Bộ đề thi thử tốt nghiệp thpt môn lịch sử năm 2021 có lời giải chi tiết từng câu (file word)

  • 179 trang
  • file .doc
ĐỀ BÁM SÁT ĐỀ MINH HỌA 2021 ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2021
ĐỀ 01 CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1. (NB)Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
A. Duy trì hòa bình, anh ninh thế giới.
B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
D. Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền tự quyết của các dân tộc.
Câu 2.(NB) Một số nước ở Đông Nam Á đã chớp thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền và tuyên bố độc
lập vào thời điểm năm 1945 gồm:
A. Inđônêxia, Xingapo và Malaixia. B. Inđônêxia, Việt Nam và Lào.
C. Việt Nam, Philippin và Miến Điện. D. Việt Nam, Lào và Campuchia.
Câu 3.(NB) Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại là:
A. Trung Quốc B. Mỹ C. Liên Xô. D. Anh.
Câu 4.(NB) Nhân tố quyết định hàng đầu cho sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới
thứ hai là gì?
A. Biết thâm nhập thị trường thế giới.
B. Áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật.
C. Tác dụng của những cải cách dân chủ.
D. Con người được coi là vốn quý nhất.
Câu 5.(NB) Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - kĩ thuật nào dưới đây?
A. Phóng tàu vũ trụ Phương Đông.
B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
D. Đưa con người thám hiểm Mặt Trăng.
Câu 6.(TH) Phong trào đấu tranh được coi là “lá cờ đầu” của cách mạng Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế
giới thứ hai là
A. cách mạng Mêhicô. B. cách mạng Cuba.
B. cách mạng Côlômbia. D. cách mạng Vênêxuêla.
Câu 7. (NB)Theo “Phương án Maobatton”, Ấn Độ đã bị chia cắt thành những quốc gia nào?
A.Bănglađét và Pakixtan. B. Ấn Độ và Bănglađét.
C. Ấn Độ và Pakixtan. D. Pakixtan và Nepan.
Câu 8.(VD) Nội dung nào trong công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam có điểm tương đồng so với cuộc
cải cách mở cửa ở Trung Quốc?
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
B. Coi đổi mới chính trị là trọng tâm.
C. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước tư bản phương Tây.
D. Kiên trì con đường độc lập, tự chủ, phát triển hòa bình
Câu 9.(NB) Ngày 1/1/1959,ở khu vực Mĩ La tinh, chế độ độc tài bị sụp ở nước nào sau đây?
A. Cu Ba B. Pêru C. Chi lê D. Haiti
Câu 10.(VD) Quyết định nào của Hội nghị Pốtxđam (8 - 1945) đã tạo nên khó khăn cho tình hình Việt
Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 như thế nào?
A. Giao cho quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân đội Nhật ở Đông
Dương.
B. Quân đội Mĩ vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.
C. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
D. Quân đội Anh, Mĩ, Pháp chiếm đóng Đông Dương.
Câu 11. (NB)Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng
Việt Nam?
A. Công nhân B. Nông dân
C. Tiểu tư sản D. Tư sản dân tộc
Câu 12.(VD) Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu đi vào đấu tranh
tự giác ?
A. Công hội(bí mật) Sài Gòn Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu.
B. Bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn
C. Bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng
D. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son ở Cảng Sài Gòn ngăn tàu Pháp đàn áp cách mạng Trung
Quốc.
Câu 13. (TH)Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là
A. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn
B. Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin
C. Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
D. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam
Câu 14.(VD) Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã
chấm dứt
A. thời kì truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam.
B. hoạt động riêng lẻ của ba tổ chức cộng sản
C. vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam.
D. thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
Câu 15.(NB) Tờ báo nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của Đông Dương cộng sản Đảng?
A. Nhân đạo. B. Thanh niên. C. Búa liềm. D. Người cùng khổ.
Câu 16. (NB)Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?
A. Công nghiệp chế biến.
B. Nông nghiệp và khai thác mỏ.
C. Nông nghiệp và thương nghiệp.
D. Giao thông vận tải.
Câu 17(NB). Tổ chức đầu tiên mà Nguyễn Ái Quốc tiếp cận khi Người về Trung Quốc :
A. Cộng sản đoàn.
B. Tâm Tâm xã.
C. Hội việt Nam cách mạng Thanh Niện.
D. Hội các dân tộc bị áp bức ở Á Đông
Câu 18.(NB) Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam diễn ra ở
A. Thanh Hóa-Nghệ An. B. Nghệ An-Hà Tĩnh.
C. Hà Tĩnh-Quảng Bình. D. Thanh Hóa-Hà Tĩnh.
Câu 19.(VD) Chính sách tiến bộ nhất về kinh tế mà chính quyền Xô viết Nghệ -Tĩnh thực hiện là
A. tịch thu ruộng đất công chia cho dân cày nghèo, bãi bỏ một số thuế vô lý.
B. chú trọng đắp đê phòng lụt, tu sửa cầu cống, đường giao thông.
C. lập các tổ chức để nông dân giúp đỡ nhau sản xuất.
D. Xóa nợ cho người nghèo, khuyến khích sản xuất.
Câu 20. (NB)Lực lượng cách mạng được xác định trong Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là
A. công nhân và tư sản. B. công nhân và binh lính.
C. nông dân và tiểu tư sản D. công nhân và nông dân.
Câu 21.(TH) Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) xác định, đó là
A. đánh đuổi đế quốc Pháp, giành độc lập dân tộc.
B. đánh đuổi đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.
C. chống phát xít, chống chiến tranh, giành độc lập dân tộc.
D. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.
Câu 22.(NB) Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt
trận
A. Mặt trận Liên Việt. C. Mặt trận Đồng minh.
B. Mặt trận Việt Minh. D. Mặt trận phản đế Đông Dương.
Câu 23. (NB) Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam

A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
B. Thái Nguyên, Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
C. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế.
