Bổ sung selen cho gà sinh sản hướng thịt bố mẹ nuôi lồng

  • 89 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
NGUYỄN ðẮC HẢI
BỔ SUNG SELEN CHO GÀ SINH SẢN HƯỚNG THỊT
BỐ MẸ NUÔI LỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
NGUYỄN ðẮC HẢI
BỔ SUNG SELEN CHO GÀ SINH SẢN HƯỚNG THỊT
BỐ MẸ NUÔI LỒNG
CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI
MÃ SỐ : 60.62.01.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI HỮU ðOÀN
HÀ NỘI, 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu, thông
tin chưa từng ñược sử dụng công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và tôi xin chịu trách nhiệm
về những số liệu trong bản luận văn này. Các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn ðắc Hải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp i
LỜI CẢM ƠN !
Nhân dịp kết thúc khóa học, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo
trong Khoa Chăn Nuôi & NTTS, trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã ñào tạo
dạy dỗ tôi trong toàn khóa học.
Xin chân thành cảm ơn PGS.T.S. Bùi Hữu ðoàn ñã tận tình hướng dẫn tôi
thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn Giám ñốc Nguyễn Hoàng Nguyên cùng toàn thể các cán bộ,
công nhân tại trại thực nghiệm chăn nuôi thuộc Công ty TNHH MTV gà giống Lạc
Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành
luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè... ñã ñộng viên, khích lệ tôi trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn thạc sỹ.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễn ðắc Hải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vi
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích của ñề tài 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Giới thiệu về selen 3
1.1.1. Tính chất vật lý và các hằng số vật lý của selen 3
1.1.2. Tính chất hóa học của selen 6
1.1.3. Một số hợp chất của selen ở các số oxy hóa khác nhau 7
1.1.4. Ứng dụng và ñộc tính của selen 10
1.1.5. Selen trong tự nhiên 11
1.1.6. Vai trò sinh học của selen 12
1.1.7. Selen trong chăn nuôi 15
1.1.8. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 18
1.2. Giới thiệu giống gà ISA-JA57 20
1.3. Chế phẩm Pharselenzym 22
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1. ðối tượng, vật liệu nghiên cứu 24
2.2. ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 24
2.3. Nội dung nghiên cứu 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm 24
2.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi 27
2.4.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp iii
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 31
3.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà mái ñẻ ISA-JA57 31
3.2. Ảnh hưởng của pharselenzym ñến ngoại hình gà mái ñẻ ISA-JA57 33
3.3. Lượng thức ăn thu nhận của gà 34
3.4. Tuổi thành thục sinh dục 36
3.5. Tỷ lệ ñẻ của gà 37
3.6. Năng suất trứng của gà 40
3.7. Năng suất trứng giống của gà 42
3.8. Khối lượng trứng của gà 45
3.9. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng 48
3.10. Tỷ lệ trứng giống của gà 49
3.11. Hiệu quả sử dụng thức ăn 51
3.11.1. Hiệu quả sử dụng thức ăn cho 10 quả trứng 51
3.11.2. Hiệu quả sử dụng thức ăn cho 10 quả trứng giống 54
3.12. Tỷ lệ trứng có phôi của gà 57
3.13. Tỷ lệ trứng chết phôi kỳ 1 và 2 60
3.14. Tỷ lệ trứng chết phôi kỳ 3 63
3.15. Tỷ lệ nở của gà 66
3.16. Tỷ lệ gà con loại 1 68
3.17. Khối lượng cơ thể 71
3.18. Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung pharselenzym 72
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. HQSDTA : Hiệu quả sử dụng thức ăn.
