Thủy điện - trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt
Nam, được thành lập theo Quyết định số 513/QĐ-DKVN ngày 14 tháng 02 năm 2007
của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.
- Ban quản lý các dự án Thủy điện chuyển về trực thuộc Tổng công ty Điện lực
Dầu khí Việt Nam theo Quyết định số 1570/QĐ-DKVN ngày 24 tháng 05 năm 2007
của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.
- Ngày 26/03/2008, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ra Quyết định số 605/QĐ –
DKVN thành lập Công ty TNHH 1TV Tư vấn Quản lý Dự án Điệu lực Dầu khí
1(PMC1) trên cơ sở kế thừa chức năng, nhiệm vụ, cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân lực
của Ban quản lý các dự án Thuỷ điện, với 100% vốn điều lệ do Tổng Công ty Điện lực
Dầu khí Việt Nam đầu tư.
15
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
8.2 Tình hình hoạt động kinh doanh
a. Chỉ tiêu kinh doanh
Do PMC1 mới đi vào hoạt động từ ngày 01/04/2008, nên hiện tại Công ty chỉ có
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 9 tháng cuối năm 2008 và 6 tháng đầu năm
2009. Một số chỉ tiêu kinh doanh của Công ty như sau:
Đơn vị: đồng
9 tháng cuối 6 tháng đầu
TT Chỉ tiêu
năm 2008 năm 2009
1 Tổng tài sản 17.342.563.980 18.530.551.296
2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10.243.609.362 4.190.974.483
3 Các khoản giảm trừ - 0
4 Doanh thu thuần về bán hàng, dịch vụ 10.243.609.362 4.190.974.483
5 Giá vốn hàng bán 3.044.977.033 1.567.809.449
6 Lợi nhuận gộp về bán hàng, dịch vụ 7.198.632.329 2.623.165.034
7 Doanh thu từ hoạt động tài chính 301.741.640 158.809.611
8 Chi phí bán hàng - 0
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 7.267.893.965 2.386.811.383
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 232.480.004 395.163.262
11 Thu nhập khác 4.000.000 0
12 Chi phí khác 380.000 0
13 Lợi nhuận khác 3.620.000 -
14 Lợi nhuận trước thuế TNDN 236.100.004 395.163.262
15 Nợ phải trả 2.364.164.742 3.470.442.367
16 Nợ phải thu 12.425.396.386 5.556.239.684
17 Nộp NSNN 894.039.902 77.424.669
18 Lợi nhuận sau thuế TNDN 176.602.803 326.009.691
19 Tổng số lao động bình quân (người) 62 77
20 Thu nhập bình quân đầu người/ tháng (đồng) 10.600.000 10.700.000
21 Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (%) 1% 2%
22 Năng suất lao động BQ (nghìnđ/ng/năm) 170.151 56.490
Nguồn: Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1
Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu của PMC1 bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tư
vấn, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác. Trong đó, doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ tư vấn là nguồn doanh thu lớn, chiếm trên 95% tổng doanh thu của
16
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
Công ty. Phần còn lại là doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác chỉ chiếm
tỉ trọng không đáng kể.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tư vấn trong giai đoạn 2008-2009 chủ
yếu từ công tác tư vấn quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư, tư vấn giám sát khảo
sát phục vụ lập dự án đầu tư công trình thủy điện Luang Prabang, nước CHDCND
Lào; Tư vấn quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án nhiệt điện Thái Bình 2; Tư
vấn quản lý dự án và Tư vấn giám sát thi công các hạng mục hạ tầng dùng chung thuộc
Trung tâm Điện lực Thái Bình. Ngoài ra, PMC1 đang thực hiện gói thầu tư vấn giám
sát thi công xây dựng và lắp đặt công trình thủy điện Đakđrinh, tỉnh Quảng Ngãi, tư
vấn giám sát thi công xây dựng và tư vấn mô tả địa chất hố móng công trình thủy điện
Hủa Na, tỉnh Nghệ An.
5,81% 4,85%
29,04%
39,66%
65,15% 55,48%
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
9 tháng cuối năm 2008 6 tháng đầu năm 2009
Trong đó: Dự án Thuỷ điện Luang Prabang
Dự án Nhiệt điện Thái Bình 2
Dự án khác
b. Về sản xuất - kinh doanh
PMC1 được thành lập ngày 26/3/2008 với mục tiêu chính là từng bước xây
dựng Công ty thành đơn vị tư vấn mạnh, kinh doanh đa lĩnh vực; trước mắt tập trung
vào các dự án điện của ngành Dầu khí; lấy công tác tư vấn quản lý dự án làm nền tảng,
công tác thẩm tra, giám sát thi công làm mũi nhọn; nỗ lực thực hiện tốt các nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam/Tổng công ty Điện lực Dầu khí
Việt Nam giao cho.