D. Cao Bằng, Bắc Cạn, Hải Dương, Hà Tĩnh.
Câu 24: (VD) Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
năm 1945 kết thúc khi
A. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
B. thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
C. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
D. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
Câu 25. (VD) Chủ trương quan trọng nhất của Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5-1941) là
A. thành lập Mặt trận Liên Việt.
B. thành lập Mặt trận Việt Minh.
C. tiến hành cách mạng ruộng đất.
D. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Câu 26: (VDC) Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một phong trào
A. không mang tính cách mạng. B. không mang tính dân tộc.
C. chỉ có tính dân chủ. D. có tính chất dân tộc.
Câu 27. (VD)Sau Cách mạng tháng Tám 1945, ở Việt Nam kẻ thù nào là nguy hiểm nhất?
A. Trung Hoa Dân Quốc. B. Phát xít Nhật.
C. Thực dân Anh. D. Thực dân Pháp.
Câu 28.(VD)Thái độ của thực dân Pháp sau khi kí Hiệp định sơ bộ (6-3) và Tạm ước (14-9) năm
1946 là
A. thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định và Tạm ước.
B. chỉ thi hành Hiệp định, không thi thành Tạm ước.
C. chỉ thi hành Tậm ước, không thi hành Hiệp định.
D. ngang nhiên xé bỏ Hiệp định và Tạm ước.
Câu 29.(NB) Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta (1946-1954) là
A. kháng chiến toàn diện và trường kì.
B. phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cămpuchia.
C. kháng chiến dựa và sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.
D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài .
Câu 30.(TH) Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là đặc điểm nào sau
đây?
A. Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau bởi những âm mưu và thủ
đoạn của Mỹ - Diệm.
B. Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.
C. Pháp rút quân ra khỏi miền Bắc và miền Nam Việt Nam.
D. Pháp không tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử ở hai miền Bắc và Nam Việt Nam.
Câu 31. (TH) Chiến thắng nào mở ra khả năng quân và dân miền Nam có thể đánh bại hoàn toàn chiến
lược Chiến tranh đặc biệt?
A. Chiến thắng Ấp Bắc. B. Chiến thắng Vạn Tường.
C. Chiến thắng Bình Gĩa. D. Chiến thắng Đồng Xoài.
Câu 32.(NB) Trong chiến lược Chiến tranh Đặc biệt (1961-1965) Mĩ –Diệm đã sử dụng lực chủ yếu nào?
A. Quân đội tay sai. B. Quân viễn chinh Mĩ.
C. Cố vấn Mĩ. D. Quân Mĩ và chư hầu.
Câu 33.(TH) Nội dung nào trong kế hoạch Giôn xơn – Mac Namara chứng tỏ đó là bước lùi của Mĩ so
với kế hoạch Stalay – Taylo?
A. Bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng hai năm.
B. Tăng nhanh viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
C. Đẩy mạnh việc lập Ấp chiến lược.
D. Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ.
Câu 34. (NB)Đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào trong những năm 1969 - 1973?
A. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
B. Chiến lược “Chiến tranh Cục bộ” .
C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”.
D. chiến tranh phá hoại lần thứ nhất.
Câu 35.(TH) Chiến thắng nào của ta trong năm 1975, đã chuyển cách mạng miền Nam từ cuộc tiến công
chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?
A. Chiến thắng Phước Long B. Chiến thắng Tây Nguyên
C. Chiến thắng Huế -Đà Nẵng D. Chiến thắng Quảng Trị
Câu 36.(NB) Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất quyết định tên nước là gì?
A. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. Việt Nam dân chủ cộng hòa
C. Việt Nam Cộng hòa
D. Việt Nam độc lập đồng minh.
Câu 37.(TH) Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, để bảo vệ lãnh thổ của Tổ
quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng xâm lược nào?
A. Quân xâm lược Mĩ, Pôn Pốt.
B. Tập đoàn Pôn Pốt, quân xâm lược Trung Quốc.
C. Quân xâm lược Pháp, Trung Quốc.
D. Quân xâm lược Nhật, Trung Quốc.
Câu 38. (VD) Sự xuất hiện hai xu hướng bạo động và cải cách ở Việt Nam đầu thế kỉ XX chứng tỏ các
sĩ phu tiến bộ
A. chịu ảnh hưởng của những hệ tư tưởng mới khác nhau.
B. xuất phát từ truyền thống cứu nước khác nhau.
C. chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau.
D. có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc.
Câu 39.(NB) Trong hoàn cảnh đất nước bị bao vây, từ năm 1919 nước nga thực hiện chính sách gì?
A. Chính sách kinh tế mới. B. Chính sách quốc phòng toàn dân.
C. Chính sách cộng sản thời chiến. D. Chính sách tổng động viên.
Câu 40.(VDC) Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng quan hệ quốc tế thời kì Chiến tranh lạnh?
A. Tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường Xô - Mĩ.
B. Chiến tranh cục bộ xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới.
C. Trật tự hai cực Ianta từng bước bị xói mòn.
D. Các nước lớn đối thoại thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
---------- Hết---------
Đáp án và lời giải chi tiết
1-A 2-B 3-B 4-D 5-C 6-B 7-C 8-A 9-A 10-A
11-B 12-D 13-A 14-D 15-C 16-B 17-B 18-B 19-B 20-D
21-D 22-B 23-A 24-D 25-D 26-D 27-D 28-D 29-D 30-A
31-A 32-A 33-A 34-C 35-B 36-A 37-B 38-D 39-C 40-D
Câu 1.
Phương pháp: Sgk Lịch sử lớp 12, trang 7.