2. NLTð : Năng lượng trao ñổi.
3. NST : Năng suất trứng
4. TĂ : Thức ăn.
5. TATN : Thức ăn thu nhận
6. VNð : Việt Nam ñồng
7. ðC : ðối chứng
8. TN : Thí nghiệm
9. TAHH : Thức ăn hỗn hợp
10. TTTA : Tiêu tốn thức ăn
11. TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
12. CS : Cộng sự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp v
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
ơ
1.1. Các dạng ñịnh hình của selen và tính chất vật lý 5
2.1. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp cho gà sinh sản ISA-JA57 26
2.2. Tiêu chuẩn ăn của gà giống sinh sản hướng thịt từ 21 ñến 64 tuần tuổi 26
3.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà mái ñẻ ISA-JA57 từ 22 - 40 tuần tuổi 31
3.2. Lượng thức ăn thu nhận của gà ISA-JA57 35
3.3. Tuổi thành thục sinh dục của gà mái ISA-JA57 36
3.4. Tỷ lệ ñẻ của gà ISA-JA57 qua các tuần tuổi 38
3.5. Năng suất trứng của gà ISA-JA57 41
3.6. Năng suất trứng giống của gà ISA-JA57 43
3.7. Khối lượng trứng của gà mái ñẻ ISA-JA57 từ 23-40 tuần tuổi 46
3.8. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng gà ISA-JA57 48
3.9. Tỷ lệ trứng giống của gà mái ISA-JA57 50
3.10. Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà mái ISA-JA57 52
3.11. Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà ISA-JA57 55
3.12. Tỷ lệ trứng có phôi của gà ISA-JA57 58
3.13. Tỷ lệ trứng chết phôi kỳ 1 và 2 61
3.14. Tỷ lệ trứng chết phôi kỳ 3 64
3.15. Tỷ lệ nở của gà ISA-JA57 66
3.16. Tỷ lệ gà con loại 1 của gà ISA-JA57 69
3.17. Khối lượng gà ISA-JA57 71
3.18. Hiệu quả kinh tế bổ sung các mức selen pharselenzym trên gà ISA-
JA57 từ 22 - 40 tuần tuổi 73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp vi
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà ISA-JA57 qua các tuần tuổi 33
3.2. Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 39
3.3. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng 54
3.4. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng giống 56
3.5. Tỷ lệ trứng có phôi của gà mái ñẻ ISA-JA57 59
3.6. Tỷ lệ chết phôi kỳ 1 và 2 của gà mái ñẻ ISA-JA57 63
3.7. Tỷ lệ chết phôi kỳ 3 của gà mái ñẻ ISA-JA57 65
3.8. Tỷ lệ nở của gà ISA-JA57 68
3.9. Tỷ lệ gà con loại 1 của gà mái ñẻ ISA-JA57 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp vi
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Khoáng vi lượng có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi nói chung và trong
chăn nuôi gia cầm nói riêng. Nó tham gia vào các quá trình chuyển hóa và trao ñổi
chất ở mô và tế bào. Cùng với enzym, hormon, vitamin… các nguyên tố vi lượng là
thành phần không thể thiếu trong việc ñiều tiết các quá trình sinh học. Chúng kích
thích và ñiều hòa sự chuyển hóa vật chất dẫn tới những tác dụng tích cực ñối với
quá trình sinh trưởng, phát dục và khả năng chống chịu bệnh tật của vật nuôi. Việc
nghiên cứu và ứng dụng các nguyên tố vi lượng như: sắt, ñồng, kẽm, mangan… và
ñặc biệt là selen vào trong lĩnh vực chăn nuôi trở nên quan trọng, góp phần nâng
cao hiệu quả kinh tế.
Những năm ñầu của thế kỷ XX, selen ñược nhìn nhận như một nguyên tố
ñộc hại, nó có thể gây liệt và tử vong cho các ñộng vật ăn cỏ. Cho ñến những năm
1960, tác dụng của selen mới ñược công nhận là một nguyên tố vi lượng thiết yếu
cho người và ñộng vật. Các công trình nghiên cứu ñã chỉ ra rằng selen có vai trò
quan trọng trong quá trình hô hấp tế bào vì liên quan ñến sinh tổng hợp Co-Enzym
Q là một thành phần của enzyme glutathione peroxidase (GSHPx), nó giải ñộc
peroxit và bảo vệ màng tế bào. Tác dụng thay thế lẫn nhau của selen và vitamin E
phát sinh từ vai trò chống peroxit của chúng ñã ñược ứng dụng rất nhiều trong
chăn nuôi. Trong sản xuất thức ăn chăn nuôi nói chung và ñặc biệt thức ăn cho gia
cầm sinh sản nói riêng không nên ñể thiếu selen. Theo Yaroshenko và cs, 2003;
Sara và cs, 2008 khi bổ sung selen vào thức ăn cho gà ñẻ ñã kích thích hệ thống
miễn dịch, hạn chế sự suy giảm sinh sản, tăng tỷ lệ ñẻ và ấp nở cũng như sức
chống chịu bệnh tật.
