Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cơ khí đông anh

  • 69 trang
  • file .doc
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản
xuất kinh doanh nào, mỗi doanh nghiệp cần phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên
quyết, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Đất nước ta từ khi chuyển từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường
theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp được phép cạnh tranh
bình đẳng trong khuôn khổ của pháp luật cho phép. Tuy nhiên khi nền kinh tế
phát triển với tốc độ cao thì sự canh tranh giữa các ngành nghề ngày càng trở
nên gay gắt không chỉ trên thị trường trong nước mà còn trên thị trường quốc
tế. Trong điều kiện như vậy thì việc các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả
đồng vốn kinh doanh đóng vai trò quan trọng nhất khi thị trường vốn ngày
càng trở nên khan hiếm.
Thực trạng Vốn của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay nhìn chung
đều rất thiếu khi thị trường Vốn của Việt Nam chưa phát triển. Chính vì vậy
việc sử dụng vốn an toàn, hiệu qủa là vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp trong tương lai.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề trên, sau 1 thời gian thực tập và
tìm hiểu thực tế tại Công ty Cơ khí Đông Anh em đã đi sâu nghiên cứu
Chuyên đề “Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty Cơ khí Đông Anh”. Trong phạm vi Chuyên đề cùng với sự nghiên
cứu, phân tích của mình, nội dung Chuyên đề tốt nghiệp của em bao gồm 3
phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty cơ khí Đông Anh.
Phần II: Thực trạng về sử dụng Vốn kinh doanh tại Công ty Cơ khí
Đông Anh.
Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn
kinh doanh tại Công ty Cơ khí Đông Anh.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Thạc Sỹ
1
Ngô Thị Việt Nga cùng sự quan tâm của ban lãnh đạo và các cán bộ, nhân viên
trong các phòng ban chức năng của Công ty Cơ khí Đông Anh đã tận tình giúp
đỡ em hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này. Nhưng vì thời gian thực tập và
nghiên cứu không dài, cùng với lượng kiến thức chuyên môn còn hạn chế nên
Chuyên đề tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những khiếm khưyết.
Em kính mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của thầy cô và
bạn bè để Chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn.
2
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ ĐÔNG ANH
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1. Giới thiệu chung
- Tên doanh nghiệp: Công ty cơ khí Đông Anh. Lô gô:
- Tên tiếng Anh: Dong Anh Mechanical Company.
- Hình thức pháp lý: Doanh nghiệp nhà nước.
- Địa chỉ: Tổ 8, Thị trấn Đông Anh, H. Đông Anh, TP. Hà Nội.
- Tài khoản số: 421101-000019, NH Nông nghiệp & phát triển nông thôn
Đông Anh.
- Điện thoại: 04. 8833818.
- E-mail : [email protected]
- Website: www.cokhidonganh.com
Công ty cơ khí Đông Anh là một Doanh nghiệp Nhà nước cấp I và là
một đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Xây dựng và
Phát triển hạ tầng (LICOGI)- Bộ Xây dựng.
Hiện nay Cơ khí Đông Anh là đơn vị đứng đầu cả nước về chất lượng
và sản lượng trong các lĩnh vực: sản xuất và cung ứng bi đạn nghiền, phụ tùng
máy nghiền của ngành xi măng, sản xuất và lắp dựng giàn không gian nút cầu
khẩu độ lớn. Sản phẩm của Công ty đã đạt được những giải thưởng:
+ Huy chương vàng chất lượng cao ngành Xây Dựng Việt Nam cho:
Sản phẩm bi, đạn nghiền năm 1993.
Sản phẩm bi, đạn nghiền và tấm lót thép Mn cao máy nghiền xi măng
năm 1995.
Sản phẩm bi, đạn nghiền và tấm lót, vách ngăn, búa đập đá máy nghiền
xi măng năm 1999.
+ Huy chương vàng Hội chợ triển lãm Cơ khí - Điện tử - Luyện kim
Việt Nam năm 2002 cho sản phẩm phụ tùng nghiền xi măng (bi, đạn, tấm lót)
và sản phẩm giàn lưới không gian cho ngành xây dựng.
