Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo quy trình nghiên cứu trong các doanh nghiệp phát điện việt nam tt

  • 12 trang
  • file .pdf
1 2
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU hưởng của các yếu tố “lãnh đạo nghiệp chủ” (lý thuyết lãnh đạo cấp cao), “vốn trí tuệ”
1.1 Lý do lựa chọn đề tài (lý thuyết tri thức tổ chức), và “năng lực hấp thụ” (lý thuyết học hỏi tổ chức) để nghiên
Trong những thập kỷ qua, ĐMST đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà cứu về ĐMST quy trình.
nghiên cứu và các nhà hoạt động thực tiễn. Một số trường đại học đã đưa ĐMST trở + Xây dựng mô hình nghiên cứu mới dựa trên lý thuyết lãnh đạo cấp cao, lý
thành một môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo. Tại các nước có trình độ phát thuyết tri thức tổ chức và lý thuyết học hỏi tổ chức; đề xuất các giả thuyết nghiên cứu
triển cao như Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc,…ĐMST đã được triển khai, áp dụng triệt về ĐMST quy trình, kết quả kinh doanh.
để tại nhiều tổ chức, doanh nghiệp, mang lại sự thành công vượt trội ở nhiều tập đoàn + Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu với dữ liệu thu
đa quốc gia, khiến họ trở thành các công ty sáng tạo hàng đầu. Còn tại Việt Nam, trong thập được thông qua cuộc khảo sát tại các doanh nghiệp phát điện Việt Nam.
những năm trước đây, các doanh nghiệp tăng trưởng dựa vào nhân công giá rẻ, lực lượng 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
lao động dồi dào, cần cù, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng. Để tiếp tục tăng -Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu về ĐMST quy trình trong doanh nghiệp
trưởng, các doanh nghiệp coi ĐMST là động lực chính để phát triển nhằm sản xuất ra phát điện; ảnh hưởng của lãnh đạo nghiệp chủ, vốn trí tuệ, năng lực hấp thụ đến ĐMST
các sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng tri thức, hàm lượng khoa học công nghệ cao, có quy trình, kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp phát điện Việt Nam.
tính cạnh tranh trên thị trường. - Phạm vi nghiên cứu:
Ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới, điện năng là một trong những nguồn + Về thời gian nghiên cứu: dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 2013 đến 2018, dữ liệu sơ
năng lượng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của quốc gia. Tuy nhiên, ngành cấp thu thập được trong năm 2017 và 2018.
phát điện hiện nay đang đối diện với những thách thức như máy móc, thiết bị cũ kỹ, lạc + Về khách thể nghiên cứu: là các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực phát
hậu, hiệu suất thấp,...Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp cần có một mô hình chỉ dẫn điện với 357 doanh nghiệp.
đáng tin cậy giúp họ tập trung nỗ lực ĐMST vào một số ít các nhân tố quan trọng, có 1.4. Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
thể kiểm soát tốt nhằm mang lại hiệu quả cao.
Trong ĐMST thì ĐMST quy trình có thể được tiến hành nhằm cắt giảm chi phí 1.4.1 Phương pháp nghiên cứu
sản xuất hoặc phân phối, nâng cao chất lượng, hoặc để tạo ra và/hoặc cung ứng sản phẩm - Nghiên cứu định tính:
mới hoặc cải tiến (Steward, 1997; OECD, 2005; Gunday và cộng sự, 2011). Mặc dù giữ
Nghiên cứu phỏng vấn 12 người có nhiều kinh nghiệm đào tạo, giảng dạy và
vị trí trung tâm trong các lý thuyết chính về ĐMST nhưng có rất ít nghiên cứu về ĐMST
nghiên cứu về lĩnh vực phát điện. Mục đích là sàng lọc các biến độc lập và kiểm tra mối
qui trình (Reichstein và Salter, 2006; Becheikh và cộng sự, 2006).
quan hệ với ĐMST quy trình, hiệu chỉnh thang đo so với thang đo gốc cho phù hợp với
Với những phân tích trên, tác giả lựa chọn “Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi
bối cảnh nghiên cứu.
mới sáng tạo quy trình - Nghiên cứu trong các doanh nghiệp phát điện Việt Nam”
làm hướng nghiên cứu cho luận án tiến sỹ của mình. - Nghiên cứu định lượng
1.2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu định lượng sơ bộ
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tác động của phong cách lãnh đạo nghiệp chủ, vốn trí - Mục tiêu nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu sơ bộ nhằm đánh giá thử độ tin cậy của
tuệ và năng lực hấp thụ đến ĐMST quy trình trong các doanh nghiệp phát điện Việt thang đo và loại bỏ những biến quan sát không phù hợp.
Nam. - Phương pháp thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ: Điều tra 100 doanh nghiệp
- Nhiệm vụ nghiên cứu: phát điện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
+ Tổng quan cơ sở lý thuyết về ĐMST quy trình, trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn Nghiên cứu định lượng chính thức
lý thuyết lãnh đạo cấp cao (Upper Echelons Theory), lý thuyết tri thức tổ chức Đánh giá lại độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, Phân
(a Knowledge-based Theory of the Firm) và lý thuyết học hỏi tổ chức (Organizational tích nhân tố khẳng định (CFA), Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm
Learning Theory). Dựa trên 3 lý thuyết nêu trên, luận án tổng kết cơ sở lý thuyết về ảnh định các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập, biến
3 4
kiểm soát tới ĐMST quy trình. Nhà nước cần ban hành các chính sách khả thi để quản lý, định hướng phát triển
1.4.2 Quy trình nghiên cứu khoa học và công nghệ cho các doanh nghiệp, hình thành thị trường công nghệ để các
doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận nhằm thu nhận được những tri thức mới, giúp họ
1.5. Những đóng góp mới của Luận án
ĐMST.
Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
1.6. Kết cấu của luận án
- Thứ nhất, luận án đã cho thấy vai trò quan trọng của phong cách lãnh đạo nghiệp
Kết cấu của luận án gồm 5 chương, cụ thể như sau:
chủ có tác động đến đổi mới sáng tạo (ĐMST) quy trình trong bối cảnh nghiên cứu ở
Chương 1. Giới thiệu chung về nghiên cứu
nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam. Bên cạnh đó, lãnh đạo nghiệp chủ cũng là nhân
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
tố quan trọng tác động gián tiếp đến kết quả kinh doanh thông qua vốn nhân lực, vốn
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
quan hệ và ĐMST quy trình.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến đổi mới sáng tạo quy trình
- Thứ hai, luận án đã luận giải và cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò trong các doanh nghiệp phát điện Việt Nam
của tri thức đối với ĐMST quy trình và kết quả kinh doanh. Cụ thể các bằng chứng thực Chương 5. Luận bàn về kết quả nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị để thúc đẩy đổi
nghiệm từ kết quả nghiên cứu cho thấy vốn quan hệ và năng lực hấp thụ tác động trực mới sáng tạo trong doanh nghiệp.
tiếp đến ĐMST quy trình; năng lực hấp thụ tác động gián tiếp đến kết quả kinh doanh
thông qua ĐMST quy trình; vốn nhân lực và vốn quan hệ tác động trực tiếp đến kết quả CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
kinh doanh. 2.1 Khái niệm đổi mới sáng tạo
- Thứ ba, luận án một lần nữa cho thấy vai trò quan trọng của ĐMST quy trình. ĐMST là một khái niệm khá rộng và có thể dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau.
Đây là yếu tố có tác động trực tiếp và đóng góp quan trọng vào kết quả kinh doanh của Điểm chung của tất các các định nghĩa về ĐMST là một cái gì đó mới hoặc lạ thường.
các doanh nghiệp. Có nhiều định nghĩa về ĐMST cũng xuất phát từ bản thân khái niệm này có nhiều thuộc
tính và khía cạnh khác nhau. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng định nghĩa đề xuất
Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của
bởi OECD (2005) vì nó bao quát toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp, được nhiều
luận án
quốc gia, nhà nghiên cứu trích dẫn và mang tính phổ quát cao (Stone và cộng sự, 2008;
Từ phía các doanh nghiệp: Thi Thuc Anh, 2014; Nguyễn và Vũ, 2013)
- Các nhà quản lý doanh nghiệp cần tạo ra và duy trì văn hóa nuôi dưỡng các nỗ Theo OECD (2005): ĐMST là việc thực thi một sản phẩm (hàng hóa/dịch vụ)
lực đổi mới, sẵn sàng chấp nhận rủi ro, thách thức và thúc đẩy nhân viên làm việc theo hoặc một quy trình mới hoặc được cải tiến đáng kể, một phương pháp marketing mới,
cách thức sáng tạo, có tầm nhìn dài hạn sẽ khuyến khích ĐMST. hay một biện pháp mới mang tính tổ chức trong thực tiễn hoạt động, trong tổ chức công
việc hay trong quan hệ với bên ngoài.
- Vốn nhân lực, vốn quan hệ cần phải gắn với quản trị chiến lược. Các nguồn vốn
2.2. Đổi mới sáng tạo quy trình
này cần được coi là các nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp để đạt các mục tiêu
ĐMST quy trình (process innovation) là việc áp dụng một phương pháp sản xuất
chiến lược cho nên cần được quản trị ở tầm chiến lược.
mới hoặc cải tiến hoặc một phương pháp phân phối mới hoặc cải tiến. ĐMST quy trình
- Quản trị có hiệu quả năng lực hấp thụ của tổ chức thông qua việc thường xuyên bao gồm những thay đổi căn bản trong cách thức sản xuất, máy móc thiết bị hoặc phần
tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ người lao động của doanh nghiệp mềm. Đổi mới quy trình có thể được tiến hành nhằm cắt giảm chi phí sản xuất hoặc phân
mình. phối, nâng cao chất lượng, hoặc để tạo ra và/hoặc cung ứng sản phẩm mới hoặc cải tiến.
Từ phía các cơ quan nhà nước: Phương pháp sản xuất liên quan đến cách thức sản xuất (kỹ thuật), máy móc, thiết bị và
phần mềm sử dụng để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ.
5 6
2.3 Các thước đo đổi mới sáng tạo quy trình điều khiển, tín hiệu, bảo vệ rơle, đo lường tự động và liên động các tổ máy thuộc hệ điện
Theo OECD (2005) đối với những nước có nền kinh tế chuyển đổi, do dữ liệu từ, analog sang hệ kỹ thuật số, nâng cấp, cải tạo hệ thống máy móc thiết bị để tăng hiệu
khan hiếm, mức độ tin cậy của các chỉ số đo lường không cao, các nhà nghiên cứu khi suất,…
đo lường ĐMST nên tập trung vào các hoạt động ĐMST. 2.5 Tổng quan nghiên cứu về đổi mới sáng tạo quy trình
Trong luận án này, tác giả sử dụng thang đo ĐMST quy trình dựa trên các hoạt Mặc dù giữ vị trí trung tâm trong các lý thuyết chính về ĐMST nhưng có rất ít
động ĐMST quy trình do Wang and Ahmed (2004) và Gunday và cộng sự (2011) đề nghiên cứu về ĐMST qui trình (Reichstein và Salter, 2006; Becheikh và cộng sự, 2006).