Hiện nay phương thức chăn nuôi gà ñẻ giống trên lồng, thụ tinh nhân tạo ñã
ñược một số công ty giống gia cầm áp dụng. Phương thức chăn nuôi này ñã tạo ra
nhiều lợi ích hơn so với nuôi gà ñẻ nền truyền thống như: chăm sóc, nuôi dưỡng,
theo dõi và thu nhặt trứng dễ dàng hơn, cũng như giảm sức lao ñộng cho người chăn
nuôi. Song một hiện tượng khá phổ biến ñối với gà ñẻ nuôi lồng là tỷ lệ ñẻ giảm,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp 1
sản lượng trứng và chất lượng trứng cũng như tỷ lệ ấp nở thấp do không có khả
năng tái sử dụng nguồn selen sẵn có trong nền chuồng. ðiều này ảnh hưởng rất lớn
ñến năng suất và hiệu quả chăn nuôi.
Xuất phát từ thực tiễn này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Bổ sung
selen cho gà sinh sản hướng thịt bố mẹ nuôi lồng”
2. Mục ñích của ñề tài
Xác ñịnh sự ảnh hưởng của selen và mức bổ sung selen thích hợp cho gà ñẻ
trứng giống nuôi trên lồng khi áp dụng phượng pháp thụ tinh nhân tạo.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu về selen
Tên quốc tế: selenium
Ký hiệu hóa học: Se.
Nguyên tử lượng: 78,96 ñvC.
Selen ñược tìm thấy tương ñối muộn, vào năm 1817 nhà bác học người Thụy
ðiển Baron Jons Jakob Berzelius ñã phát hiện trong chất thải của quá trình oxy hóa
SO2 từ quặng ñồng pyrit khi sản xuất acid sulfuric. Tính chất của selen rất giống lưu
huỳnh (S) và telu (Te) - hàm lượng của nó không phổ biến trong thiên nhiên (6.10-
5
%). Selen và telu ñược tách ra từ các bã thải tích lũy ở bộ phận hút bụi của nhà
máy sản xuất acid H2SO4, nó ñược ñặt tên là selen (mặt trăng) ñể nhớ về telu (trái
ñất). Selen chủ yếu nằm ở dạng tạp chất trong các khoáng vật sulfua (PbS,
CuFeS,…). Selen có trong thành phần bụi khói của mỏ ñèn pyrite (FeS2), trong sắt
thiên thạch, ñặc biệt từ bùn nham thạch núi lửa.
1.1.1. Tính chất vật lý và các hằng số vật lý của selen
Selen là nguyên tố hóa học phi kim loại, ký hiệu Se, thuộc chu kỳ 4, số thứ tự
34, phân nhóm VI-A trong bảng hệ thống tuần hoàn Mendenleev, cấu trúc lớp ñiện
tử [Ar] 3d104s24p4, khối lượng phân tử 78,96 ñvC. ðiện tích hạt nhân là 34, số
neutron là 45.