3
+ Cúp "Ngôi sao chất lượng" dành cho Doanh Nghiệp trẻ tiêu biểu tại
hội chợ triển lãm Cơ khí - Điện tử - Luyện kim năm 2002.
+ Cúp vàng Hà Nội trong hội chợ Doanh Nghiệp Việt Nam hướng tới
ngàn năm Thăng Long - Hà Nội cho sản phẩm giàn lưới không gian ngành
xây dựng vào ngày 03/01/2003.
+ Cúp vàng tại hội chợ triển lãm ngành Xây Dựng Việt Nam 2003 nhân
kỷ niệm 45 năm ngành Xây Dựng vào ngày 30/04/2003.
Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo tiêu chí: đó là:
Chất lượng - Kinh tế - Đúng hạn - An tâm.
Công ty cơ khí Đông Anh đã được tổ chức Quacert Việt Nam cấp chứng
nhận ISO 9001:2000 ngày 11/10/2003.
1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
- Theo quyết định số 955/BK ngày 26/6/1963 của Bộ Kiến Trúc, Nhà
máy cơ khí Kiến Trúc Đông Anh được thành lập trên cơ sở hợp nhất giữa:
“Xưởng sửa chữa công ty thi công cơ giới” và “Xưởng sửa chữa của đoàn
cơ giới thi công”
- Năm 1978 Nhà máy Kiến Trúc Đông Anh đổi tên thành Nhà máy cơ
khí xây dựng Đông Anh.
- Ngày 05/12/1989 theo quyết định số 1010/BXD-TCLĐ của Bộ Xây
dựng, Nhà máy cơ khí xây dựng Đông Anh đổi tên thành Nhà máy cơ khí và
đại tu ô tô máy kéo Đông Anh thuộc Liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ
giới (LICOGI), Bộ Xây dựng.
- Ngày 20/01/1995 theo quyết định số 998/BXD-TCLĐ của Bộ Xây
dựng, Nhà máy cơ khí và đại tu ô tô máy kéo Đông Anh được đổi tên thành
Công ty cơ khí Đông Anh.
2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ ĐÔNG ANH
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của Công ty từ năm 1963 đến nay:
+ Sửa chữa, đại tu ôtô, máy kéo. Sản xuất phụ tùng cho ngành xây dựng
+ Sản xuất, gia công, lắp đặt thiết bị và kết cấu kim loại.
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm đúc, luyện kim, cơ khí, thiết bị
và vật liệu bôi trơn
+ Kinh doanh, đại lý xăng dầu mỡ các loại
4
+ Thiết kế, chế tạo, lắp giàn không gian.
+ Sản xuất lắp ráp thiết bị chịu áp lực. Kiểm định các sản phẩm cơ khí
cho xây dựng và công nghiệp.
+ Triển khai các dịch vụ thông tin khoa học công nghệ.
+ Thiết kế và sản xuất kinh doanh các sản phẩm, cấu kiện nhôm hợp kim
định hình.
+ Xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng, sản phẩm đúc, cơ
khí và luyện kim.
3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
3.1. Cơ cấu tổ chức
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và các phòng ban của Công ty: (Sơ đồ
1)
Hiện nay Công ty đang hoạt động theo mô hình trực tuyến chức năng.
Bộ máy tổ chức của Công ty bao gồm:
- Ban lãnh đạo: Trong đó Giám Đốc giữ vai trò chỉ đạo chung toàn
Công ty, chỉ đạo tới phân xưởng, các phòng ban, chịu trách nhiệm trước Nhà
Nước về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và cũng là người
đại diện quyền lợi cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty. Giúp việc cho
Giám đốc là 05 Phó Giám Đốc phụ trách chuyên môn, Kế toán trưởng. Các
phòng ban chức năng, nghiệp vụ Công ty gồm 11 phòng, 1 trung tâm nghiên
cứu.
- Phòng hành chính: Có chức năng sắp xếp, giải quyết các công việc về
thiết bị văn phòng phẩm, chăm sóc hệ thống cảnh quan, cây xanh toàn Công
ty, làm công việc khánh tiết cho các hội nghị, cuộc họp của Công ty, tổ chức
nấu ăn ca cho khối văn phòng.
- Phòng tổ chức: Có chức năng sắp xếp, quản lý lao động, tham mưu
cải tiến tổ chức.
