Cấu trúc phân lớp của mạng quang thụ động gpon.

  • 55 trang
  • file .docx
LỜI CẢM ƠN.
Trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo
trong trường Đại học Hàng Hải nói chung và các thầy cô giáo trong khoa
Điện - Điện tử, ngành Điện tử - Viễn thông nói riêng đã truyền đạt em những
kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong 4,5 năm học qua.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Ngô Xuân Hường.,Người đã
hướng dẫn, tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp.”Trong
thời gian đó, em đã được tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích và còn học tập
được tinh thần làm việc, thái độ làm việc nghiêm túc, nhiệt tình và hiệu quả, đây
là những điều rất cần thiết để em chuẩn bị hành trang vào cuộc sống.
Cuối cùng em xin được cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, đóng
góp ý kiến và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ
án tốt nghiệp.
i
LỜI CAM ĐOAN.
Em xin cam đoan:
Những nội dung trong luận văn trong đồ án này là do em thực hiện dưới
sự hướng dẫn của thầy giáo Ngô Xuân Hường.
Nội dung của đồ án tốt nghiệp có tham khảo một số thông tin, tài liệu từ
các nguồn sách, trang web trên mạng mà em đã liệt kê rõ rành theo quy định
trong danh mục các tài liệu tham khảo.
ii
MỤC LỤC.
Trang
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................ii
MỤC LỤC....................................................................................................................iii
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN/KHÓA LUẬN...............vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ....................................................................................ix
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ QUANG THỤ ĐỘNG TỐC
ĐỘ GIGABIT- GPON..................................................................................................2
1.1. Tổng quan về công nghệ G-PON.....................................................................2
1.1.1.Định nghĩa và đặc điểm..............................................................................2
1.1.2. Khả năng cung cấp băng thông.................................................................4
1.1.3.Khả năng cung cấp dịch vụ .......................................................................5
1.2. Tình hình triển khai công nghệ GPON...........................................................6
1.2.1. Tình hình triển khai trên thế giới..............................................................6
1.2.2.Tình hình triển khai tại Việt Nam..............................................................6
1.2.3.Nhận xét về tình hình triển khai công nghệ GPON.................................7
1.3. Cấu hình mạng công nghệ GPON...................................................................7
1.3.1. Mô hình tham chiếu ..................................................................................7
1.3.2 . Giao diện node dịch vụ SNI ....................................................................8
1.3.3. Giao diện mạng người dùng UNI ............................................................9
iii
1.3.4. Thiết bị OLT,bộ chia Spiller, ONT/ONU..............................................10
1.4. Một số đặc tính cơ bản của GPON................................................................12
1.4.1. Kỹ thuật truy nhập và phương thức ghép kênh.....................................12
1.4.2. Phương thức đóng gói dữ liệu.................................................................13
1.4.3. Định cỡ và phân định băng tần động......................................................14
1.4.4. Cơ chế bảo mật thông tin và mã hóa sửa lỗi.........................................17
CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC PHÂN LỚP CỦA MẠNG QUANG THỤ ĐỘNG
GPON...........................................................................................................................19
2.1. Lớp phụ thuộc phương tiện vật lí PMD........................................................19
2.1.1. Tốc độ tín hiệu danh định........................................................................19
2.1.2. Phương tiện vật lí và phương thức truyền.............................................20
2.1.3.Tốc độ bit....................................................................................................20
2.1.4. Mã hóa đường dây....................................................................................20
2.1.5. Bước sóng hoạt động...............................................................................20
2.1.6. Nguồn phát tại giao diện Old và giao diện Oru.......................................21
2.1.7. Đường truyền quang giữa giao diện Old /Oru và giao diện Ord /Olu....22
2.2. Lớp hội tụ truyền dẫn GTC............................................................................24
2.2.1. Tổng quan..................................................................................................24
2.2.2. Ngăn xếp giao thức trong mặt phẳng điều khiển/quản lí (C/M plane).
...............................................................................................................................25
2.2.3. Ngăn xếp giao thức trong U-plane.........................................................27
2.2.4. Các chức năng chính của hệ thống GTC...............................................29
2.2.5. Các chức năng của các phân lớp trong hệ thống GTC.........................30
2.2.6. QoS và dòng lưu lượng.............................................................................32
iv
2.2.7. Cấp phát băng thông động DBA(Dynamic Bandwith Allocation).....35
2.2.8. Cấu trúc khung GTC...............................................................................38
CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPON TRONG MẠNG TRUY
NHẬP QUANG FTTx................................................................................................42
3.1. Mạng quang băng thông rộng đến nhà cao tầng FTTB...........................42
3.2. Mạng quang băng thông rộng đến lề đường FTTC, FTTCab.................43
3.3.Mạng quang đến tận nhà FTTH..................................................................44
v
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN/KHÓA LUẬN.