xuất (được trình bày cụ thể ở chương 3). Trên cơ sở tổng quan tài liệu, có một số nghiên cứu về ĐMST quy trình, trong đó phải
2.4 Đặc điểm của ĐMST quy trình trong các doanh nghiệp phát điện Việt Nam kể đến nghiên cứu của Rouvinen (2002), Baldwin và cộng sự (2002), Reichstein và
2.4.1 Nguyên lý vận hành nhà máy phát điện Salter (2006), Li và cộng sự (2007), Murovec và Prodan (2009), Vieites và Calvo (2011),
a) Nguyên lý vận hành nhà máy nhiệt điện Hilman và Kaliappen (2014), Phan Thị Thục Anh (2015),... Kết quả tổng quan được tóm
Trong nhà máy nhiệt điện, hóa năng của nhiên liệu (than, dầu, khí đốt) được tắt ở bảng 2.2
chuyển thành nhiệt năng thông qua quá trình đốt cháy trong lò hơi. Nhiệt năng được sử Như vậy, qua tổng quan các nghiên cứu về ĐMST quy trình, các nghiên cứu
dụng để chuyển đổi nước thành hơi nước ở nhiệt độ và áp suất cao. Nhiệt năng của hơi thường chỉ tập trung xem xét các nhân tố tác động đến ĐMST quy trình. Các nhân tố
nước sau đó được sử dụng để làm quay tua bin và máy phát để phát ra điện năng. (Đào thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu là tri thức, nhân tố lãnh đạo, đầu tư
và Phạm, 2017). cho R&D, chiến lược dẫn đầu về chi phí, chiến lược đầu tư cho đổi mới, năng lực hấp
b) Nguyên lý vận hành nhà máy thủy điện thụ, nguồn lực tài chính,... Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa hoặc chưa thực sự quan
Nhà máy thủy điện dùng nước tự nhiên làm nhiên liệu để sản xuất điện. Nhà máy tâm đến cơ sở lý thuyết khi xem xét các nhân tố và mối quan hệ đến ĐMST quy trình,
thủy điện làm nhiệm vụ biến đổi năng lượng của dòng nước thành điện năng. chưa quan tâm đến 3 lý thuyết quan trọng như lý thuyết lãnh đạo cấp cao (Hambrick và
c) Vai trò của nhà máy nhiệt điện, thủy điện trong hệ thống điện quốc gia Mason, 1984; Ireland và cộng sự, 2003), lý thuyết về tri thức tổ chức (Grant, 1996;
Do nhu cầu tiêu thụ điện năng thay đổi theo năm, theo mùa, theo tháng, theo Nahapiet và Ghoshal, 1998; Subramaniam và Youndt, 2005; Nguyen và cộng sự, 2016;
ngày, thậm chí theo giờ. Để cân đối giữa nguồn và phụ tải, vai trò của các nhà máy nhiệt Nguyễn và Vũ, 2013); và lý thuyết học hỏi tổ chức (Zahra và George, 2002; Cohen và
điện và thủy điện trong hệ thống điện quốc gia thay đổi theo mùa. Levinthal, 1990; March, 1991).
2.4.2 Đặc điểm ĐMST quy trình trong các doanh nghiệp phát điện
2.6 Khoảng trống nghiên cứu
Đặc điểm ĐMST quy trình trong các doanh nghiệp phát điện là quy trình lớn
Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy đa số các nghiên
không thay đổi trong niên hạn sử dụng của nhà máy, tuy nhiên những quy trình nhỏ có
cứu còn chưa rõ lý thuyết nào đã được áp dụng khi xem xét các nhân tố và mối quan hệ
thể thay đổi.
với ĐMST quy trình. Chỉ có một số nghiên cứu như nghiên cứu của Li và cộng sự
a) Đặc điểm ĐMST quy trình trong các doanh nghiệp nhiệt điện
(2007), Hilmanvà Kaliappen (2014) và Phan Thị Thục Anh (2015) là dựa trên nền tảng
Công nghệ nhiệt điện than là công nghệ đã chín muồi và biết rõ, rất khó để phát
lý thuyết. Các lý thuyết được áp dụng trong nghiên cứu về ĐMST quy trình là lý thuyết
triển đột phá thêm nữa, phạm vi cải tiến chu trình nhiệt động học là rất hạn chế. ĐMST
quản trị dựa trên nguồn lực (được cụ thể hóa là nguồn lực con người và nguồn lực tài
quy trình trong các nhà máy dựa trên sự hợp lý hóa các bước trong các quy trình sản
chính), lý thuyết quản trị dựa trên hành vi (được cụ thể hóa là hành vi chú trọng khách
xuất, thay đổi cách thức xử lý, giảm bớt các khâu trung gian, pha trộn than trong nước
hàng; sự ủng hộ của nhà lãnh đạo,..) và lý thuyết quản trị chiến lược (được cụ thể hóa là
và than nhập khẩu,….
chiến lược dẫn đầu, chiến lược đầu tư vào đổi mới,..). Như vậy, các nghiên cứu trước về
b) Đặc điểm ĐMST quy trình trong các doanh nghiệp thủy điện.