- Phòng Tài vụ: Có chức năng tham mưu trong các công việc về tài
chính kế toán, hạch toán kinh tế, quản lý và huy động vốn.
- Phòng kinh tế kế hoạch: Có chức năng tham mưu trong công tác lập
kế hoạch, phương án kinh doanh, xây dựng định mức lao động.
5
- Phòng xuất nhập khẩu: Có chức năng thực hiện và xúc tiến công tác
quảng bá thương hiệu CKĐA ra thế giới, xuất nhập khẩu các sản phẩm, vật tư
của Công ty.
- Phòng kỹ thuật: Có chức năng tham mưu về kỹ thuật các công trình,
thiết kế bản vẽ, tính toán khối lượng,…
- Phòng điều độ sản xuất: Có chức năng điều tiết các hoạt động sản
xuất theo yêu cầu của tiến độ công việc.
- Phòng thiết bị: Có chức năng quản lý toàn bộ các thiết bị, máy công
cụ, hệ thống điện của Công ty.
- Phòng KCS: Có chức năng kiểm tra chất lượng đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật toàn bộ các sản phẩm của Công ty trước khi đưa ra thị trường.
- Phòng luyện kim: Có chức năng lập và kiểm soát công nghệ đúc.
- Phòng bảo vệ: Có chức năng đảm bảo an ninh và an toàn tài sản trong
Công ty.
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển Cơ Khí Xây Dựng: Có chức năng
nghiên cứu, ứng dụng, kiểm định cơ khí xây dựng.
Việc tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cơ Khí Đông Anh hoàn toàn
phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo được tính thống nhất trong quản lý và
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong quá trình hoạt
động Công ty luôn luôn chủ động tổ chức, cơ cấu lại bộ máy quản lý sao cho
phù hợp với yêu cầu của thực tế, cải tiến và sắp xếp lao động để nâng cao
năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
6
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CƠ KHÍ ĐÔNG ANH
Giám Đốc
Tuyến 1
Tuyến 2
Khu vực SX cũ
Khu vực SX mới
TT nghiên cứu
Tuyến 1.1 Tuyến 1.2
P.GĐ P.GĐ KT PGĐ Công ty PGĐ
SX -KT KD Trưởng GĐ NM Nhôm Nội Chính
T.P T. P T. P T. P T. P T. P Hành Tổ
Thiết bị L. Kim K.Thuật XDCB Vật tư Kinh tế P.Bảo vệ Chính chức
Tổ kế
toán
T. Phòng TN Điều độ Tổ Xe Nhập Kho Tiếp Giao Ghi chú: Trực tuyến
&KCS Thống kê SX V.tư thị hàng
Kho Cung Bán Chức năng
VT,SP ứngVT hàng
QĐ . PX QĐ. PX QĐ .PX QĐ .PX QĐ. QĐ . PX QĐ. PX.
Cơ khí Đúc II . Đúc I CNC PX Kết cấu N.l ĐC.PX ĐC.PX ĐC.PX ĐC.PX ĐC.PX KCS-
SCĐT Kỹ
Đùn ép Anót Sơn, fil B.gói SC TN
thuật
7 Khuôn
3.2. Cơ cấu sản xuất kinh doanh của Công ty
Hiện nay tổ chức sản xuất và kinh doanh của Công ty bao gồm :
- Nhà máy Nhôm Đông Anh: Có chức năng sản xuất, bán hàng, lắp ráp
các cấu kiện nhôm thanh định hình.
- Công ty Liên doanh khu công nghiệp Thăng Long: Có chức năng
cùng đối tác SUMITOMO duy trì hiệu quả công tác kinh doanh cho thuê khu
công nghiệp Thăng Long.
- Phân xưởng Cơ khí: Có chức năng gia công các chi tiết cơ khí.
- Phân xưởng Cơ điện: Có chức năng duy trì hoạt động bình thường của
hệ thống điện, nước toàn Công ty; sửa chữa bảo dưỡng các máy công cụ.
- Phân xưởng CNC: Có chức năng gia công các chi tiết cơ khí chính xác
cao trên máy CNC.
- Phân xưởng Đúc 1: Có chức năng sản xuất các sản phẩm Đúc phụ
tùng theo đơn đặt hàng.