Cách giải:
Các đáp án, B,C. D là nguyên tác hoạt động của LHQ
C. Duy trì hoà bình an ninh thế giới là much đích thành lập của LHQ
Chọn đáp án: A
Câu 2.
Phương pháp: Sgk Lịch sử lớp 12, trang 25.
Cách giải:
Chớp thời cơ quân Nhật đầu hàng quân đồng minh, các nước Việt Nam, Indonexia, Lào gianhf độc lập.
Chọn đáp án: B
Câu 3.
Phương pháp: Sgk Lịch sử lớp 12, trang 43.
Cách giải:
Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng KHKT).
Chọn đáp án: B
Câu 4.
Phưng pháp: Sgk trang 55
Cách giải: vì con người là chủ thể của mọi phát minh, sáng tạo.
Chọn đáp án: D
Câu 5.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 11.
Cách giải:
Năm 1949, Liên Xô đã chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của
Mĩ.
Chọn đáp án: C
Câu 6. sgk Lịch sử 12, trang 39
Phương pháp:
Cách giải:
Vì cách mạng Cuba là cuộc cách mạng tiêu biểu nhất trong cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài
thân Mĩ ở khu vực Mĩ latinh
Chọn đáp án: B
Câu 7.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 33.
Cách giải:
Trước sức ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ, chia Ấn Độ thành 2 nước Ấn
Độ và Pakixtan trên cơ sở ton giáo.
Chọn đáp án: C
Câu 8.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 22 và 209.
Cách giải:
Qua nôi dung cuộc đổi mới của Việt Nam và Trung Quốc rút ra điểm tương đồng về xây dựng nền kinh tế
thị trường xã hội chủ nghĩa.
Chọn đáp án: A
Câu 9.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 39.
Ngày 1-1-1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ.
Chọn đáp án: A
Câu 10.
Phương pháp: SGK trang 5, 6
Cách giải:
Theo sự phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước thắng trận “ các vùng còn lại của châuÁ(Đông Nam
Á,..) vãn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây và liên hệ đến tình hình nước ta sau cách
mạng tháng Tám 1945..
Chọn đáp án: A
Câu 11.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 78.
Cách giải:
- nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn, đông đảo, và hăng hái của cách mạng.
Chọn đáp án: B
Câu 12.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 81.
Cách giải: vì các phong trào đấu tranh trước đó của công nhân chỉ vì mục tiêu kinh tế trước mắt,
baic công của công nhân Ba Son đoàn kết quốc tế vô. Sản, có mục tiêu chính trị.
Chọn đáp án: D
Câu 13.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 81.
Cách giải:
Sau khi đọc bản sơ thảo luận cương của Lê Nin về vấn đê dân tộc và thuộc địa, Nguyễn Ái Quốc đã tìm
thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
Chọn đáp án: A
Câu 14.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 89
Cách giải: vì từ khi Đảng ra đời có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo đưa cách mạng Việt
Nam đi từ thắng lợi naỳ đến thắng lợi khác.
Chọn đáp án: D
Câu 15.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 87.
Cách giải:
Ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận
Chọn đáp án: C
Câu 16.
Phương pháp:
Cách giải: SGK 12 trang 77
Vốn đầu tư vào nông nghiệp nhiều nhất.
Chọn đáp án: B
Câu 17.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 83.
Cách giải:
Nguyễn Ái Quốc, đã lựa chọn giác ngộ một số thanh niên yêu nước trong Tâm tâm xã.
Chọn đáp án: B
Câu 18.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 93,94.
Cách giải:phân tích
.việc giành chính quyền và thực hiện các chính sách tiến bộ ở Nghệ An và Hà Tĩnh.
Chọn đáp án: B
Câu 19.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 94.
Cách giải:
Thi hành cácc biện pháp chia ruộng đất công cho dân cày, bãi bỏ các thứ thuế vô lý”.
Chọn đáp án: A
Câu 20.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 95.
Cách giải:
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930, xác định 2 giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng của
cách mạng”.
Chọn đáp án: D
Câu 21.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 100.
Cách giải: Hội nghị xác định nhiệm vụ trực tiếp trước mắt. là đấu tranh chống chế độ phản động
thuộc địa, chống phát xít, chống chiên tranh…
Chọn đáp án: D
Câu 22.
Phương pháp: SGK TRANG 109
Cách giải: NGÀY 19/5/1941, Việt Nam độc lập đồng minh ( Việt Minh) ra đời.
Chọn đáp án: B
Câu 23.
Phương pháp: sgk 12 trang 116
Cách giải:ngày 18/8/1945, nhân dan các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam giành
được chính quyền.
- Đáp án A: .
Câu 24.
Phương pháp: phân tích.
Cách giải: vì quân đồng minh vào Việt Nam không có thiện chí giúp đỡ mà phá hoại cách mạng.
Quân Anh là đồng minh của Pháp sẽ dọn đường cho Pháp xâm lược nước ta một lần nữa, phía sau
quân TrungHoa dân quốc là đế quốc Mĩ,..
Chọn đáp án: D
Câu 25:
Phương pháp: sgk 12trang 108.
Cách giải: Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc
Chọn đáp án: D
Câu 26:
Phương pháp: phân tích.
Tính chất chủ yẻu của phong trào cách mạng 1936-1939 là dân chủ, bên canh đó vẫn có tính dân tộc.
Chọn đáp án: D
Câu 27:
Phương pháp: phân tích.
Cách giải:
Trong tình cảnh hiểm nghèo thù trong và giặc ngoài, chỉ có thực dân Pháp là có dã tâm tâm xâm lược
nước ta 1 lần nữa, và theo qui đinh của Hội nghị Potxdam.
Chọn đáp án: D
Câu 28:
Phương pháp: phân tích sgk Lịch sử 12, trang 128,129.