ĐMST quy trình chưa hoặc chưa thực sự quan tâm đến 3 lý thuyết quan trọng là lý thuyết
Về công nghệ thủy điện đã chín muồi và biết rõ, rất khó để phát triển đột phá
về lãnh đạo cấp cao (được cụ thể hóa là phong cách lãnh đạo nghiệp chủ), lý thuyết về
thêm nữa. Tuy nhiên, vẫn có thể cải tiến thêm. ĐMST quy trình trong các nhà máy thủy
tri thức tổ chức (được cụ thể hóa là vốn trí tuệ) và lý thuyết học hỏi tổ chức (được cụ
điện trong những năm qua như cải tiến Tuabin, thay thế toàn bộ thiết bị thuộc hệ thống
7 8
thể hóa là năng lực hấp thụ) trong việc xem xét các nhân tố và mối quan hệ với ĐMST giá sự tác động của vốn nhân lực và vốn quan hệ đến ĐMST quy trình và kết quả kinh
quy trình. Bên cạnh đó, mặc dù giữ vị trí trung tâm trong các lý thuyết chính về ĐMST doanh.
nhưng có rất ít nghiên cứu về ĐMST qui trình (Reichstein và Salter, 2006; Becheikh và 2.7.3 Lý thuyết học hỏi tổ chức
cộng sự, 2006). Chính vì vậy, mục tiêu chính của nghiên cứu này là phát triển mô hình Lý thuyết học hỏi tổ chức (Organizational learning theory) cho rằng khả năng
lý thuyết dựa trên lý thuyết lãnh đạo cấp cao (được cụ thể hóa là lãnh đạo nghiệp chủ), ĐMST của doanh nghiệp phụ thuộc vào cách thức mà doanh nghiệp thu nhận và xử lý
lý thuyết tri thức tổ chức (được cụ thể hóa là vốn trí tuệ) và lý thuyết học học tổ chức thông tin. Ngày nay, ĐMST đang trở nên phức tạp hơn, việc làm chủ chỉ một lĩnh vực
(được cụ thể hóa là năng lực hấp thụ) tác động đến ĐMST quy trình và kết quả kinh công nghệ là không còn đủ. Các nghiên cứu về ĐMST dựa trên lý thuyết học hỏi tổ chức
doanh của doanh nghiệp phát điện. trong những năm gần đây cho thấy “Năng lực hấp thụ” (Absorptive capacity) là một
2.7 Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu trong những nhân tố quan trọng tác động đến ĐMST (Murovec và Prodan, 2009; Tsai,
2.7.1 Lý thuyết lãnh đạo cấp cao 2001b). Năng lực hấp thụ giúp tổ chức tiếp thu và áp dụng có hiệu quả tri thức từ bên
Lý thuyết về lãnh đạo cấp cao (Upper echelons theory) cho rằng kết quả của tổ ngoài. Năng lực hấp thụ thể hiện mối liên kết giữa năng lực nội bộ của tổ chức với thông
chức phụ thuộc vào đặc điểm và hành vi của đội ngũ lãnh đạo cấp cao. Các nhà lãnh đạo tin và cơ hội bên ngoài để thực hiện ĐMST. Dựa trên công trình của Cohen và Levinthal
cấp cao có sự ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến ĐMST và kết quả kinh doanh (1989, 1990), các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng Năng lực hấp thụ ảnh hưởng đến sự đổi
thông qua việc phân bổ nguồn lực, tạo ra hệ thống các chính sách và cơ chế trong doanh mới (Tsai, 2001b), hiệu quả kinh doanh, chuyển giao kiến thức trong tổ chức (Gupta và
nghiệp. Từ đầu thế kỷ 21, nghiên cứu về lãnh đạo tập trung vào một phong cách lãnh Govindarajan, 2000; Szulanski, 1996)
đạo mới là phong cách lãnh đạo nghiệp chủ (Mishra và Misra, 2017). Phong cách lãnh
đạo nghiệp chủ thể hiện qua sự sẵn sàng chấp nhận rủi ro, có tầm nhìn dài hạn thay vì
tập trung vào kết quả đạt được trong ngắn hạn nên họ sẵn sàng đầu tư các nguồn lực vào
các hoạt động ĐMST, sự đam mê công việc giúp lãnh đạo nghiệp chủ luôn đi đầu trong
việc khám phá và nhận biết được giá trị của thông tin mới, khai thác được các cơ hội thị
trường trước các đối thủ cạnh tranh. Do vậy, lãnh đạo nghiệp chủ là những người sáng
tạo và có khả năng đổi mới (Ranjan, 2018). Nghiên cứu của Zmud (1984), Phan (2015)
cho thấy, thái độ tích cực, sự ủng hộ của nhà lãnh đạo cấp cao có ý nghĩa rất lớn đối với
thành công ĐMST quy trình.
2.7.2 Lý thuyết tri thức tổ chức
Lý thuyết tri thức tổ chức (A Knowledge-based Theory of the Firm) cho rằng tri
thức tổ chức là nguồn lực chiến lược quan trọng nhất của doanh nghiệp và tiềm năng
ĐMST của doanh nghiệp phụ thuộc vào nguồn lực tri thức của doanh nghiệp. Tri thức
cũng đang ngày càng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình ĐMST (Grant,
1996; Subramaniam và Youndt, 2005). Nhiều nghiên cứu cho thấy tri thức là chìa khóa
cho sự đổi mới (Nonaka và Takeuchi, 1995; Jensen và cộng sự, 2007). Vốn trí tuệ là
tổng hợp các tài sản tri thức của một tổ chức và có đóng góp quan trọng nhất vào cải
thiện vị trí cạnh tranh của tổ chức thông qua việc tạo ra giá trị cho các chủ thể (Marr và
Schiuma, 2001; Subramaniam và Youndt, 2005). Vốn trí tuệ thường được phân chia
thành vốn nhân lực, vốn cấu trúc và vốn quan hệ dựa trên tri thức chứa đựng trong đó
(Edvinsson và Malone, 1997; Meritum, 2002). Trong nghiên cứu này, luận án sẽ đánh
9 10
2.8 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu Giả thuyết 4 (H4): Lãnh đạo nghiệp chủ có tác động dương tới Vốn quan hệ
2.8.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất Giả thuyết 5 (H5): Năng lực hấp thụ có tác động dương tới ĐMST quy trình
Giả thuyết 6a (H6a): Vốn nhân lực có tác động dương tới ĐMST quy trình
Giả thuyết 6b (H6b): Vốn nhân lực có tác động dương tới Kết quả kinh doanh
Giả thuyết 7a (H7a): Vốn quan hệ có tác động dương tới ĐMST quy trình
Biến kiểm soát Giả thuyết 7b (H7b): Vốn quan hệ có tác động dương tới Kết quả kinh doanh
Năng lực hấp thụ Quy mô doanh nghiệp
Hình thức sở hữu Giả thuyết 8 (H8): ĐMST quy trình có tác động dương tới Kết quả kinh doanh
Tiếp nhận tri thức Thời gian hoạt động Các biến kiếm soát: quy mô, thời gian hoạt động, lĩnh vực hoạt động, loại hình
Nội hóa tri thức Lĩnh vực hoạt động
sở hữu.