- Phân xưởng Đúc 2: Có chức năng đúc bi đạn nghiền và các chi tiết
nhỏ, hàng loạt.
- Phân xưởng Kết cấu: Có chức năng gia công, chế tạo, lắp dựng các
giàn không gian và các kết cấu cơ khí khác.
- Phân xưởng nhiệt luyện: Có chức năng nhiệt luyện, hoàn chỉnh các
sản phẩm Đúc, cơ khí theo yêu cầu kỹ thuật.
- Cửa hàng Xăng Dầu: Có chức năng kinh doanh bán lẻ xăng, dầu.
- Chi nhánh bán hàng Hà Nội: Có chức năng quảng bá thương hiệu, bán
sản phẩm tại khu vực Hà Nội.
- Chi nhánh bán hàng TP Hồ Chí Minh: Có chức năng quảng bá
thương hiệu, bán sản phẩm tại khu vực các tỉnh phía Nam.
4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
4.1. Sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm truyền thống
Các sản phẩm từ sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm: Đúc bi,
đạn các loại, tấm lót, phụ tùng máy nghiền, hàm nghiền đá, búa đập đá...
đều phục vụ cho ngành xi măng và nhiệt điện. Sản xuất các mặt hàng kết
cấu thép phi tiêu chuẩn. Chế tạo và lắp dựng giàn lưới không gian nút cầu
8
khẩu độ lớn. Sửa chữa và đại tu ô tô, máy kéo, các thiết bị máy móc thuộc
ngành xây dựng, ngành giao thông vân tải.
Các sản phẩm của Công ty sản xuất theo một quy trình công nghệ khép
kín từ khâu mua vật liệu đưa vào sản xuất đến khi sản phẩm hoàn thành. Đối
với các sản phẩm đúc thì Công ty tiến hành sản xuất hàng loạt, còn những sản
phẩm là đại tu Công ty tiến hành sản xuất đơn chiếc. Tất cả các mặt hàng của
Công ty bán lẻ ra rất ít mà chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng. Vì vậy
chỉ khi nào hợp đồng sản xuất được ký kết giữa khách hàng với Công ty thì
sản phẩm đó mới được bắt đầu đưa vào sản xuất.
Sản phẩm khi đưa vào sản xuất có chu kỳ kéo dài từ 1 đến 3 tháng, việc
sản xuất trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau. Các sản phẩm sau khi sản xuất ở
từng phân xưởng đều được bộ phận kỹ thuật của Công ty kiểm tra chất lượng về
định mức kỹ thuật cho phép mới được chuyển giao cho các phân xưởng khác
tiếp tục quá trình sản xuất. Do vậy ít xảy ra các trường hợp sản phẩm hỏng hay
sai kỹ thuật.
Từ đặc điểm trên ta thấy do chu kỳ sản xuất kinh doanh của Công ty
ngắn (Từ 1 đến 3 tháng) nên nhu cầu vốn lưu động của Công ty giữa các thời
kỳ trong năm thường không có biến động lớn. Mặt khác Công ty chủ yếu sản
xuất theo đơn đặt hàng, việc bán hàng thông thường là thu tiền ngay (Đối với
mặt hàng đúc, bi nghiền), chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công
tác tổ chức đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công
ty được tiến hành thường xuyên liên tục.