Cách giải:
- Phân tích thái độ của Pháp không chịu thi hành Hiệp Định sơ bộ và tạm ước vì Pháp có dã tâm xâm lược
nước ta 1 lần nữa.
Chọn đáp án: D
Câu 29:
Phương pháp: SGK 12 trang 131
Cách giải:đó là đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ
sự ủng hộ quốc tế.
Chọn đáp án: D
Câu 30:
Phương pháp: phân tích.
Cách giải: do âm mưu của đế quốc Mĩ biến miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân
sự nên dựng nên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm âm mưu chia cắt lâu dài nước ta. Cách mạng
2 miền có 2 nhiệm vụ khác nhau.
Chọn đáp án: A
Câu 31:
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 170.
Cách giải: Phân tích sau chiến thăng Ấp Bắc nhân dân miền Nam vững tin có thể đánh bại chiến
tranh đặc biệt của Mĩ. Vì cuộc hành quân càn quyét của Mĩ _nguỵ vào Ấp Bắc rất lớn có sự yểm
trợ của pháo binh, xe tăng, xe bọc thép,…
Chọn đáp án: A
Câu 32:
Phương pháp: SGK 12 trng 168
Cách giải: Chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành
bằng quân đội tay sai,..
Chọn đáp án: A
Câu 33.
Phương pháp: sgk 12 trang 171
Phân tichs với kế hoạch Xtaly-Talo Mĩ bình định Miện Nam trong vòng 18 tháng, còn kế hoạch Giôn xơn
Mác Namara bình định có trọng điểm miền Nam trong 2 năm. Như vậy thời gian dài hơn và qui mô nhỏ
hơn. Nên nó là bước thụt lùi.
Chọn đáp án: A
Câu 34.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12 trang 180,
Cách giải: sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược Việt Nam
hoá và Đông Dương hoá chiến tranh( 1969-1973)
Chọn đáp án: C
Câu 35.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 194.
Cách giải: Phân tích sau chiến thắng tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai
đoạn mới “ từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam”.
Chọn đáp án: B
Câu 36.
Phương pháp: SGK 12 trang 202.
Cách giải:
Quốc hội khoá VI nước Việt nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội quyết định tên nước là Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chọn đáp án: A
Câu 37:
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 206.
Cách giải:
Sau thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, để bảo vệ Tổ quốc , Việt Nam phải chống quân xâm
lược trung Quốc ở biên giói phía Bắc và quân Pôn pốt ở biên giới phía tây Nam.
Chọn đáp án: B
Câu 38:
Phương pháp: phân tích .
Cách giải:
Sự xuất hiện 2 khuynh hướng bạo động và cải cách ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là do các sĩ phu đứng đầu
là Phan Bội Châu và Phan Châu trinh có sự nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc.
Chọn đáp án: D
Câu 39.
Phương pháp: Sgk 11
Cách giải:
- Trong tình cảnh khó khăn lê Nin và Đảng Bôn sê vích đã tiến hành chính sách kinh tế mới
Chọn đáp án: C
Câu 40.
Phương pháp: phân tích dùng phương pháp loại trừ.
Cách giải:
Các phương án A,B,C. phản ánh quan hệ quốc tế trong thời kì chiến tranh lanh. Phương án D là biểu hiện
xu thế hoà hoãn Đông tây, chiến tranh lạnh chấm dứt.
Chọn đáp án: D
ĐỀ THI THỬ CHUẨN CẤU KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021
TRÚC MINH HỌA Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ 02 Môn thi thành phần: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………………………
Số báo danh:....................................................................................................................
Câu 1:(VDC) Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc
thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa
A. chiến trường chính và vùng sau lưng địch. B. tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
C. bao vây, đánh lấn và đánh công kiên. D. đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.
Câu 2:(NB) Ngày 15 - 5 - 1945, Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân được hợp
nhất thành
A. Việt Nam Cứu quốc quân. B. Quân đội nhân dân Việt Nam.
C. Vệ quốc đoàn. D. Việt Nam Giải phóng quân.
Câu 3:(NB) Một trong những nội dung quan trọng của chiến lược "Cam kết và mở rộng" do Tổng thống
Mĩ Bill Clintơnđề ra là
A. ứng dụng khoa học - công nghệ để phát triển nền kinh tế Mĩ.
B. hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế.
C. trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển.
D. khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.
Câu 4:(VD) Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm
1973 về Việt Nam là đều
A. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.
B. được kí kết trong bối cảnh có sự phản đối giữa các nước lớn.
C. quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
D. có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc.
Câu 5: (NB)Nội dung nào dưới đây không nằm trong nguyên nhân dẫn đến sự thành lập của tổ chức
ASEAN?
A. Thành công của khối thị trường chung châu Âu cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau.
B. Xây dựng một trật tự thế giới nhằm tạo đối trọng với trật tự hai cực Ianta.
C. Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực Đông Nam Á.
D. Các nước Đông Nam Á thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển.
Câu 6:(TH) Nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ điều kiện khách quan nào để nổi dậy giành
độc lập vào năm 1945?
A. Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật. B. Quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh.
C. Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật. D. Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng
minh.
Câu 7:(NB) Tờ báo nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của hội Việt Nam cách mạng thanh niên?
A. Nhân đạo. B. Thanh niên. C. Búa liềm. D. Người cùng khổ.
Câu 8:(NB) Thành tựu lớn nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ 1945 đến đầu
những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
A. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
C. Trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.
D. Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ.
Câu 9:(NB) Trong những năm 1973 - 1982, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái
chủ yếu là do
A. cuộc chạy đua vũ trang với Liên Xô.
B. thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh Việt Nam.
C. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
D. sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
Câu 10:(TH) Trong quá trình hoạt động, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã truyền bá lý luận nào
vào Việt Nam?