- Bán kính nguyên tử (pm): 215
- Bán kính các liên kết hóa học (pm):
Liên kết cộng hóa trị: 117
Liên kết Van der Waals: 200
Liên kết kim loại: 140
- Bán kính vân ñạo nguyên tử:
Vân ñạo s p d
Pm 824 968 241
ðơn vị nguyên tử 1.55697 1.82990 0.455678
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp 3
- ðộ âm ñiện theo thang Pauling: 2.55
- Năng lượng ion hóa (kj/mol): I1= 940,9 I2= 2044 I3= 2974
I4= 4144 I5= 6590 I6= 7883
- Năng lượng các nối ñơn (kj/mol):
Se-F Se-Cl Se-Br Se-I Se-Se
0,285 0,192 0,151 0,151 0,3326
- ðồng vị phóng xạ: Khối lượng chính xác % trong tự nhiên
74
Se 73,9224746 0,9
76
Se 75,9192120 9,0
77
Se 76,9199125 7,6
78
Se 77,9173076 23,6
80
Se 79,9165196 49,7
82
Se 81,9166978 9,2
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp 4
Bảng 1.1. Các dạng ñịnh hình của selen và tính chất vật lý
ơ
Lý tính Dạng I Dạng II Dạng III
Màu sắc Xám ánh kim ðỏ ðỏ vô ñịnh hình
Dạng tinh thể Lục giác Lăng trụ ñơn Thủy tinh ñen
Trọng lượng ñặc trưng 4,81 4,50 4,26
Nhiệt nóng chảy (0C) 217 170 - 180 60 – 80
Nhiệt ñộ sôi (0C) 634,9 634,8 634,8
ðộ tan trong nước Không tan Không tan Không tan
(g/100ml)
ðộ tan trong H2SO4 Tan Tan -
(g/100ml)
ðộ tan trong CHCl3 Tan - -
(g/100ml)
ðộ tan trong CS2 Tan ít - Tan
(g/100ml)
ðộ tan trong benzen - - Tan
(g/100ml)
Selen xám là dạng thù hình bền nhất, nó ñược xây dưng từ các mạch zigzac
Se∞ bện xoắn song song với nhau. Dạng thù này có tính chất trung gian giữa dạng
thù hình phi kim và kim loại. Do ñó selen xám là chất bán dẫn. ðộ dẫn ñiện của nó
tăng lên ñột ngột (khoảng 1000 lần) khi ñược chiếu sáng. Selen ñỏ ñược xây dựng
từ các phân tử selen vòng 8 nguyên tử do ñó cũng giống như lưu huỳnh (S) nó có
tính chất cách ñiện.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp 5
1.1.2. Tính chất hóa học của selen
Tính chất hóa học của selen rất giống lưu huỳnh, chúng ñều thể hiện mức
oxy hóa -2; +4; +6 tương ứng với các hợp chất sulfid-selenid; sulfit-selenit; sulfat-
selenat. Selen thể hiện cả 2 khuynh hướng, tính oxy hóa và tính khử trong ñó tính
khử quan trọng hơn.
a. Tính oxy hóa
Se + 2e- Se2- E0 = -0,92V
Thế oxy hóa khử của Se/Se2- = -0,92V nên selen là chất oxy hóa yếu. Nó chỉ
ñóng vai trò oxy hóa khi phản ứng với các kim loại và một số phi kim loại âm ñiện
hơn, phản ứng chỉ xảy ra khi bị ñốt nóng:
Fe + Se FeSe
Se + H2 t0 H2Se
H2Se là chất khí không màu dễ cháy và có mùi ñặc trưng rất khó chịu.
b. Tính khử (quan trọng hơn)
Khi phản ứng với các phi kim có ñộ âm ñiện lớn thì selen thể hiện tính khử:
2Se + Cl2 Se2Cl2 + 2e- E0 = 1,1V
Selen cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh cho ra selenium dioxyt –
SeO2. Khí này tác dụng với nước cho ra acid H2SeO3 là một acid yếu, muối của nó
với kim loại kiềm gọi là Selenit –SeO32-:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp 6
Se + O2 SeO2
SeO2 + H2O H2SeO3
H2SeO3 + 4H+ + 4e- Se + 3H2O E0 = 0,47V
Dioxyt selen –SeO2 tác dụng với ozon cho ra selenium trioxide –SeO3, chất
này phản ứng mãnh liệt với nước cho selenic acid –H2SeO4, acid này tương tự acid
H2SO4, muối của H2SeO4 gọi là selenat –SeO42-:
SeO2 + O3 3SeO3
SeO3 + H2O H2SeO4
Selen không bị oxy hóa bởi các acid có tính oxy hóa mạnh ngoại trừ H2SO4
ñậm ñặc và HNO3 ñậm ñặc:
Se + H2SO4 SeO2 + SO2 + H2O
Se + HNO3 SeO2 + NO2 + H2O
c. Phản ứng dị phân
Phản ứng dị phân khó xảy ra do tính phi kim của selen rất kém. Tuy nhiên
selen cũng bị dị phân khi ñun nóng với dung dịch kiềm:
Se + 6KOH K2SeO3 + 2K2Se + 3H2O
1.1.3. Một số hợp chất của selen ở các số oxy hóa khác nhau
a. Số oxy hóa (-2)
Do có cấu hình ñiện tử 4s24p4 ở lớp vỏ ngoài cùng nên selen có khuynh
hướng tạo các hợp chất trong ñó có số oxy hóa (-2). Quá trình Se + 2e- Se2-
cần cung cấp nhiệt nên ion tồn tại trong mạng tinh thể với các hợp chất kim loại
hoạt ñộng. Trong ña số các hợp chất của Se2-, liên kết mang tính cộng hóa trị.