Mặt hàng truyền thống lâu năm của Công ty là: bi đạn nghiền và các
loại phụ tùng máy nghiền xi măng
Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm bi, đạn
nghiền và phụ tùng như sau: (Sơ đồ 2)
9
Sơ đồ 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐÚC
TRUYỀN THỐNG
Chuẩn bị hỗn Chuẩn bị Chuẩn bị
hợp cát khuôn mẫu nguyên vật liệu
Tái sinh
KT2
KT1 Không đạt
Không đạt
Nấu luyện
Đạt
Làm khuôn
Rót vào khuôn Đạt
KT3
Cát thu hồi
Phân loại Tách vật đúc, cát
ra khỏi khuôn
Vật đúc
Cát thải
Làm sạch
Không đạt
KT4
Mài sửa Gia công, nhiệt luyện
KT5
Ghi chú: Hoàn chỉnh, mài Sửa được
KTn: Các công đoạn kiểm tra sửa, làm sạch
không đạt, huỷ
: Đường chỉ tiến trình Không đạt
- Cơ
của vật vật
sở đúc chất:
là bi, đạn KT6
: Đường chỉ tiến trình của
vật đúc là phụ tùng Gia công tại phân
xưởng cơ khí
Đạt
Nhập kho,
bảo quản KT7 Bao gói KT7
10
4.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cơ khí Đông Anh
Trong 3 năm trở lại đây, do Công ty mới thành lập "Nhà máy Nhôm"
hạch toán phụ thuộc, sản xuất mặt hàng mới "Nhôm định hình chất lượng
cao". Vì đầu tư lớn, và sản xuất mặt hàng mới nên kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Nhà máy Nhôm nói riêng và của toàn Công ty nói chung là
không được khả quan. Điều này được thể hiện rõ nét qua Bảng 1.
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY
( ĐVT: 1 000 đ)
STT CHỈ TIÊU Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Tổng doanh thu 131 230 535 141 795 964 203 600 461
2 Các khoản giảm trừ 2 009
3 Doanh thu thuần 131 230 535 141 795 964 203 598 452
4 Giá vốn hàng bán 113 772 992 123 844 721 196 892 062
5 Lợi nhuận gộp 17 457 543 17 951 243 6 706 390
6 DT hoạt động tài chính 726 068 153 124 31 268 107
7 Chi phí tài chính 3 664 007 4 831 835 21 324 656
Trong đó : Lãi vay phải trả 3 664 007 4 831 835 21 324 656
8 Chi phí bán hàng 1 471 129 1 881 096 4 281 988
9 Chi phí quản lý DN 9 240 977 9 161 818 10 452 823
10 LN thuần từ hoạt động KD 3 807 498 2 229 618 1 915 030
11 Thu nhập khác 247 138 362 407 1 096 764
12 Chi phí khác 51 392
13 Lợi nhuận khác 247 138 362 407 1 045 372
14 Tổng LN trước thuế 4 054 636 2 592 025 2 960 402
15 Thuế thu nhập DN phải nộp 1 135 298 725 767
16 Lợi nhuận sau thuế 2 919 338 1 866 258 2 960 402
Năm 2005 Doanh thu thuần của Công ty đạt 203.600.461.000đ tăng so
với cùng kỳ 2003 và 2004. Tuy nhiên cùng với sự tăng lên của doanh thu thì
giá vốn hàng bán và các khoản chi phí cũng tăng lên, từ đó trực tiếp làm cho
lợi nhuận gộp năm 2005 đã giảm đi so với năm 2004 là 11.244.853.000đ, và
so với năm 2003 là 10.751.153.000đ. Trên thực tế, do thị trường tài chính có
11
nhiều biến động làm cho việc vay vốn tín dụng gặp khó khăn, lãi suất tiền vay
tăng lên, giá cả các yếu tố đầu vào tăng, v.v… nên đã trực tiếp làm cho giá
vốn hàng bán của Công ty tăng lên và làm thị trường tiêu thụ sản phẩm bị
chững lại. Điều này đã làm cho lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch
vụ của Công ty giảm đi đáng kể. Tuy nhiên hoạt động Liên doanh khu công
nghiệp Thăng Long có lãi, điều này đã làm cho tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế của Công ty năm 2005 là 2.960.402.000 đ.
Hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cơ Khí Đông
Anh còn gặp nhiều khó khăn, tuy chiếm lĩnh được thị phần lớn đối với những
mặt hàng truyền thống như sản phẩm đúc Bi đạn nghiền, phụ tùng máy
nghiền… nhưng Công ty vẫn phải nỗ lực hết sức để khẳng định vị thế của
mình. Mặt khác việc đầu tư lớn vào Nhà máy Nhôm, mặt hàng mới "Nhôm
định hình chất lượng cao" lại chưa chiếm lĩnh được thị trường bên cạnh đó lại
có nhiều nhà cung cấp sản phẩm này (Đối thủ cạnh tranh lớn). Vì vậy trong
những năm tới để khẳng định được mình, Cơ Khí Đông Anh cần phải nỗ lực
hơn nữa đặc biệt trong vấn đề tổ chức, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty sao cho vừa đạt được mục tiêu kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo được
độ an toàn về mặt tài chính cho Công ty.