AF Adaptation function – Chức năng tương thích.
Alloc-ID Allocation Identifier – Nhận dạng cấp phát.
ATM Asynchronous Transfer Mode – Chế độ truyền không đồng bộ.
BER Bit Error Rate – Tỉ lệ lỗi bit
BW map Bandwidth map – Ánh xạ băng thông.
C/M-plane Control/management place – Mặt phẳng điều khiển và quản lí.
DBA Dynamic Bandswidth Assignment – Cấp phát băng tần rộng.
DBRu Dynamic Bandswdth Report Upstream – Báo cáo băng tần động lên
FTTB Fiber to the Buiding – Mạng quang đến toàn nhà.
FTTC/ Fiber to the Curb/Cabinet – Mạng quang đến tủ cáp.
Cab
FTTH Fiber to the Home – Mạng quang đến hộ gia đình.
GEM GPON Encapsulation Mode – Chế độ đóng gói GPON.
GPM GPON Physical Media Dependent – Lớp phụ thuộc vật lí GPON.
GPON Gigabit-capable Passive Optical Network – Mạng quang thụ động
Gigabit
GTC GPON Transmission Convergence – Lớp hội tụ truyền dẫn GPON.
NSR-DBA Non Status Reporting DBA – Cấp phát băng tần không báo.
OAM Operation, Administration and Maintenance – Vận hành, quản lí và
bảo dưỡng.
ODN Optical Distribution Network –Mạng phân phối quang.
OLT Optical Line Termination – Thiết bị kết cuối đường dây.
OMCI ONU Management and Control Interface – Giao diện điều khiển và
quản lí ONU.
ONT Optical Network Termination – Thiết bị kết cuối mạng quang.
vi
ONU Optical Network Unit – Thiết bị kết cuối mạng quang.
PBCd Physical Control Block downstream – Khối điều khiển vật lí đường
xuống.
PDU Protocol Data Unit – Đơn vị bản tin giao thức.
PLOAM Physical Layer OAM – OAM lớp vật lí.
PLOAMd PLOAM downstream – OAM lớp vật lí đường xuống.
PLOu Physical Layer Overhead upstream – Tiêu đề lớp vật lí đường lên.
Port -ID Port Identifier – Nhận dạng cổng.
PSTN Public Swiched Telephone Network – Mạng điện thoại chuyển mạch
công cộng.
SNI Service Node Interface – Giao diện nốt dịch vụ.
SR-DBA Status Reporting DBA – Cấp phát băng thông động báo cáo trạng
thái.
TC Transmission Convergence – Hội tụ truyền dẫn
T-CONT Transmission Container – Khối truyền dẫn.
U-plane User-plane – Mặt phẳng người dùng.
UNI User Network Interface – Giao diện mạng người dùng.
VC Virtual Channel – Kênh ảo.
VCI Virtual Channel Indentifer – Nhận dạng kênh ảo.
VP Virtual Path – Đường ảo.
VPI Virtual Path Interface – Nhận dạng đường ảo.
WDM Wavelength Division Multiplexing – Ghép kênh phân chia theo bước
sóng.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.
Số bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Giao diện nốt dịch vụ SNI và các dịch vụ 9
Bảng 1.2 Giao diện nốt dịch vụ UNI và các dịch vụ 9
Bảng 2.1 Các thông số lớp phụ thuộc vật lí cho mạng quang ODN 22
Bảng 2.2 Các chức năng chính của GPON DBA 32
Bảng 2.3 Các chế độ hoạt động của DBA 36
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.