A. Lý luận cách mạng vô sản. B. Lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin.
C. Lý luận cách mạng dân chủ tư sản. D. Lý luận giải phóng dân tộc.
Câu 11:(NB) “Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân”, đây là một chủ
trương quan trọng được đề ra trong
A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11 - 1939).
B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 - 1941).
C. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (3 - 1945).
D. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (2 - 1943).
Câu 12:(TH) Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho
“Ngụy nhào”?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
C. Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Câu 13:(TH) Nhận định nào dưới đây là nguyên nhân quan trọng hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?
A. Nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương.
C. Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
D. Có sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 14:(VDC) Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt
Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
A. Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
B. Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
C. Kết hợp hài hoà vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
D. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
Câu 15:(TH) Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới chủ
yếu là do
A. có tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh. B. Mĩ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh.
C. có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vượt trội. D. tác động của cục diện Chiến tranh lạnh.
Câu 16:(TH) Sau mùa Xuân 1975, nguyện vọng tình cảm thiêng liêng của nhân dân 2 miền Nam – Bắc là
gì?
A. giải phóng hoàn toàn miền Nam.
B. mong muốn có một chính phủ thống nhất.
C. tiến hành CMXHCN trên cả nước.
Câu 17:(NB) Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, phong trào
“chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa” là hoạt động của giai cấp
A. công nhân. B. nông dân. C. tiểu tư sản. D. tư sản.
Câu 18:(NB) Mục tiêu đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
A. độc lập dân tộc. B. ruộng đất cho
dân cày.
C. tăng lương, giảm giờ làm, bớt sưu thuế. D. tự do dân
sinh dân chủ, cơm áo, hòa bình.
Câu 19:(VD) Trước những biến chuyển của tình hình thế giới và trong nước, nhiệm vụ trước mắt của
cách mạng Đông Dương được Đảng ta xác định tại hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 5/1941 là
gì?
A. Chống phát xít. B. Chống phong kiến.
C. Giải phóng dân tộc. D. Chống đế quốc, phong kiến
Câu 20:(NB) Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam mà nghị quyết Trung ương lần thứ
15 (1959) xác định là con đường nào sau đây?
A. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ
yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.
B. Giữ gìn và phát triển lực lượng chờ thời cơ.
C. Chuyển từ hình thức vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị hoà bình chống Mỹ - Diệm.
D. Thực hiện ngay hình thức tổng tiến công và nổi dậy giành chính quyền về tay nhân dân.
Câu 21:(NB) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng(9/1960) đã xác định cách mạng miền Bắc
có vai trò gì đối với sự nghiệp cách mạng của cả nước?
A. Có vai trò quyết định nhất .
B. Có vai trò quyết định trực tiếp.
C. Có vai trò quyết định gián tiếp.
D. có vai trò quan trọng.
Câu 22:(NB) Địa phương giành chính quyền muộn nhất trong tổng khởi nghĩa tháng 8-1945 ở Việt Nam

A. Quảng Ngãi và Bắc Giang. B. Bắc Giang và Hải Dương.
C. Hải Dương và Quảng Nam. D. Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.
Câu 23:(VD) Phong trào đấu tranh trong những năm 1936 - 1939 đã để lại cho cách mạng Việt Nam bài
học kinh nghiệm gì về việc tập hợp lực lượng?
A. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất. B. Sử dụng nhiều hình thức đấu tranh phong
phú.
C. Đấu tranh tư tưởng thông qua báo chí. D. Đấu tranh chính trị, hòa bình.
Câu 24:(NB) Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000

A. triển khai chiến lược toàn cầu, thiết lập trật tự “đơn cực” để bá chủ thế giới.
B. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
C. ngăn chặn tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
D. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.
Câu 25:(VD) Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của
thế kỉ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về
A. đối tượng cách mạng. B. khuynh hướng chính trị.
C. mục tiêu trước mắt. D. lực lượng cách mạng.
Câu 26:(VD) Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những
năm 70 của thế kỉ XX là gì?
A. Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.
B. Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.
C. Hòa bình hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.
D. Thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Câu 27:(NB) Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu
tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào sau đây?
A. Thương nghiệp.
B. Nông nghiệp.
C. Thủ công nghiệp.
D. Giao thông vận tải.
Câu 28:((TH) Từ ngày 14 - 8 - 1945, ở nhiều địa phương đã phát động nhân dân khởi nghĩa giành chính
quyền dựa trên tình hình thực tế và
A. Chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa” của Tổng bộ Việt Minh.
B. Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.
C. Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Trung ương Đảng.
D. Lời kêu gọi “sắm vũ khí đuổi thù chung” của Tổng bộ Việt Minh.
Câu 29:(NB) Tham dự Hội nghị Ianta (02-1945) gồm các nguyên thủ đại diện cho các cường quốc
A. Anh, Pháp, Mĩ. B. Liên Xô, Anh, Mĩ.
C. Trung Quốc, Mĩ, Anh. D. Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc.
Câu 30:(VD) Điểm khác biệt cơ bản trong hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu so với Phan Châu
Trinh là ở
A. xu hướng và phương pháp thực hiện. B. khuynh hướng cứu nước.
C. chủ trương và xu hướng cứu nước. D. việc tập hợp lực lượng.
Câu 31:(NB) Từ tổ chức Cộng sản Đoàn, tháng 6 năm 1925 Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức cách
mạng nào?
A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
B. Việt Nam Quốc dân đảng.
C. Tân Việt Cách mạng đảng.
D. Cộng sản Đoàn
Câu 32:(VD) Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một phong trào
A. không mang tính cách mạng. B. không mang tính dân tộc.
C. chỉ có tính dân chủ. D. có tính chất dân tộc.
Câu 33:(VD) Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình
căng thẳng ở châu Âu?
A. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
B. Sự thành lập Cộng đồng châu Âu (EC).
C. Sự giải thể của Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV).
D. Sự tan rã của Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
Câu 34:(NB) Tháng 9 - 1951, Mĩ kí với chính phủ Bảo Đại văn bản nào dưới đây?
A. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương. B. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ.
C. Hiệp ước tương trợ lẫn nhau. D. Hiệp ước viện trợ kinh tế Việt - Mĩ.
Câu 35:(NB) Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định
trọng tâm của công cuộc đổi mới là
A. kinh tế. B. văn hoá. C. chính trị. D. tư tưởng.
Câu 36:(TH) Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh
cục bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam?
A. Nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.
B. Quân viễn chinh Mĩ trực tiếp tham chiến.
C. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
D. Biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự của Mĩ.
Câu 37:(NB) Năm 1947, thực dân Anh thực hiện “Phương án Maobáttơn” chia Ấn Độ thành hai quốc
gia. Đây là việc thực hiện thủ đoạn chính sách
A. phân biệt chủng tộc. B. mua chuộc giai cấp thống trị.
C. đồng hóa. D. chia để trị.
Câu 38:(VD) Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa
tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.
B. Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.
C. Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.
D. Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.
Câu 39:(NB) Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”(1959 -
1960) ở miền Nam Việt Nam?
A. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C. Làm phá sản chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
D. Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 40:(TH) Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ
A. chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
B. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã.
C. một hình thức thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.
D. cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi.
----------- HẾT ----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu.Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Đáp án và lời giải chi tiết
1-A 2-D 3-D 4-A 5-B 6-A 7-B 8-C 9-C 10-D
11-B 12-A 13-A 14-B 15-A 16-B 17-D 18-D 19-C 20-A
21-A 22-D 23-A 24-A 25-B 26-B 27-B 28-C 29-B 30-A
31-A 32-D 33-A 34-B 35-A 36-B 37-D 38-A 39-C 40-C
Câu 1.
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Phân tích để thấy điểm chung của 3 chiến dịch Việt bắc, Biên giới và Điện Biên Phủ có điểm chung về sự
kết hợp giữa chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
Chọn đáp án: A
Câu 2.
Phương pháp: Sgk Lịch sử lớp 12, trang 114
Cách giải:
Thực hiện nghị quyết của Hội nghị quân sự Bắc Kì, ngày 15-5-1945,Việt Nam cứu quốc quân và Việt
Nam tuyên truyền giải phóng quân thống nhất thành quân giải phóng.
Chọn đáp án: D
Câu 3.
Phương pháp: Sgk Lịch sử lớp 12, trang 45.
Cách giải:
Một trong những Mục tiêu cơ bản của chiến lược cam kết và mở rộng là tăng cường khôi phục và phát
triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
Chọn đáp án: D
Câu 4.
Phưng pháp: phân tích,so sánh
Cách giải:
Phân tích , so sánh nội dung của 2 Hiệp địnhnGiơ -ne- vơ và Pari nội dung đầu tiên là đều công nhận các
quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.
Chọn đáp án: A
Câu 5.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 31
Cách giải:
Sử dụng phuơng pháp loại trừ các phương án A,C,D đều là nguyên nhân ra đời của ASEAN, phương án B
không phải nguyên nhân.
Chọn đáp án: B
Câu 6.
Phương pháp:
Cách giải:
Chính sách cai trị và vơ vét bóc lột của thực dân Pháp đã làm cho mâu thuẫn toàn thể dân tộc Việt Nam
với thực dân Pháp và chính quyền phong kiến tay sai ngày càng trở nên gay gắt.
Chọn đáp án: D
Câu 7.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 83.
Cách giải:
Báo Thanh niên cơ quan ngôn luận của hội Việt Nam cách mạng Thanh niên ra số đầu tiên ngày 21-6-
2925.
Chọn đáp án: B
Câu 8.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 11.
Cách giải:
Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ
Chọn đáp án: C
Câu 9.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 44
.cách giải:
Năm 1973, do tác động của khủng hoảng năng lượng thế giới kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng và suy
thoái kéo dài
Chọn đáp án: C
Câu 10.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 84
Cách giải:
Báo thanh niên và tác phẩm Dường Kách mệnh đã trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt
Nam.
Chọn đáp án: D
Câu 11.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 109
Cách giải:
Hội nghị xác định…..chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.
Chọn đáp án: D
Câu 12.
Phương pháp: dùng phương pháp loại trừ.
Cách giải:
Các phương án B,C,D đều là những thắng lợi để đánh cho Mĩ cút nhưng nguỵ chưa nhào. Chỉ đến thắng
lợi mùa Xuân 1975 mới lật đổ hoàn toàn chính quyền tay sai của Mĩ.
Chọn đáp án: A
Câu 13.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 197.
Cách giải:
Vì nhờ có đường lối lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh ta đã từng bước làm
thất bại âm mưu của Mĩ-Nguỵ, đưa cuộc kháng chiến vượt qua khó khăn thử thách để giành thắng lợi
hoàn toàn..
Chọn đáp án: A
Câu 14.
Phương pháp: phân tích.
Cách giải:
Chống tư tưởng cục bộ để đoàn kết trong Đảng lãnh đạo phát triển đất nước. vì sự chia rẽ của 3 tổ
chức cộng sản đã ảnh hưởng không tốt đến cách mạng.
Chọn đáp án: B
Câu 15.
Phương pháp: phân tích.
Cách giải:
Trong thời kì khó khăn sau chiến tranh, Nhật phải nhận viện trợ của Mĩ để phát triển kinh tế nên chính
sách đối ngoại phụ thuộc vào Mĩ. Đến những năm 70 Nhật bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế
tài chính thể giới, vì vậy giới cầm quyền Nhật bản điều chỉnh chính sách đối ngoại cho phù hợp để nâng
cao vị thế của Nhật Bản trên trường quốc tế.