4.3. Các hoạt động khác
- Những thuận lợi trong sản xuất kinh doanh
Trải qua hơn 40 năm hoạt động, Công ty đã tích luỹ được rất nhiều kinh
nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đã cung cấp nhiều sản phẩm như
sản phẩm Đúc, Bi đạn nghiền, phụ tùng và giàn mái không gian… có chất
lượng cao, có uy tín, được bạn hàng tin cậy. Công ty đã xây dựng thương hiệu
“CKĐA” trở thành 1 thương hiệu mạnh, có chỗ đứng vững chắc trên thị
trường trong nước, bước đầu tạo được ấn tượng tại một số nước trên thế giới.
Hiện nay Công ty là nhà cung cấp và chiếm lĩnh tới 75% thị trường
Việt Nam về sản phẩm Bi đạn nghiền, 90% thị trường về sản phẩm giàn mái
không gian, sản phẩm Đúc của Công ty đã được xuất khẩu sang các nước Thái
Lan, Canada, Hàn Quốc, Ý, Mỹ… với doanh thu hàng chục tỷ đồng trên năm
và được các bạn hàng đánh giá cao.
12
Công ty đã xây dựng được đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, nhiệt tình,
giàu tính năng động sáng tạo gắn bó với Công ty, tất cả đã tạo nên 1 động lực
từ bên trong làm nên sức mạnh tập thể to lớn giúp Công ty đứng vững và ngày
càng phát triển đáp ứng được yêu cầu đòi hởi ngày càng cao của nền kinh tế thị
trường.
- Những khó khăn trong sản xuất kinh doanh
Khó khăn đầu tiên phải kể đến là khó khăn về vốn sản xuất kinh doanh.
Cũng như bao nhiêu Doanh Nghiệp Nhà Nước khác khi chuyển sang nền kinh
tế thị trường Công ty không còn được bao cấp về vốn như trước đây mà chỉ
được Nhà Nước cấp 1 lần và được cấp bổ sung thêm khi được giao thêm
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Hiện nay nhu cầu vốn của Công ty rất lớn mà
nguồn tài trợ lại có hạn. Tình trạng thiếu vốn đã làm cho Công ty thiếu tính
chủ động, lúng túng và gặp không ít khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Thực tế một số năm gần đây vốn tự có của Công ty chiếm tỷ trọng
nhỏ, Công ty phải đi vay nợ nhiều. Việc vay nợ lớn đã làm cho chi phí sử
dụng của Công ty tăng lên từ đó trực tiếp đã làm giảm đi hiệu quả sử dụng
vốn.
Mặt khác lĩnh vực hoạt động của Công ty là các sản phẩm phục vụ cho
các ngành sản xuất xi măng, ngành xây dựng… tuy có thị phần cao nhưng có
rất nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong và ngoài nước như Trung Quốc, Đài
Loan… Bên cạnh đó Công ty sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng do vậy quy
mô sản xuất còn chưa ổn định, năng suất lao động còn chưa cao.
Do Công ty vừa đầu tư dây chuyền sản xuất Nhôm định hình chất lượng
cao, vì đây là sản phẩm mới của Công ty nên thị trường tiêu thụ còn hạn chế,
mà trên thị trường lại có rất nhiều nhà cung cấp sản phẩm này. Đây chính là
khó khăn thách thức lớn đối với Công ty trong thời gian tới.
13
14
PHẦN II
THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CƠ KHÍ ĐÔNG ANH
1. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Nhóm nhân tố khách quan
- Yếu tố về kinh tế, chính trị: Do cơ chế quản lý và các chính sách kinh
tế của Nhà Nước. Kể từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường có sự
điều tiết của Nhà Nước, các doanh nghiệp được tự do hoạt động trong khuôn
khổ của pháp luật. Nếu cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của Nhà
Nước phù hợp sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển. Ngược lại,chỉ cần 1 sự
thay đổi nhỏ của Nhà Nước trong cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế,
chẳng hạn như phương pháp đánh giá tài sản, phương pháp khấu hao, các quy
định về Thuế… có tác động rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp từ đó ảnh
hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của voanh nghiệp. Do ảnh hưởng
của nền kinh tế như yếu tố lạm phát, giá cả thay đổi, khủng hoảng kinh tế,
v.v… đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu không điều chỉnh kịp thời để thích ứng thì mục tiêu bảo toàn và phát triển
vốn kinh doanh của doanh nghiệp khó mà đạt được.