Chuyển đổi tri thức
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
H2(+)
Áp dụng tri thức
3.1 Quy trình nghiên cứu
H5(+) Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu
Bước 2: Cơ sở lý thuyết và xây dựng thang đo ban đầu
Lãnh đạo H1a (+) ĐMST Bước 3: Nghiên cứu định lượng sơ bộ
nghiệp chủ quy trình Bước 4: Nghiên cứu định lượng chính thức
Bước 5: Hoàn thiện báo cáo
H8(+)
3.2 Quy trình xây dựng bảng hỏi và các thang đo
H6a(+) H7a(+) 3.2.1 Quy trình xây dựng bảng hỏi
H3(+)
Kết quả 3.2.2 Các thang đo của các biến được sử dụng trong luận án
H6b(+)
kinh doanh 3.2.2.1Các thang đo biến độc lập
H4(+)
Vốn nhân lực (i) Lãnh đạo nghiệp chủ: Thang đo Lãnh đạo nghiệp chủ được xây dựng trên cơ sở
H7b(+) công trình nghiên cứu của Renko và cộng sự (2013
(ii) Vốn nhân lực: Được xây dựng trên cơ sở công trình nghiên cứu của Subramaniam
Vốn quan hệ
và Youndt (2005).
(iii) Vốn quan hệ: Vốn quan hệ được xây dựng trên cơ sở công trình nghiên cứu của
Subramaniam và Youndt (2005).
H1b (+) (iv) Năng lực hấp thụ: Thang đo Năng lực hấp thụ được xây dựng trên cơ sở công trình
nghiên cứu của Flatten và cộng sự (2011).
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của luận án 3.2.2.2 Thang đo biến trung gian: Thang đo ĐMST quy trình được xây dựng trên cơ
2.8.2 Các giả thuyết nghiên cứu sở công trình nghiên cứu của Wang and Ahmed (2004) và Gurhan Gunday và Cộng sự
Giả thuyết 1a (H1a): Phong cách lãnh đạo nghiệp chủ có tác động dương tới ĐMST (2011).
quy trình. 3.2.2.3 Thang đo Biến phụ thuộc:
Giả thuyết 1b (H1b): Phong cách lãnh đạo nghiệp chủ có tác động dương tới kết quả Thang đo Kết quả kinh doanh được xây dựng trên cơ sở công trình nghiên cứu
kinh doanh của doanh nghiệp. của Lopez-Nicolas, và Merono-Cerdan (2011).
Giả thuyết 2 (H2): Lãnh đạo nghiệp chủ có tác động dương tới Năng lực hấp thụ Biến kiểm soát:
Giả thuyết 3 (H3): Lãnh đạo nghiệp chủ có tác động dương tới Vốn nhân lực
11 12
- Công suất: được chia thành 02 nhóm: doanh nghiệp có công suất từ 30MW trở 3.5 Nghiên cứu định lượng
xuống (công suất nhỏ) và doanh nghiệp có công suất trên 30MW (công suất vừa và lớn). 3.5.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
- Loại hình doanh nghiệp chia làm 02 nhóm: nhóm các doanh nghiệp nhà nước 3.5.1.1. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu định lượng sơ bộ
nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ và nhóm nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên. - Mục tiêu nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu sơ bộ nhằm đánh giá thử độ tin cậy của
- Thời gian hoạt động chia làm 02 nhóm: nhóm có thời gian hoạt động dưới 5 năm thang đo và loại bỏ những biến quan sát không phù hợp.
và nhóm có thời gian hoạt động từ 5 năm trở lên. - Phương pháp thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ: Điều tra 100 doanh nghiệp
- Lĩnh vực hoạt động chia làm 02 nhóm: nhóm các doanh nghiệp nhiệt điện và phát điện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
nhóm các doanh nghiệp thủy điện và khác. 3.5.1.2. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.3 Mẫu nghiên cứu Từ thang đo đã được điều chỉnh qua nghiên cứu định tính, tác giả thực hiện điều
3.1 Tổng thể mẫu nghiên cứu: Tổng số doanh nghiệp phát điện trong ngành có thời tra sơ bộ trên mẫu 100 doanh nghiệp để đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua chỉ
gian hoạt động từ 3 năm trở lên là 357 doanh nghiệp với trên 451 nhà máy điện đang số Cronbach’s Alpha và phân tích khám phá nhân tố.
hoạt động. 3.5.2. Nghiên cứu định lượng chính thức
3.2 Chọn mẫu nghiên cứu: Khảo sát toàn bộ 357 doanh nghiệp 3.5.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chính thức
3.4 Nghiên cứu định tính Đánh giá lại độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, Phân
3.4.1 Mục tiêu của nghiên cứu định tính tích nhân tố khẳng định (CFA), Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm
3.4.2. Phương pháp thực hiện phỏng vấn sâu định các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập, biến
3.4.2.1. Đối tượng phỏng vấn sâu kiểm soát tới ĐMST quy trình.