Số hình Tên hình Trang
Hình 1.1 Mạng truy nhập quang thụ động GPON 2
Hình 1.2 Mô hình tham chiếu cho mạng GPON 7
Hình 1.3 Vị trí giao diện SNI và UNI 8
Hình 1.4 Sơ đồ khối chức năng OLT 10
Hình 1.5 Sơ đồ khối chức năng ONU 11
Hình 1.6 TDMA GPON 12
Hình 1.7 GPON ranging 1 14
Hình 1.8 GPON ranging 2 15
Hình 1.9 Báo cáo và phân bố băng 16
Hình 1.10 Thủ tục cấp phát băng thông trong GPON 16
Hình 2.1 Ngăn xếp giao thức hệ thống GTC 24
Hình 2.2 Các khối chức năng trong mặt quản lí và điều khiển 27
Hình 2.3 Ngăn xếp giao thúc cho mặt phẳng người dùng 28
Hình 2.4 Điều khiển truy nhập phương tiện 30
Hình 2.5 Hoạt động của SR-DBA 37
Hình 2.6 Cấu trúc khung hội tụ truyền dẫn lớp GTC 39
Hình 2.7 Cấu trúc khung đường xuống GTC 40
Hình 2.8 Cấu trúc khung đường lên GTC 40
Hình 2.9 Tiêu đề khung đường lên GTC 41
Hình 3.1 Cáp quang kéo đến nhà cao tầng FTTB 43
Hình 3.2 Cáp quang kéo dến khu dân cư FTTC 44
Hình 3.3 Cáp quang kéo đến hộ gia đình FTTH 44
ix
LỜI MỞ ĐẦU.
Công nghệ đầu tiên khi lắp đặt cáp quang là AON (Active Optical
Network-Mạng cáp quang chủ động ), mỗi thuê bao sẽ có một đường truyền cáp
quang chạy từ thiết bị trung tâm đến tận nhà. Công nghệ này có lợi thế về tầm
kéo dây, tính bảo mật và dễ dàng nâng cấp băng thông. Tuy nhiên, việc triển
khai vận hành đều cần nguồn cung cấp, mỗi thuê bao cần một sợi quang riêng
nên tốn kém cho nhà mạng. Để khắc phục nhược điểm này, công nghệ GPON ra
đời.”()
“Công nghệ GPON thuộc kiến trúc mạng điểm-đa điểm nên có thể giảm chi
phí triển khai. Đường truyền trước khi tới khách hàng sẽ qua thiết bị chia tín
hiệu. Mỗi bộ chia sẽ cung cấp cho khoảng 32 đến 64 người dùng và bộ chia
không sử dụng điện nên có thể giảm chi phí triển khai cho nhà mạng.”()
Để hiểu rõ về công nghệ GPON, em đã đi tìm hiểu về các phần sau:
Chương 1: Tổng quan về công nghệ quang thụ động tốc độ Gigabit GPON.
Chương 2: Cấu trúc phân lớp của mạng quang thụ động GPON.
Chương 3: Ứng dụng công nghệ GPON trong mạng truy nhập quang FTTx.
0
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ QUANG THỤ ĐỘNG TỐC
ĐỘ GIGABIT- GPON.
1.1. Tổng quan về công nghệ G-PON.
1.1.1.Định nghĩa và đặc điểm.
a. Định nghĩa.
Hình 1.1. Mạng truy nhập quang thụ động GPON.
GPON (Gigabit-capable Passive Optical Networks- mạng quang thụ động
tốc độ Gigabit) là công nghệ truy nhập Internet băng rộng qua đường truyền cáp
quang .
GPON thuộc kiểu kết nối mạng: điểm – đa điểm, trong đó các thiết bị kết
nối giữa nhà mạng và khách hàng sử dụng các bộ chia tín hiệu quang (Splitter)
thụ động (không dùng điện).
Có tốc độ đường lên 2.5 Gb/ s và đường xuống 1.25 Gb/s .
1
GPON được ITU chuẩn hóa theo tiêu chuẩn G.984 bắt đầu từ năm 2003.
b. Đặc điểm.
 Ưu điểm.
- Sử dụng Splitter không cần cấp nguồn điện có thuận lợi là có thể đặt ở bất
kỳ đâu. Tiết kiệm được chi phí nguồn điện, thời gian bảo trì, chi phí về
vật tư, không gian hộp cáp, đặc biệt là nguồn nhân lực bảo dưỡng tuyến
cáp.
- Tốc độ download cực mạnh .
- Chất lượng tín hiệu có độ ổn định và độ tin cậy rất cao.
- Không bị suy giảm và tiêu hao về tốc độ,chất lượng đường truyền.