- Yếu tố về đối thủ cạnh tranh: Do sự cạnh tranh gay gắt của các đối
thủ cạnh tranh, cùng 1 loại sản phẩm có rất nhiều nhà cung cấp. Do vậy
muốn đứng vững và ngày càng phát triển buộc các doanh nghiệp phải nỗ lực
trong sản xuất kinh doanh như tiết kiệm yếu tố đầu vào, nâng cao chất lượng
sản phẩm, thay đổi mẫu mã sản phẩm, và có chính sách bán hàng đầu ra như
chính sách bán hàng trả góp, trả chậm, bán chịu… (Chính sách này tạo ra 1
phần vốn của doanh nghiệp đã bị chiếm dụng). Tuy nhiên trong cơ chế thị
trường việc chiếm dụng vốn lẫn nhau là đương nhiên, nhưng nếu doanh
nghiệp để cho bạn hàng chiếm dụng vốn nhiều quá sẽ làm giảm đi hiệu quả
15
sử dụng vốn, thất thoát vốn, làm giảm đi khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.
- Các yếu tố khác: Khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển như vũ
bão đã dẫn đến hao mòn vô hình của tài sản cố định, làm cho giá trị trao đổi
và giá trị sử dụng của tài sản cố định giảm đi tương đối. Đây là nguyên
nhân quan trọng nhất dẫn đến thất thoát vốn cố định, vì vậy ảnh hưởng trực
tiếp đến vấn đề bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
trong doanh nghiệp. Do những rủi ro bất thường xảy ra trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như thay đổi môi trường chính
trị, do thiên tai, dịch hoạ… mà doanh nghiệp không lường trước được. Ngoài
ra những rủi ro như thị trường không ổn định, thị hiếu của người tiêu dùng
thay đổi… Tất cả những yếu tố trên đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng, bảo
toàn và phát triển vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Nhóm nhân tố chủ quan
- Việc xác định nhu cầu, cơ cấu vốn kinh doanh cho quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp chưa chính xác, cơ cấu phân bổ vốn giữa các
khâu chưa hợp lý làm cho khâu thì thừa vốn, khâu lại thiếu vốn dẫn đến hoạt
động sản xuất kinh doanh không đồng bộ, bị gián đoạn đã trực tiếp làm hiệu
quả sử dụng vốn thấp. Do việc lựa chọn cơ cấu nguồn vốn không phù hợp với
tình hình thực tế tại doanh nghiệp, việc lựa chon các nguồn tài trợ không hợp
lý như chi phí sử dụng vốn cao, không đảm bảo an toàn về mặt tài chính…
Tất cả những yếu tố trên đều trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật:
Do đầu tư mua sắm tài sản cố định như máy móc thiết bị không đồng bộ,
không phù hợp với tình hình thực tế, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp như hiện đại hơn hay lạc hậu quá so với trình độ của doanh nghiệp …
đã dẫn đến làm thất thoát vốn cố định của doanh nghiệp. Mà trong quá trình
sử dụng, doanh nghiệp không chấp hành các quy phạm kỹ thuật, không bảo
16
dưỡng thường xuyên… làm cho thời gian sử dụng và công suất hoạt động của
máy móc thiết bị không đạt công suất thiết kế, làm cho tài sản cố định bị hư
hỏng trước thời hạn. Mặt khác do tính khấu hao không phù hợp với hao mòn
thực tế đã dẫn đến tình trạng doanh nghiệp không thu hồi được vốn đầu tư,
làm thất thoát vốn cố định ảnh hưởng đến việc bảo toàn và phát triển vốn của
doanh nghiệp.