Nghiên cứu phỏng vấn 12 người, trong đó: 03 đối tượng là thành viên Ban giám 3.5.2.2. Phương pháp nghiên cứu chính thức
đốc doanh nghiệp phát điện; 07 đối tượng là trưởng/phó phòng kỹ thuật, quản đốc/phó CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
quản đốc phân xưởng sản xuất doanh nghiệp phát điện và 02 đối tượng là chuyên gia, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO QUY TRÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHÁT
có nhiều kinh nghiệm đào tạo, giảng dạy và nghiên cứu về lĩnh vực phát điện. ĐIỆN VIỆT NAM
3.4.2.2. Thu thập và xử lý thông tin 4.1 Bối cảnh nghiên cứu
Nội dung các cuộc phỏng vấn được ghi chép, lưu trữ và mã hóa trong máy tính. 4.2 Đánh giá thang đo
Trên cơ sở các nội dung phỏng vấn, tác giả đã phân tích để đưa ra kết luận dựa trên sự 4.2.1 Kiểm định chất lượng thang đo cho các nhân tố tạo thành
tổng hợp quan điểm chung của các đối tượng phỏng vấn có cách nhìn tương tự nhau. Kết quả đánh giá độ tin cậy của các thang đo bằng Cronbach’s Alpha cho thấy,
Kết quả được so sánh với mô hình lý thuyết ban đầu để xác định mô hình chính thức tất cả các thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu đều đảm bảo độ tin cậy khi giá
cho nghiên cứu định lượng. trị Cronbach’s Alpha đều vượt ngưỡng yêu cầu thông lệ 0,7 (phụ lục 4) và có thể sử
3.4.3 Kết quả nghiên cứu định tính dụng trong các phân tích tiếp theo.
Thông qua các cuộc phỏng vấn sâu thành viên Ban giám đốc, trưởng/phó phòng 4.2.2 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định
kỹ thuật, quản đốc/phó quản đốc phân xưởng sản xuất, các biến độc lập đã được sàng Trên cơ sở kết quả đánh giá thang đo với mẫu nghiên cứu chính thức cho thấy
lọc và kiểm tra mối quan hệ với biến trung gian là ĐMST quy trình, tất cả các nhân tố thang đo các nhân tố đều đạt tính tin cậy cần thiết.
đều được đánh giá là phù hợp và tác động đến ĐMST quy trình. 4.3 Phân tích thống kê mô tả
3.4.4 Diễn đạt và mã hóa thang đo 4.3.1 Kiểm tra phân phối chuẩn
Sau khi nghiên cứu định tính, tác giả đã hiệu chỉnh thang đo so với thang đo gốc 4.3.2 Thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu
cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu. Bảng 4.1 Đặc điểm mẫu doanh nghiệp nghiên cứu
13 14
Số lượng Tỷ lệ (%) Kết quả khảo sát cho thấy điểm trung bình đánh giá về “Lãnh đạo nghiệp chủ” của
Doanh nghiệp có vốn nhà nước chiếm các doanh nghiệp ở mức tương đối tốt là 3.913, với độ lệch chuẩn là 0.761. Phong cách
55 19.7 lãnh đạo nghiệp chủ ở các doanh nghiệp phát điện hiện nay được đánh giá khá cao, tuy
Loại hình từ 50% trở lên
doanh nghiệp Doanh nghiệp có vốn nhà nước dưới nhiên bị đánh giá thấp ở khía cạnh tầm nhìn dài hạn để phát triển doanh nghiệp, dẫn đến
224 80.3 ảnh hưởng đến ĐMST quy trình.
50%
4.3.3.3 Đánh giá của doanh nghiệp về “Vốn nhân lực”
Tổng số 279 100.0
Kết quả khảo sát cho thấy điểm trung bình đánh giá về “Vốn nhân lực” của các
Dưới 30MW 162 58.1
doanh nghiệp khá cao là 4.030 với độ lệch chuẩn là 0.757. Như vậy, kiến thức, kỹ năng,
Công suất Từ 30 MW trở lên 117 41.9
trình độ của nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp phát điện hiện nay được đánh giá
Tổng số 279 100.0 rất tốt.
Thời gian Dưới 5 năm 59 21.1 4.3.3.4 Đánh giá của doanh nghiệp về “Vốn quan hệ”
hoạt động Từ 5 năm trở lên 220 78.9 Kết quả khảo sát cho thấy điểm trung bình đánh giá về “Vốn quan hệ” của các
Tổng số 279 100.0 doanh nghiệp ở mức trên trung bình là 3.564 với độ lệch chuẩn là 0.878. Như vậy, vốn
Lĩnh vực Nhiệt điện 25 9.0 quan hệ đặc biệt là mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp, đối tác chưa được các
hoạt động Thủy điện 254 91.0 doanh nghiệp phát điện thực sự coi trọng, sẽ ảnh hưởng không tốt đến ĐMST quy trình
của doanh nghiệp.
4.3.3.5 Đánh giá của doanh nghiệp về Năng lực hấp thụ
Tổng số 279 100.0
Đối với nhân tố “Năng lực hấp thụ” được các doanh nghiệp đánh giá ở mức trên
trung bình, với 3.773 với độ lệch chuẩn 0.795. Như vậy, năng lực hấp thụ tri thức mới
Ban Giám đốc 104 37.3
chưa thực sự được doanh nghiệp phát điện coi trọng và chủ động để nâng cao năng lực
Vị trí công tác Trưởng/phó phòng/quản đốc/ phó quản
175 62.7 hấp thụ. Khía cạnh áp dụng tri thức mới được đánh giá không cao, sẽ ảnh hưởng không
đốc
tốt đến ĐMST quy trình trong các doanh nghiệp.