Năm 2008 là năm đầu tiên PMC1 tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh
doanh độc lập theo Luật Doanh nghiệp 2005. Trong quá trình thực hiện sản xuất kinh
doanh gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong vấn đề chi phí tư vấn hạn hẹp nhưng PMC1
đã ổn định tổ chức kinh doanh, đời sống CBCNV và đảm bảo tiến độ và chất lượng các
dự án trọng điểm. Kết quả hoạt động kinh doanh của PMC1 9 tháng cuối năm 2008 và
6 tháng đầu năm 2009 đều có lãi. Công ty đã hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, đào
17
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
tạo và đào tạo bổ sung cho CBCNV nhằm đón đầu thực hiện nhiệm vụ các năm tiếp
theo.
8.3 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền
Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng Điện lực Dầu khí – Công ty cổ phần
chuyển đổi từ Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 được
sử dụng nhãn hiệu của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam theo quy định tại Quyết định số
4772/QĐ-DKVN ngày 30/6/2009, không phải trả phí sử dụng trong thời hạn 03 năm
sau cổ phần hóa (kể từ năm 2010 đến hết năm 2012). Logo của Công ty cổ phần sẽ do
Đại hội Cổ đông của Công ty cổ phần quyết định.
8.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
trong năm báo cáo
a. Thuận lợi:
Chuyển đổi mô hình trên cơ sở chuyển giao nguyên trạng Ban quản lý các dự
án Thuỷ điện sang PMC1 nên công ty đã có điều kiện về cơ sở vật chất, tiềm lực con
người, cơ cấu bộ máy ổn định để tiến hành sản xuất kinh doanh. Đồng thời, chuyển
thành Công ty hạch toán độc lập tạo nên tính tự chủ trong quản lý tài chính và cho mục
tiêu phát triển doanh nghiệp.
PMC1 được tiếp quản tư vấn quản lý các dự án năng lượng điện trọng điểm do
Tổng công ty Điện lực Dầu khí đầu tư/ tham gia đầu tư như: Thuỷ điện Luang Prabang,
Nhiệt điện Than Thái Bình 2, Thủy điện Đakđrinh, Thủy điện Hủa Na…
Được hưởng thương hiệu và nhận được sự quan tâm hỗ trợ từ Tập đoàn Dầu khí
Việt Nam (PVN), Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power) đã được
khẳng định và uy tín trên thị trường trong quan hệ với đối tác trong và ngoài ngành.
Khủng hoảng kinh tế năm 2008-2009 dẫn đến các nhà đầu tư khó khăn về năng
lực tài chính, PVN là đơn vị có năng lực tài chính, có quan hệ sâu rộng với các tổ chức
tài chính trong và ngoài nước tạo ra lợi thế trong việc huy động vốn khi đầu tư vào một
dự án năng lượng.
b. Khó khăn:
Mô hình Công ty tư vấn quản lý dự án là mô hình còn mới mẻ, đa phần các dự
án năng lượng điện, xây dựng cơ bản khác có hiệu quả kinh tế cao hoặc tương đối tốt
thì Chủ đầu tư thường giao nhiệm vụ cho Ban quản lý dự án của mình thực hiện, nếu
Chủ đầu tư có thuê tư vấn thì thường là các Công ty con của Chủ đầu tư thực hiện nên
cơ hội được tham gia vào các dự án của PMC1 sẽ hạn chế.
Đối với các dự án có hiệu quả kinh tế cao hoặc tương đối tốt hầu như đã có chủ
đầu tư đăng ký phát triển, còn lại là dự án kém hiệu quả hơn. Nếu muốn đầu tư,
18
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
PVPower phải đánh giá lại tính hiệu quả kinh tế của dự án và cân nhắc trước khi quyết
định đầu tư. Do vậy, số lượng dự án mà PMC1 được tham gia “tư vấn quản lý dự án”
mà Chủ đầu tư là PVPower sẽ bị hạn chế.
Ngành nghề kinh doanh còn hạn chế, vốn điều lệ thấp, nhân sự chủ yếu được
đào tạo về kỹ thuật, kiến thức về quản trị kinh doanh, quản lý chưa được thật tốt, muốn
mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh khác thì bị hạn chế bởi các lí do trên.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa đồng đều và xứng tầm để trở thành đơn vị
tư vấn chuyên nghiệp do số lượng chuyên gia ít, khả năng giao tiếp, ngoại ngữ, tin học
đang còn nhiều hạn chế.
Trụ sở làm việc của PMC1 đang đi thuê ngoài với chi phí cao cũng là một yếu
tố dẫn đến chi phí cao. Bên cạnh đó, doanh thu các năm đầu hoạt động của Công ty
còn thấp nên lợi nhuận bị giảm sút.
9. VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG CÙNG
NGÀNH
* Vị thế của Công ty trong ngành
Hiện tại, lĩnh vực tư vấn xây dựng điện lực ở Việt Nam có 5 đơn vị lớn trong
nước tham gia là: Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1 (PECC1), Công ty cổ
phần Tư vấn Xây dựng Điện 2 (PECC2), Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 3
(PECC3), Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 4 (PECC4) và Viện Năng Lượng
(IE). Ngoài ra, tham gia thị trường này còn có các Công ty Tư vấn Xây dựng của nhiều
ngành, Tổng Công ty khác trong cả nước và một số Công ty Tư vấn Xây dựng nước
ngoài.
Trong bối cảnh thị trường thu hẹp dần, áp lực cạnh tranh sẽ rất quyết liệt, ngoài
việc phải cạnh tranh với các đơn vị tư vấn có kinh nghiệm và uy tín lâu năm trong
ngành điện như PECC1, PECC2, PECC3, PECC 4, IE... Công ty còn phải cạnh tranh
với các Công ty Tư vấn nước ngoài, những Công ty luôn vượt trội về kinh nghiệm thị
trường và có tiềm lực.
* Triển vọng phát triển các ngành nghề kinh doanh của Công ty
Nhu cầu sử dụng năng lượng điện đã, đang và sẽ còn duy trì ở mức độ tăng cao.
Tuy nhiên, những công trình nguồn và lưới điện lớn còn lại ít cùng với sự cạnh tranh
gay gắt, quyết liệt sẽ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Do đó,
dựa trên tiềm lực lao động kỹ thuật vốn có, Công ty sẽ phát triển các dịch vụ kỹ thuật
kinh tế khác khi có điều kiện.
Công ty có thế mạnh trong việc tư vấn các công trình thủy điện. Nhu cầu điện
năng trong nước còn tăng cao nhưng những công trình thủy điện đòi hỏi khối lượng
19
Công ty TNHH MTV Tư vấn Quản lý Dự án Điện lực Dầu khí 1 Bản Công Bố Thông Tin
công tác tư vấn lớn hầu như không còn. Việc xây dựng và phát triển đội ngũ tư vấn
nhiệt điện cần có thời gian. Hơn nữa, Công ty sẽ phải nghiên cứu phát triển những
công việc mới, thị trường mới như công tác tư vấn xây dựng dân dụng; tham gia đầu tư
một số lĩnh vực phù hợp với nguồn tài chính và nhân lực của Công ty…
Sau cổ phần hoá, cơ chế giao việc không còn, công ty phải đấu thầu đây vừa là
cơ hội vừa là thách thức lớn đối với Công ty.
Về tổ chức sản xuất, ngoài các văn phòng tư vấn hiện có, Công ty phải nghiên
cứu phát triển một số bộ phận nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển. Tại các khối, các đơn
vị sản xuất được thành lập theo nguyên tắc cạnh tranh, giảm thiểu độc quyền với cơ
chế quản lý lấy hiệu quả công việc làm mục tiêu chính để phấn đấu.
Về tổ chức quản lý, Công ty chuyển sang hoạt động theo hình thức Công ty cổ
phần, cơ quan có thẩm quyền cao nhất là Đại hội đồng cổ đông với đại diện là Hội
đồng quản trị. Ngoài ra có Ban Kiểm soát, Ban Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý
giúp việc.
Thuận lợi
- Được hưởng thương hiệu và hỗ trợ từ Petrovietnam, PV Power là những thương
hiệu đã được khẳng định và tạo được uy tín trên thị trường;
- Chuyển đổi doanh nghiệp sang mô hình mới sẽ tạo động lực mới, mở rộng lĩnh
vực hoạt động và đối tượng khách hàng, giải phóng năng lực, phát huy hết tiềm
năng và thế mạnh của Công ty;
- Người lao động có cơ hội làm chủ doanh nghiệp, quyền lợi và trách nhiệm của
cổ đông và người lao động trong toàn Công ty gắn liền với lợi ích và sự phát
triển của doanh nghiệp. Đây thực sự là cơ hội phát huy nội lực và tính tự chủ
của doanh nghiệp trong điều hành sản xuất kinh doanh, phát huy quyền làm chủ
của người lao động tham gia vào quá trình điều hành, kiểm soát hoạt động của
doanh nghiệp;
- Cơ hội để tổ chức, sắp xếp lại bộ máy và phương pháp làm việc đảm bảo hiệu
quả cao, phù hợp với xu thế phát triển chung của thị trường.
Khó khăn:
- Công ty tiến hành cổ phần hoá vào giai đoạn nền kinh tế tài chính thế giới và
trong nước đang trong giai đoạn chưa phục hồi sau khủng hoảng, do vậy sẽ gặp
rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thị trường và vốn;
- Đội ngũ CBCNV còn trẻ do vậy kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
còn yếu, còn thiếu chuyên gia đầu ngành cả về quản lý và nghiệp vụ chuyên
môn.
20