- Chi phí vận hành, bảo dưỡng giảm.
- Không bị ảnh hưởng của thời tiết và từ trường.
- Giá thành lắp ráp trọng gói thấp hơn cả đường truyền ADSL.
- Cung cấp đường truyền đa dịch vụ như internet, truyền hình trực tuyến,
VOD, Camera, Video Conference, IPTV...
 Nhược điểm.
- Khó khăn trong việc nâng cấp băng thông khi 1 bộ chia bị dùng hết băng
thông (người ta cải thiện bằng cách giảm lượng cổng ở mỗi bộ chia lại).
- Phức tạp khi muốn tăng băng thông tạm thời.
- Số thuê bao bị ảnh hưởng khi có lỗi nhiều và thời gian xác định lỗi sẽ bị
chậm và khó xác định lỗi hơn do sử dụng một sợi quang dùng chung cho
nhiều người
- Giữa OLT và spitter chỉ có một kết nối duy nhất nên khi nó bị mất thì
toàn bộ ONT không được cung cấp dịch vụ. Và nó không có phương án 2.
2
- Chi phí nâng cấp cao vì phải được nâng cấp toàn bộ thuê bao trong một
đường dây G-PON (từ OLT -> splitter -> user ).
1.1.2. Khả năng cung cấp băng thông.
a. Hướng xuống.
Hướng xuống có tốc độ là 2.488 mbit / s × 92 %=2.289 Mbit /s .
Khi áp dụng MDU (multiple-dwelling-unit- nhiều nhóm người sử dụng),
với tỷ lệ chia là 1 :32 thì GPON cung cấp các dịch vụ: truy cập Internet tốc độ
cao (100 Mbitps trên mỗi thuê bao với tỷ lệ dùng chung 20 :1) và thoại (
100 Kbit / s) đến 32ONU, mỗi ONU cung cấp cho 8 thuê bao.
b. Hướng lên.
Ngoài việc đưa ra các yêu cầu về hệ thống mạng nó còn đưa ra các yêu
cầu về chất lượng dịch vụ QoS( Quality of Service) riêng cho lớp PON vượt ra
ngoài các phương thức Ethernet lớp 2 và phân loại dịch vụ CoS(Classification of
Service) IP lớp 3 để đảm bảo việc phân phát các dịch vụ thoại, TDM chất lượng
cao, video qua môi trường chia sẻ trên nền TDMA.
Đối với TDMA PON, chất lượng dịch vụ hướng lên sẽ bị giảm khi tất cả
các ONT của GPON sử dụng hết băng thông hướng lên và ưu tiên của nó trong
TDMA. Hướng lên GPON có tốc độ đến 1 , 25Gbit / s cao hơn 20 % so với
GEPON là một sự khác biệt đáng kể giúp cho cơ chế QoS có thể hoạt động tốt
hơn.
c. Băng thông.
Công nghệ GPON có hướng xuống là 1.25 Gbit / s hoặc 2.5 Gbit /s và hướng
lên có thể từ 155 Gbit/ s 155 đến 2.5 Gbit /s . Hiệu suất băng thông lớn hơn 90 % .
1.1.3.Khả năng cung cấp dịch vụ .
a. Khoảng cách OLT-ONU.
3
Cự li của công nghệ GPON có giới hạn là 20 km với tỷ lệ chia tách/ghép
quang là 1:128( hiện nay thường là 1:32)
b. Chi phí trên mỗi khách hàng.
Mặc dù thiết bị GPON còn tương đối cao, tuy nhiên với việc tạo ra các bộ
tách/ghép quang có hệ số tách/ghép quang lớn sẽ giúp giảm chi phí trên mỗi
người dùng. Ngoài ra lưu lượng sử dụng lớn thì chi phí trên mỗi Mbps sẽ rẻ hơn
so với công nghệ GEPON.
c. Khả năng hỗ thợ cấu trúc xếp chồng CATV(Collective Antenna Television-
truyền hình cáp dây dẫn).
GPON có khả năng hỗ trợ cấu trúc mạng xếp chồng dịch vụ CATV, đáp
ứng được đòi hỏi cho dịch vụ hướng xuống tốc độ cao. Các hệ thống này đều sử
dụng bước sóng 1490 nm hướng xuống và 1310 nm hướng lên, bước sóng 1550 nm
được dành riêng cho cấu trúc mạng xếp chồng.
d.Ứng dụng cơ bản.