Tổng số 279 100.0
4.3.3.6 Đánh giá của doanh nghiệp về Kết quả kinh doanh
Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu của tác giả Kết quả khảo sát cho thấy điểm trung bình đánh giá về “Kết quả kinh doanh” của
các doanh nghiệp ở mức trên trung bình là 3.774, với độ lệch chuẩn là 0.752. Như vậy,
4.3.3 Thực trạng về đánh giá của doanh nghiệp phát điện về ĐMST quy trình và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp phát điện hiện nay được đánh giá không cao,
các nhân tố trong mô hình điều này cho thấy hoạt động ĐMST quy trình trong các doanh nghiệp phát điện chưa
4.3.3.1 Đánh giá của doanh nghiệp về ĐMST quy trình thực sự mang lại hiệu quả.
Kết quả khảo sát cho thấy điểm trung bình đánh giá về “ĐMST quy trình” của các 4.4 Kiểm định hệ số tương quan
doanh nghiệp ở mức trên trung bình là 3.613, với độ lệch chuẩn là 0.736. Các hoạt động Theo kết quả kiểm định hệ số tương quan qua ma trận hệ số tương quan tại bảng
ĐMST quy trình chưa thực sự diễn ra mạnh mẽ, doanh nghiệp chưa chủ động ĐMST 4.8, hệ số tương quan giữa các biến trong phạm vi cho phép. Do vậy, ta có thể kết luận
quy trình, chưa coi ĐMST là một hoạt động mang tính chiến lược của doanh nghiệp là các biến này đủ điều kiện để thực hiện phân tích SEM.
mình. Điều đó thể hiện ở điểm đánh giá không cao trên khía cạnh cải tiến để giảm chi
phí lao động và giảm tiêu hao nguyên vật liệu, tức liên quan đến đầu tư máy móc, thiết
bị, công nghệ mới.
4.3.3.2 Đánh giá của doanh nghiệp về Lãnh đạo nghiệp chủ
15 16
4.5 Kết quả phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả thuyết Bảng 4.8 Hệ số hồi quy của các mối quan hệ trong mô hình
4.5.1 Kết quả phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả thuyết Beta
Sai số Giá trị
nghiên cứu Quan hệ các biến chuẩn p-value
chuẩn tới hạn
Kết quả phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính cụ thể như sau: Chi –square/df hóa
= 2.172 nhỏ hơn 3, CFI = 0.890, TLI= 0,881, IFI =0.891 đều lớn hơn 0.85, RMSEA = LD ---> HT .960 .092 13.616 < 0.001
0.065 nhỏ hơn 0.08 (hình 4.1). Như vậy, mô hình đạt tính tương thích với dữ liệu nghiên LD ---> QH .861 .093 11.188 < 0.001
cứu thực tế. HT ---> DM .679 .066 6.506 < 0.001
QH ---> DM .269 .071 2.613 0.009
LD ---> NL .842 .08 10.801 < 0.001
Chi-square/df = 2.172 DM ---> KQ .365 .127 3.76 < 0.001
CFI=.890; TLI=.881; IFI=.891 QH ---> KQ .175 .09 1.757 0.079
RMSEA=.065 NL ---> KQ .497 .081 6.477 < 0.001
Năng lực hấp thụ
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm AMOS
Tiếp nhận tri thức Kết quả ước lượng hệ số hồi quy của các quan hệ trong mô hình được trình bày
Nội hóa tri thức trong bảng 4.8, kết quả này cho thấy tất cả các quan hệ đều có ý nghĩa thống kê (p-value
Chuyển đổi tri thức
Áp dụng tri thức < 0.1). Cụ thể:
.96 .679
- Phân tích nhân tố ĐMST quy trình: ĐMST quy trình chịu ảnh hưởng trực
tiếp của hai nhân tố: (1) Năng lực hấp thụ và (2) Vốn quan hệ. Qua bảng kết quả phân
tích 4.6, năng lực hấp thụ ảnh hưởng tích cực đến ĐMST quy trình với giá trị p-value
Lãnh đạo ĐMST nhỏ hơn 0.001, vốn quan hệ ảnh hưởng tích cực đến ĐMST quy trình với giá trị p-value
nghiệp chủ quy trình là 0.009. Trong đó, năng lực hấp thụ có tác động lớn nhất với hệ số chuẩn hóa 0.679, và
Vốn quan hệ tác động thấp hơn với hệ số chuẩn hóa 0.269. Do vậy, bằng việc phân tích
.365 dữ liệu thực nghiệm, các giả thuyết H5 và H7a được chấp nhận; trong khi đó, không như
.269 mong đợi của tác giả, giả thuyết H1a và H6a bị bác bỏ.