Hợp chất H2Se là một khí ñộc hơn H2S và lại kém bền nhiệt hơn H2S (H2Se
phân hủy rõ rệt ở 1500C), có mùi ñặc trưng và là một chất khử mạnh, có thể cháy
ñược trong không khí:
H2S + 1/2 O2 Se + H2O (thiếu oxy)
H2S + 1/2 O2 SeO2 + H2O (dư oxy)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp 7
H2Se tan trong nước tạo dung dịch nước của H2Se, một acid yếu 2 nấc, tạo ra
2 loại muối tương ứng - hydro selenua và selenua. Các selenua kim loại ít tan trừ
selenua kiềm, kiềm thổ. Hydro selenua tan nhiều hơn.
H2Se có ñộ tan vừa phải trong nước, ñộ tan trong các dung môi hữu cơ lớn
hơn. H2Se còn ñược ñiều chế qua 2 phản ứng sau:
* Thủy phân selenit nhôm (Al2Se3):
Al2Se3 + 6H2O 3H2Se + 2Al(OH)3
* Phản ứng của acid HCl loãng với selenit sắt (FeSe)
FeSe + 2HCl H2Se + FeCl2
H2Se có thể kết tủa nhiều ion kim loại nặng, tạo thành các muối selenit ít tan như
M2Se, MHSe.
b. Số oxy hóa (+4)
Hợp chất của Se(+4) rất quan trọng trong hóa phân tích. Trạng thái oxy hóa
+4 của selen thể hiện ở các oxyt SeO2, tetra halogenua Sehal4, oxydihalogenua
SeOhal2, cũng như các phức anion kiểu [SeO3]2-, [Se(OH)6]2-, [Sehal6]2-. SeO2 là
một chất màu trắng, thăng hoa ở 3150C, tan trong nước tạo thành H2SeO3 (acid
seleno), là một acid yếu. H2SeO3 tách ra ñược dưới dạng tự do, ñó là một chất màu
trắng, bị nát vụn trong không khí do bị mất nước.
H2SeO3 + H2O HSeO3- + H3O+ k1= 2,37 x 10-3
HSeO3- + H2O SeO32- + H3O+ k2= 4,80 x 10-9
c. Số oxy hóa (+6)
Se (+6) tạo ra các hợp chất như: SeO3, SeF6, H2SeO4, ... có cấu trúc và tính chất
tương tự như các hợp chất của lưu huỳnh. SeO3 màu trắng, ñược biết ở trạng thái thủy
tinh và amiang. SeO3 có tác dụng mãnh liệt với nước tạo thành acid selenic H2SeO4, là
chất tinh thể màu trắng. Cũng như H2SO4 nó hút nước rất mạnh, dung dịch nước của nó
là axit mạnh có ñộ mạnh gần bằng H2SO4.
SeO42- + 4H+ + 2e- H2SeO3 + H2O E0 = 1,15V.
Hỗn hợp H2SeO4 và HCl là chất oxy hóa rất mạnh do H2SeO4 oxy hóa HCl
tạo thành Cl0 nguyên tử (Cl2):
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp 8
H2SeO4 + 2HCl H2SeO3 + Cl2 + H2O.
Phản ứng này ñược dùng ñể khử Se(VI) thành Se(IV).
d. Hợp chất selen với nitơ
Phản ứng giữa SeCl3 với NH3 tạo ra hợp chất tetraselenium tetranitrit –
Se4N4.