- Yếu tố quản trị doanh nghiệp: Do trình độ tổ chức, năng lực quản lý
của doanh nghiệp còn thấp như tổ chức, quản lý các khâu dự trữ, sản xuất, lưu
thông không đồng bộ đã ảnh hưởng trực tiếp đến tính liên tục và hiệu quả
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến làm giảm
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY
- Số vòng quay của toàn bộ vốn kinh doanh
Số vòng quay của toàn Tổng doanh thu
bộ vốn kinh doanh = Tổng vốn kinh doanh
Số vòng quay càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài Lãi ròng
sản cố định =
Tổng giá trị TSCĐ bình quân trong
kỳ
Tổng giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ là tổng giá trị còn lại của
tài sản cố định, được tính theo nguyên giá của tài sản cố định sau khi đã trừ đi
phần hao mòn tích luỹ đến thời kỳ tính toán. Chỉ tiêu này cho biết một đồng
giá trị tài sản cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó thể
hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lợi nhuận của tài sản cố
định trong sản xuất kinh doanh.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Lãi ròng
17
Hiệu quả sử dụng vốn = Vốn lưu động b.quân trong kỳ tính toán
lưu động
Vốn lưu động bình quân trong kỳ tính toán chính là giá trị bình quân của vốn
lưu động có ở đầu và cuối kỳ. Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Vòng luân chuyển vốn lưu động
Vòng luân chuyển vốn Tổng doanh thu
lưu động =
Vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết Vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ.
- Suất hao phí Tài sản cố định
Suất hao phí Giá trị còn lại tài sản cố định
Tài sản cố định =
Lãi ròng
3. THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CƠ
KHÍ ĐÔNG ANH
3.1. Tình hình tổ chức vốn kinh doanh của Công ty cơ khí Đông Anh
Trước hết ta xem xét cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty trong
năm vừa qua như sau:
18
Bảng 2: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TS VÀ NV CỦA CÔNG TY CKĐANĂM 2004 VÀ 2005.
2 004 2 005 Chênh lệch
Chỉ tiêu
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ tỷ trọng
A. Tài sản ngắn hạn 148.646.952 31,49 175.660.440 34,90 27.013.488 18,17 3,42
B. Tài sản dài hạn 323.470.706 68,51 327.654.141 65,10 4.183.435 1,29 -3,42
I. Tài sản cố định 163.827.530 50,65 164.690.535 50,26 863.005 0,53 -0,38
1. TSCĐ hữu hình 45.654.278 27,87 160.579.085 97,50 114.924.807 251,73
- Nguyên giá 82.341.969 212.289.992 129.948.023 157,82
- Giá trị hao mòn lũy kế (36.687.691) (51.710.907) -15.023.216 40,95
2. Chi phí XDCB dở dang 118.173.252 72,13 4.111.450 2,50 -114.061.802 -96,52
II. Các khoản đ.t TCd.hạn 159.253.337 49,23 159.253.337 48,60 0 -0,63
1. Đ.t vào Cty l.kết, LD 159.253.337 159.253.337 0
III. Tài sản dài hạn khác 389.839 0,12 3.710.269 1,13 3.320.430 851,74 1,01
1. Chi phí trả trước dài hạn 389.839 3.710.269 3.320.430 851,74
Tổng cộng tài sản 472.117.658 100,00 503.314.581 100,00 31.196.923 6,61
A. Nợ phải trả 288.368.338 61,08 316.662.290 62,92 28.293.952 9,81 1,84
I. Nợ ngắn hạn 162.061.025 188.049.447 25.988.422 16,04
II. Nợ dài hạn 126.307.313 128.612.843 2.305.530 1,83
B. Vốn chủ sở hữu 183.749.320 38,92 186.652.291 37,08 2.902.971 1,58 -1,84
I. Vốn chủ sở hữu 24.758.209 26.833.348 2.075.139 8,38
1. Vốn đầu tư của CSH 25.994.165 25.994.165 0
2. Quỹ dự phòng TC 839.183 839.183 0
II. Nguồn k.phí, quỹ khác 158.991.111 159.818.943 827.832 0,52
1. Quỹ k.thưởng, p.lợi (724.232) 103.600 827.832 -114,30
19
2. Nguồn vốn đầu tư XD cơ bản 159.715.343 159.715.343 0
Tổng cộng nguồn vốn 472.117.658 100,00 503.314.581 100,00 31.196.923 6,61
20