GPON được áp dụng trong các mạng truy nhập quang FTTx để cung cấp
các dịch vụ sau: Internet tốc độ cao, IPTV, thoại TDM, VoD, VoIP, RF Video
với tốc độ dữ liệu/thuê bao có thể đạt 1000 Mbps, hỗ trợ chất lượng dịch vụ đầy
đủ.
Thông tin liên lạc: Các đường thoại, thông tin liên lạc, truy nhập Internet,
truy cập internet không dây, đường băng thông lớn (BPLL) .
Bảo mật : Camera, báo đột nhập, báo cháy, báo động an ninh, trung tâm
điều khiển 24/7 với khả năng giám sát, SANs, backup dữ liệu.
Giải trí : HDTV, CATV, IPTV, PDVR, PPV. Hệ thống đường lên Video
hoàn thiện cho modem DOCSIS và dịch vụ Video tương tác, truyền hình vệ
tinh, tất cả các dịch vụ trên cáp quang GEPON.
4
Nhà thông minh, giám sát trong nhà & BMS:nước, điện và giám sát xử lý
chất thải, khám sức khỏe tại nhà, điều khiển đèn từ xa, điều khiển từ xa các thiết
bị tự động trong nhà.
1.2. Tình hình triển khai công nghệ GPON.
Hiện nay hai công nghệ GPON và GEPON vẫn đang được triển khai đồng
thời trên thế giới. Trong đó, GPON chủ yếu được triển khai ở Châu Á, Châu Mỹ
và Châu Âu. Về cơ bản, các nhà cung cấp dịch vụ FTTH tận dụng kiến trúc của
GPON theo ITU.
1.2.1. Tình hình triển khai trên thế giới.
- Huawei là nhà cung cấp hàng đầu trong cả hai lĩnh vực cung cấp giải pháp
GPON và sản xuất thiết bị Port, xếp sau là Alcatel-Lucent và ZTE.
- Châu Á-Thái Bình Dương vẫn là thị trường phát triển GPON sôi động tiếp
đến là Châu Âu, Bắc Mỹ và Trung Đông, Châu Phi.
1.2.2.Tình hình triển khai tại Việt Nam.
Dịch vụ băng rộng dựa trên công nghệ truy nhập quang thụ động GPON
bắt đầu được triển khai tại Việt Nam vào đầu năm 2011, hiện có nhiều nhà cung
cấp dịch vụ FTTH/GPON là Netnam, VNPT và CMC,FPT,… các dịch vụ này
đã được triển khai ở khắp các tỉnh thành nước ta.
1.2.3.Nhận xét về tình hình triển khai công nghệ GPON.
- Công nghệ GPON hiện được triển khai khá phổ biến và trở thành xu
hướng công nghệ phát triển mạnh trong tương lai.
- Công nghệ này hiện đã được các nhà cung cấp dịch vụ trong nước triển
khai theo mô hình truy nhập FTTx để cung cấp các dịch vụ băng rộng với
nhiều chủng loại thiết bị của nhiều hãng cung cấp thiết bị khác nhau .
5
1.3. Cấu hình mạng công nghệ GPON.
1.3.1. Mô hình tham chiếu .
Hệ thống GPON bao gồm OLT, các ONU/ONT, một bộ chia quang và
các sợi quang. Sợi quang được kết nối tới các nhánh OLT tại bộ chia quang và
các sợi phân nhánh được nối tới ONU/ONT.
Giao diện quang tại điểm tham chiếu R/S giữa ONU và ODN đối với
đường lên gọi là O ru với đường xuống là O rd. Giao diện quang giữa điểm tham
chiếu S/R giữa OLT và ODN đối với đường lên gọi là Olu , với đường xuống là
Old .
Hình 1.2. Mô hình tham chiếu cho mạng GPON.
Trong đó : OLT: thiết bị kết cuối đường dây.
ODN: mạng phân phối quang.
WDM: Module ghép kênh quang theo bước sóng.
ONU/ONT: thiết bị đầu cuối mạng
NE: Thiết bị mạng sử dụng bước sóng khác so với OLT và ONU.
AF :Chức năng tương tích (có thể bao gồm trong thiết bị ONU).
SNI: Giao diện nốt dịch vụ.
6
S:Điểm trên sợi quang sau OLT hoặc điểm kết nối quang OUN.