12SeCl4 + 64NH3 3Se4N4 + 48NH4Cl + 2N2
Se4N4 là chất rất hoạt ñộng, dễ nổ khi ma sát nhẹ hoặc ñun ở 2000C.
e. Hợp chất hữu cơ của selen
Hợp chất hữu cơ của selen có chứa các nối C-Se và số lượng các nối thay ñổi
từ selenol ñơn giản như acid RSeH, selenit – RSeOH, organyl selenium halide –
Rsehal, diorganyl selenide – R2Se và diorganyl diselenit – R2Se2 ñến các phân tử
trong sinh học như selenoaminoacid, selenocystein, selenoprotein, selenopeptid và
selenomethionine...
g. ðiều chế
Nguồn selen chính là bụi tạo thành khi ñốt selen sulfit và cặn khoang chì.
Sau khi xử lý khoang chì bằng axit sulfuric ñặc có chứa nitrat natri, selen
chuyển sang dạng dung dịch, tạo thành axit selen H2SeO3 và phần nhỏ thành
H2SeO4. Selenic axit khi bị ñun nóng với HCl sẽ chuyển thành selenoius acid. Sau
ñó dung dịch ñược cho chạy qua khí SO2.
H2SeO3 + 2SO2 + H2O Se + 2H2SO4
Nguyên tố selen thành bụi ñỏ rơi xuống. ðể tinh chế selen, người ta tiếp tục ñốt
trong oxy ñã bão hoà khí HNO3. Trong trường hợp này SeO2 tinh khiết sẽ thăng
hoa. Dung dịch SeO2 sau khi thêm HCl, selen lại lắng cặn khi cho chảy qua khí
SO2: SeO2 + 2SO2 Se + 2SO3
Người ta nung chảy selen thu ñược, rồi cho bay hơi qua màng lọc kính hoặc
than hoạt tính và chưng cất chân không rồi lưu giữ trong môi trường trơ. (Theo
Bách khoa toàn thư).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp 9
1.1.4. Ứng dụng và ñộc tính của selen
a. Ứng dụng của selen
Selen ñược sử dụng khá rộng rãi trong các ngành công nghiệp. Selen xám có
tính bán dẫn, dưới tác dụng của ánh sáng, ñộ dẫn ñiện của selen tăng lên mạnh, do ñó
selen xám ñược sử dụng trong tế bào quang ñiện và lộ sáng kế. Selen còn sử dụng
trong máy ñiện ký của kỹ thuật in nhanh. Selenua của kẽm, cadimi và nhiều kim loại
khác có tính bán dẫn. Selen còn ñược sử dụng trong các ngành công nghiệp sản xuất
nhựa, sơn, men, gốm, xăng dầu, luyện kim...
+ Chất xúc tác trong ñiện phân ñồng.
+ Tạo màu nâu ñỏ trong thủy tinh, gốm, sứ.
+ Trong lưu hóa cao su ñể tăng sức chịu mài mòn của cao su.
+ Chất ổn ñịnh trong quá trình lọc dầu.
b. ðộc tính của selen
Mặc dù selen là vi chất dinh dưỡng thiết yếu, nhưng nó lại có ñộc tính nếu
dùng thái quá. Việc sử dụng vượt quá giới hạn 400 µg/ngày có thể dẫn tới ngộ ñộc
selen. Các triệu chứng ngộ ñộc selen bao gồm: mùi hôi của tỏi trong hơi thở, các rối
loạn ñường tiêu hóa, rụng tóc, bong, tróc móng tay chân, mệt mỏi, kích thích thần
kinh và dễ bị tổn thương. Các trường hợp ngộ ñộc selen nghiêm trọng có thể gây
ra bệnh xơ gan, phù phổi và tử vong.