.842
Kết quả - Phân tích nhân tố Kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh chịu ảnh hưởng trực
.497
kinh doanh tiếp của ba nhân tố: (1) ĐMST quy trình, (2) Vốn quan hệ và (3) Vốn nhân lực. Qua
.861
Vốn nhân lực bảng kết quả phân tích 4.6, cả ba nhân tố đều ảnh hưởng tích cực đến Kết quả kinh doanh
.175 với các giá trị p-value đều nhỏ hơn 0.001 với hai nhân tố Vốn nhân lực và ĐMST quy
trình, và giá trị p-value nhỏ hơn 0.1 với nhân tố Vốn quan hệ. Trong đó, Vốn nhân lực
Vốn quan hệ
có tác động lớn nhất với hệ số chuẩn hóa 0.497, tiếp đến là ĐMST quy trình với hệ số
chuẩn hóa là 0.365 và tác động thấp nhất là Vốn quan hệ với hệ số chuẩn hóa 0.175. Do
vậy, bằng việc phân tích dữ liệu thực nghiệm, các giả thuyết H6b, H7b và H8 được chấp
Ghi chú: nhận; trong khi đó, không như mong đợi của tác giả, giả thuyết H1b bị bác bỏ.
Có ý nghĩa thống kê 4.5.2 Kết quả kiểm định bootstrap
Không có ý nghĩa thống kê
Kết quả cho thấy độ chệch của các hệ số Beta từ mẫu gốc và trung bình các hệ số
Hình 4.1 Kết quả phân tích SEM Beta từ phân tích bootstrap rất nhỏ, cho thấy trong thực tế có thể xem ước lượng mẫu có
17 18
thể suy rộng cho tổng thể. Như vậy, có thể kết luận mô hình ước lượng được là vững và Kết quả kiểm định cho thấy không có sự khác biệt về ĐMST quy trình của doanh
đáng tin cậy. nghiệp liên quan đến các đặc điểm của doanh nghiệp như công suất, thời gian hoạt động,
4.5.3 Đánh giá tác động của các nhân tố tới ĐMST quy trình loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động.
Trong mô hình nghiên cứu, ĐMST quy trình chịu tác động trực tiếp của Năng lực CHƯƠNG 5. BÌNH LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ
hấp thụ và Vốn quan hệ, tuy nhiên ĐMST quy trình cũng còn chịu tác động gián tiếp 5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu chính
của nhân tố khác. Để đánh giá mức độ tác động của các nhân tố tới ĐMST quy trình, tác Bảng 5.1 Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
giả sử dụng hệ số tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp để đánh giá. Các giả thuyết Kết quả
Kết quả cho thấy ảnh hưởng lớn nhất tới ĐMST quy trình là nhân tố lãnh đạo Phong cách lãnh đạo nghiệp chủ có tác động dương tới ĐMST quy Không chấp
nghiệp chủ (λ =0,884 ), tiếp theo là năng lực hấp thụ (λ = 0.679) và cuối cùng là vốn trình nhận
quan hệ (λ = 0,269). Phong cách lãnh đạo nghiệp chủ có tác động dương tới Kết quả kinh Không chấp
Kết quả cũng cho thấy, ảnh hưởng lớn nhất đến Kết quả kinh doanh của doanh doanh nhận
nghiệp là nhân tố lãnh đạo nghiệp chủ (λ =0,892), tiếp theo là Vốn nhân lực (λ =0,497), Phong cách lãnh đạo nghiệp chủ có tác động dương tới Năng lực Chấp nhận
ĐMST quy trình (λ =0,365), Vốn quan hệ (λ = 0.273) và cuối cùng là Năng lực hấp thụ hấp thụ
(λ = 0,248). Phong cách lãnh đạo nghiệp chủ có tác động dương tới Vốn nhân Chấp nhận
4.6 Kiểm định sự khác biệt của các biến kiểm soát tới ĐMST quy trình lực
Bảng 4.11 Hệ số hồi quy của các mối quan hệ trong mô hình có biến kiểm soát Phong cách lãnh đạo nghiệp chủ có tác động dương tới Vốn quan Chấp nhận
Hệ số Hệ số hệ
chưa chuẩn Năng lực hấp thụ có tác động dương tới ĐMST quy trình Chấp nhận
Quan hệ giữa các biến S.E. C.R. P
chuẩn hóa Vốn nhân lực có tác động dương tới ĐMST quy trình Không chấp
hóa nhận
LD ---> HT 1.260 .959 .093 13.572 <0.001 Vốn nhân lực có tác động dương tới Kết quả kinh doanh Chấp nhận
LD ---> QH 1.040 .868 .093 11.189 <0.001 Vốn quan hệ có tác động dương tới ĐMST quy trình Chấp nhận
HT ---> DM .417 .653 .068 6.128 <0.001 Vốn quan hệ có tác động dương tới Kết quả kinh doanh Chấp nhận
QH ---> DM .204 .292 .074 2.742 .006 ĐMST quy trình có tác động dương tới Kết quả kinh doanh Chấp nhận
LD ---> NL .861 .836 .080 10.708 <0.001 5.2 Bình luận về kết quả nghiên cứu
Quymo ---> DM .067 .060 .065 1.037 .300 5.2.1 Bình luận về kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa lãnh đạo nghiệp chủ và
Loaihinh ---> DM -.008 -.007 .073 -.116 .908 Năng lực hấp thụ
Thoigian ---> DM .002 .002 .050 .047 .962 Lãnh đạo nghiệp chủ có tác động dương tới Năng lực hấp thụ, kết quả này phù
Linhvuc ---> DM .001 .000 .069 .010 .992 hợp với kết quả nghiên cứu định tính và giả thuyết nghiên cứu. Kết quả này tương đồng
DM ---> KQ .391 .311 .125 3.128 .002 với kết quả của các nghiên cứu trước về vai trò của lãnh đạo cấp cao (Amitay và cộng
QH ---> KQ .247 .281 .095 2.599 .009 sự, 2005; Sun và Anderson, 2012; Flatten và cộng sự, 2015; Vera và Crossan, 2004;
NL ---> KQ .465 .454 .078 5.981 <0.001 Ferreras Méndez và cộng sự, 2018)
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu với sự hỗ trợ của phần mềm AMOS