Chọn đáp án: A
Câu 16.
Phương pháp: sgk 12 trang 201.
Cách giải:
Để đáp lại nguyện vọng chính đáng của nhân dân cả nước, đồng thời cũng phù hợp với thực tế lịch sử dân
tộc “ nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”- Hội nghị lần thứ 24 BCH Trung Ương Đảng đề ra
nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Chọn đáp án: B
Câu 17.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 80.
Cách giải:
Tư sản Việt nam đã tổ chức tẩy chaytuw sản Hoa kiều, vận đọng người Việt Nam chỉ mua hàng Việt
Nam, “ chấn hưng nội hoá bài trừ ngoại hoá”.
Chọn đáp án: D
Câu 18.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 100.
Cách giải:
Mục tiêu đấu tranh đòi tưh do, dân sinh,dân chủ, cơm áo và hoà bình.
Chọn đáp án: D
Câu 19.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 108.
Cách giải:
Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc”.
Chọn đáp án: C
Câu 20.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 164.
Cách giải:
Tháng 1-1959, Hội nghị lần thứ 15 BCh Trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng
bạo lưh cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ Diệm…đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ
trang.
Chọn đáp án: A
Câu 21.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 165.
Cách giải:
Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng cả
nước)
Chọn đáp án: A
Câu 22.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 117
Cách giải:
Đồng Nai thượng và Hà Tiên là những địa phương giành chính quyền muộn nhất vào ngày 28-8.
Chọn đáp án: D
Câu 23.
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
- Phong trào cách mạng 1936-1939, mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên được thành lập, đã có vai trò to
lớn trong tập hợp lực lượng để lại bài học về xây dựng mặt trận trong các giai đoạn tiếp theo.
Chọn đáp án: A
Câu 24.
Phương pháp: sgk 12 trang 44,45
Cách giải:
Trải qua các đời tổng thống khác nhau, nhưng mục tiêu chung trong chính sách đối ngoại của Mĩ đều là
triển khai chiến lược toàn cầu, thiết lập trật tự đơn cực để bá chủ thế giới.
Chọn đáp án: A
Câu 25:
Phương pháp: phân tích, so sánh.
Cách giải:
Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc hình thành trong những năm 20 của Tk XX., có sự
khác biệt về khuynh hướng chính trị.
Chọn đáp án: B
Câu 26:
Phương pháp: phân tích.
Cách giải:
Quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến đầu những nam 70 bị chi phối bởi cuộc chiến tranh
lạnh do 2 siêu cường Xô- Mĩ đứng đầu đối đầu gay gắt, như cuộc chiến tranh ở triều Tiên, cuộc chiến
tranh Việt Nam. Đều là sự đụng đầu lịch sử của 2 siêu cường Xô- Mĩ.
Chọn đáp án: B
Câu 27:
Phương pháp: sgk 12 trang 77
Cách giải:
Trong đó, vốn đầu tư vào nông nghiệp nhiều nhất.
Chọn đáp án: B
Câu 28:
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 115.
Cách giải:
Từ ngày 14-8, một số cấp bộ Đảng,..tuy chưa nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa do thông tin liên lạc khó
khăn, nhưng căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, và vận dụng chỉ thị “ Nhật- Pháp bắn nhau và
hành động của chúng ta” đã phát động nhân dân khởi nghĩa.
Chọn đáp án: C
Câu 29:
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 4.
Cách giải:
Hội Nghị Ianta được triệu tập từ ngày 4 đến ngày 11-2-1945, với sự tham dự của nguyên thủ ba cường
quốc là Liên Xô, Mĩ, Anh.
Chọn đáp án: B
Câu 30:
Phương pháp: phân tích, so sánh.
Cách giải:
Con đường cứu nước của cụ Phan Bội Châu cầu viện Nhật Bản để đánh pháp, sử dụng phương pháp bạo
động. Phan Châu trinh dựa vào Pháp đánh phong kiến, tiến hành cải cách canh tân đất nước.
Chọn đáp án: A
Câu 31:
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 83.
Cách giải:
Từ tổ chức Cộng sản đoàn, tháng 6 năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập hội Việt Nam cách mạng thanh
niên.
Chọn đáp án: A
Câu 32:
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Tính chất chủ yếu của phong trào cách mạng 1936-1939 là dân chủ, song bên cạnh đó vẫn có tính dân tộc.
Chọn đáp án: D
Câu 33.
Phương pháp: Phân tích
Cách giải:
Quan hệ giữa 2 nước Đức phản chiếu quan hệ ở châu Âu. Trên cơ sở những thoả thuận Xô-Mĩ ngày 9-11-
1972, Hai nước Cộng Hoà dân chủ Đức và Cộng hoà Liên Bang Đức. kí Hiệp định tại bon đã đặt cơ sỏ
quả quan hệ 2 nước Đức, làm cho tình hình châu Âu dịu đi.
Chọn đáp án: A
Câu 34.
Phương pháp: SGK Lịch sử 12 trang 139,
Cách giải:
Tháng 9-1951, Mĩ kí với Bảo Đại Hiẹp ước hợp tác kinh tế Việt Mĩ.
Chọn đáp án: B
Câu 35.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 209
Cách giải:
Đổi mới kinh tế phaỉ gắn liền với đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế..
Chọn đáp án: A
Câu 36.
Phương pháp: so sánh
Cách giải:
So sánh về lực lượng trong 2 chiến lược chiến tranh Đặc biệt và cục bộ thì chiến lược chiến tranh cục bộ
có quân đội Mĩ trực tiếp tham chiến. Còn các đáp án A, B, D lầ điểm giống nhau của 2 chiến lược chiến
tranh.
Chọn đáp án: C
Câu 37:
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 33.