Selen nguyên tố và phần lớn các selenua kim loại có ñộc tính tương ñối thấp
do hiệu lực sinh học của chúng thấp. Ngược lại, các selenat và selenit lại cực ñộc hại,
và có các tác ñộng tương tự như của asen. Selenua hydro là một chất khí có tính ăn
mòn và cực kỳ ñộc hại. Selen cũng có mặt trong một số hợp chất hữu cơ như dimethyl
selenua, seleno methionin, seleno cystein và methyl selenocystein, tất cả các chất này
ñều có hiệu lực sinh học cao và ñộc hại khi ở liều lượng lớn. Selen kích thước nano có
hiệu lực tương ñương, nhưng ñộc tính thấp hơn nhiều.
Tính ñộc của selen ñã ñược biết ñến từ lâu, ñặc biệt là trên ñộng vật ăn cỏ. ðối
với con người và theo các báo cáo thì ngưỡng ñộc của selen là 1000mg/ngày.
- Ngộ ñộc cấp tính có các biểu hiện khác nhau như: ho, buồn nôn, nôn, ñau
ñầu, tổn thương mũi, da và mắt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp 10
- Ngộ ñộc mãn tính kéo theo buồn nôn, nôn mửa, các bệnh ngoài da, tổn hại
ñến da, răng và tóc, hơi thở có mùi tỏi.
1.1.5. Selen trong tự nhiên
Selen phân bố rộng khắp trong ñất, nước và không khí, ñộng vật, thực vật.
Nhưng nói chung nó hiện diện ở nồng ñộ thấp (<1ppm), khoáng vật ñộc lập của selen
rất ít gặp, nó là một nguyên tố phân tán khắp nơi trên vở trái ñất. Selen thường ñi kèm
với lưu huỳnh trong tự nhiên và các quặng sulfua. Selen ñược chuyển ra biển là do
hoạt ñộng thời tiết và sự xói mòn ñịa chất kéo dài. Hàm lượng cao nhất của selen
trong nước biển là 0,054g/tấn. Trong khi hàm lượng trung bình là 0,004g/tấn. Lượng
selen trung bình trong ñá trầm tích lớn hơn trong vỏ trái ñất. Selen gây ô nhiễm môi
trường bởi các hoạt ñộng các ngành công nghiệp như: hóa chất (chất xúc tác, phẩm
màu, phẩm nhuộm), máy móc (hợp kim), ñồ gốm, cao su, mỏ quặng kim loại... và
ngành nông nghiệp như: thuốc diệt cỏ, diệt nấm, diệt vi khuẩn.
Trong tự nhiên selen tồn tại ở một số trạng thái oxy hóa, ở dạng vô cơ và
dạng hữu cơ. Dạng vô cơ ñược tìm thấy trong nước và trong ñất như: selenit (Seo32-)
và selenate (SeO42-). Selenit có ái lực cao với các hydroxyt kim loại và ñược hấp thụ
trên các hợp chất này không tan. Ở môi trường acid, selenit nhanh chóng bị khử
thành selen ñỏ nguyên tố. Môi trường kiềm, có tính oxy hoá lại thuận lợi cho sự
hình thành và bền vững của dạng selenate. Một số hợp chất selen hữu cơ mang nối
Se-C dưới dạng: các chất methyl hóa, các acid selenoamino, selenoprotein và các
dẫn xuất của chúng. Các hợp chất selen vô cơ có thể chuyển sang dạng dễ bay hơi
như: dimethyl selenit-(CH3)2Se và dimethyl diselenite (CH3)2Se2 nhờ hoạt ñộng của
các vi khuẩn. Các quá trình methyl hóa này ñược xem như là những giai ñoạn loại
bỏ ñộc chất, bởi vì hợp chất hình thành của quá trình methyl hóa ít ñộc hơn.
Theo những công trình nghiên cứu gần ñây ở Liên Xô, Mỹ phần selen hòa tan
ñược trong nước chiếm vào khoảng 0,3- 20% tổng số selen chứa trong ñất. Phần selen
hòa tan chứa các selenat, selenit và các hợp chất hữu cơ của selen.
Nhiều công trình nghiên cứu ñã công bố hàm lượng selen trong một số cây
trồng như lúa mì có khả năng tập trung selen nhiều hơn cả. Robinson ñã nghiên cứu
hàm lượng selen trong mẫu bột mì lấy từ nhiều nước trên thế giới và thấy hàm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nôn nghiệp 11