R: Điểm trên sợi quang ngay trước ONU hoặc điểm kết nối quang
OLT.
UNI: Giao diện mạng người dùng.
1.3.2 . Giao diện node dịch vụ SNI .
Hình 1.3. Vị trí giao diện SNI và UNI.
Giao diện node dịch vụ SNI là giao diện giữa mạng truy nhập và một
node dịch vụ. Nếu phía mạng truy nhập- giao diện node dịch vụ và node dịch vụ
-giao diện node dịch vụ không ở cùng một địa điểm thì đường truyền giữa mạng
truy nhập và node dịch vụ thường sử dụng đường truyền vô tuyến.
7
Bảng 1.1. Một số giao diện node dịch vụ và các dịch vụ.
1.3.3. Giao diện mạng người dùng UNI .
Thiết bị ONU/ONT bao gồm giao diện UNI . Giao diện mạng người dùng
tùy thuộc vào dịch vụ do nhà khai thác mạng cung cấp.
Bảng 1.2. Một số giao diện mạng người dùng và dịch vụ.
1.3.4. Thiết bị OLT,bộ chia Spiller, ONT/ONU.
a. Thiết bị kết cuối đường quang OLT.
Thiết bị kết cuối đường quang tích cực OLT (Optical Line Terminal) được
đặt tại phía nhà cung cấp dịch vụ và thường được đặt tại các đài trạm .
8
Hình 1.4. Chức năng của OLT.
- Khối lõi PON.
Khối lõi PON thực hiện chức năng giao diện ODN và chức năng hội tụ
truyền dẫn PON-TC. Chức năng PON TC gồm có: khung tín hiệu, quản lý
ONU,OAM,DBA và điều khiển truy nhập phương tiện. Mỗi PON TC lựa chọn
một phương thức truyền dẫn như ATM, GEM hoặc cả hai.
- Khối kết nối chéo.
Khối kết nối chéo tạo ra đường truyền giữa khối lõi và khối dịch vụ. Kết
nối này lệ thuộc vào: kiến trúc bên trong OLT ,các dịch vụ và các yếu tố khác.
OLT thực hiện kết nối chéo phụ thuộc vào phương thức truyền dẫn là GEM hay
ATM hoặc cả hai phương thức đã được lựa chọn.
- Khối cổng dịch vụ .
Chức năng: chuyển đổi giữa các giao diện dịch vụ và giao diện khung TC
của phần mạng GPON.
b.Thiết bị kết cuối mạng quang ONU/ONT.
- Thiết bị này đặt ở phía user.
- Tốc độ các luồng data thường từ 64Kbps -> 1Gbps.
- Khối chức năng của ONU tương tự như các khối chức năng của OLT.tuy
nhiên ,vì ONU hoạt động với một giao diện PON nên chức năng đấu nối
chéo có thể được bỏ và thay bởi chức năng ghép và tách kênh dịch vụ
(MUX và DMUX) để xử lý lưu lượng.
9
Hình 1.5. Sơ đồ khối chức năng ONU.
- Thiết bị ONU( Optical Netword Terminal) thực hiện kết nối với OLT
thông qua OND trong FTTH.
- Thiết bị ONT(Optical Netword Unit) thực hiện kết nối với OLT thông qua
ODN trong FTTC,FTTCab, FTTB.
c. Bộ chia quang thụ động.
- Chức năng: để chia/ghép thụ động tín hiệu quang từ nhà cung cấp dịch vụ
đến người dùng và ngược lại, giúp sử dụng được hiệu quả sợi quang. Nó
thường được dặt ở các điểm điểm truy nhập quang và phân phối quang.
- Tỉ lệ chia có thể là: 1-8;1-16;1-32; 1-64;1-128 … tỉ lệ với hệ số chia công
suất quang và suy hao tín hiệu quang.
- Thường thì tỉ lệ chia 1- 2 tại tủ quang phối cấp 1 và tỉ lệ chia 1-32 tại tủ
quang phối cấp 2.
1.4. Một số đặc tính cơ bản của GPON.
1.4.1. Kỹ thuật truy nhập và phương thức ghép kênh.
a. Kỹ thuật truy nhập.
Hệ thống GPON sử dụng kĩ thuật truy nhập phân chia theo thời gian
TDMA (Time Division Mutiple Access).
10