Cách giải:
Thực dân Anh muốn chia rẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ, vì vậy đã chia Ấn Độ
thành 2 nhà nước trên cơ sở tôn giáo để tiếp tục cai trị..
Chọn đáp án: D
Câu 38:
Phương pháp: phân tích
Cách giải:
Lực lượng chính trị có vai trò quyết định thắng lợi trong Tổng khởi nghĩa cách mạng tháng Tám.
Chọn đáp án: A
Câu 39.
Phương pháp: phân tích, loại trừ.
Cách giải:
Các phương án A, B, D là ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi, phương án C không phải ý nghĩa của Đồng
Khởi mà là ý nghĩa của chiến thắng Bình Giã ngày 2 tháng 12 năm 1964 làm phá sản cơ bản chiến lược
chiến tranh đặc biệt.
Chọn đáp án: C
Câu 40.
Phương pháp: phân tích, loại trừ.
Cách giải:
Một trong những hình thức thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ là thực hiện chế độ phân biệt chủng tộc
với người da màu( Apácthai). Chọn phương Án C.
Chọn đáp án: C
ĐỀ THI THỬ CHUẨN CẤU KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021
TRÚC MINH HỌA Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ 03 Môn thi thành phần: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………………………
Số báo danh:....................................................................................................................
Câu 1(NB). Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế trong điều kiện:
A. Thu được nhiều chiến phí B. Bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh
C. Bán được nhiều vũ khí D. Chiếm được nhiều thuộc địa
Câu 2(NB). Những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là:
A. Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo.
B. Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Mianma, Xingapo.
C. Thái Lan, Brunây, Inđônêxia, Malaixia, Xingapo.
D. Thái Lan, Việt Nam, Xingapo, Brunây, Malaixia.
Câu 3(NB). Các cuộc chiến tranh được ví như "ngọn gió thần" thổi vào nền kinh tế Nhật Bản là:
A. chiến tranh Trung Quốc (1946 - 1949) và chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953).
B. chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) và chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975).
C. chiến tranh Trung Quốc (1946 - 1949) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).
D. chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) và chiến tranh vùng Vịnh (1991).
Câu 4(NB). Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực
A. đồn điền trồng cao su. B. giao thông vận tải.
C. công nghiệp khai mỏ. D. ngân hàng.
Câu 5(NB) .Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây thuộc phong trào Cần Vương ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX ?.
A. Hương Khê B. Yên Thế C. Yên Bái D. Thái Nguyên
Câu 6( NB ). Cơ quan ngôn luận của Hội Liên Hiệp thuộc địa ở Paris là tờ báo nào ?
A. Nhân Đạo B. Nhân Dân
C. Đời Sống Nhân Dân D. Người Cùng Khổ
Câu 7( NB ). Quá trình phân hóa mạnh mẽ của tổ chức Tân Việt Cách mạng Đảng chịu sự ảnh hưởng sâu
sắc từ ?
A. Sự ra đời và hoạt động của Đông Dương cộng sản Đảng
B. Sự ra đời và hoạt động của Việt Nam Quốc Dân đảng
C. Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên
D. Sự ra đời và hoạt động của An Nam Cộng Sản Đảng
Câu 8(NB). Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng và Chính phủ đã thực hiện biện pháp có tính chất
lâu dài để giải quyết nạn đói là:
A. quyên góp, điều hoà thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước.
B. nghiêm trị những người đầu cơ, tích trữ gạo, kêu gọi nhường cơm sẻ áo.
C. phát động phong trào "Nhường cơm sẻ áo", "Hũ gạo cứu đói"...
D. kêu gọi "Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay ! Tăng gia sản xuất nữa !".
Câu 9(NB). Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do
Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương Trường Chinh viết là:
A. Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam. B. Đề cương văn hoá Việt Nam.
C. Kháng chiến nhất định thắng lợi. D. Vấn đề dân cày.
Câu 10(NB). Theo chỉ thị của Hồ Chí Minh ,ngày 22/12/1944 lực lượng vũ trang nào được thành lập ?
A. Trung đội Cứu Quốc Quân III
B. Đội Việt Nam Tuyên Truyền Giải Phóng quân
C. Đội du kích Bắc Sơn
D. Việt Nam Giải Phóng Quân
Câu 11( NB ). Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng năm 1973 đã xác định nhiệm vụ
của cách mạng miền Nam là.
A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. bắt tay xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH.
C. "đánh cho Mĩ cút", đánh đổ chính quyền và quân đội Sài Gòn.
D. tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng XHCN.
Câu 12(NB). Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - kỹ thuật nào dưới đây?
A. Phóng tàu vũ trụ Phương Đông. B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. Chế tạo thành công bom nguyên tử. D. Đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng.
Câu 13(TH). Thái độ nhân nhượng của Anh, Pháp, Mĩ đối với phe phát xít đã dẫn tới hậu quả gì?
A. Chính quyền các nước phát xít lợi dụng, chia rẽ các nước đế quốc
B. Chính quyền các nước phát xít lợi dụng, đánh chiếm Châu Âu
C. Chính quyền các nước phát xít lợi dụng, gây chiến tranh xâm lược
D. Chính quyền các nước phát xít lợi dụng, cô lập các nước đế quốc
Câu 14(TH): Thái độ bạc nhược của triều đình Huế trong những năm 1859 – 1862 đã dẫn đến hậu quả
gì?
A. Pháp có điều kiện củng cố lực lượng, mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam Kì.
B. Pháp có cơ hội tập trung lực lượng đưa ra chiến trường Đà Nẵng.
C. Phong trào kháng chiến của nhân dân Gia Định gặp nhiều khó khăn.
D. Nhà Nguyễn có sự phân hóa, tư tưởng chủ hòa, lòng tin dân li tán.