Biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường thcs

  • 29 trang
  • file .doc
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LẠNG SƠN
KHOA BỒI DƯỠNG CBQL & NV
Vũ Mạnh Cường
BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN - HỮU LŨNG - LẠNG SƠN
Lạng Sơn, năm 2017
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LẠNG SƠN
KHOA BỒI DƯỠNG CBQL & NV
BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN HỮU LŨNG LẠNG SƠN
TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA LỚP BD CBQL TRƯỜNG THCS
Giảng viên hướng dẫn: TS Phùng Quý Sơn
Học viên: Vũ Mạnh Cường
Lạng Sơn, năm 2017
LỜI CÁM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường
Cao đẳng sư phạm Lạng Sơn, Khoa bồi dưỡng cán bộ quản lý và nhiệp vụ,
Trung tâm giáo dục thường xuyên 2 tỉnh Lạng Sơn đã tổ chức khóa học bồi
dưỡng cán bộ quản lý THCS, cảm ơn quý thầy cô tham gia giảng dạy lớp bồi
dưỡng cán bộ quản lý THCS đã giúp tôi hoàn thành chương trình khóa học.
Xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và đào tạo Lạng Sơn, Phòng giáo dục
và đào tạo huyện Hữu Lũng tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tham gia khóa
học để nâng cao nghiệp vụ quản lý. Cám ơn cán bộ nhân viên của Trung tâm
giáo dục thường xuyên đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất để học tập
trong suốt khoá học.
Với lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình
của Tiến sĩ Phùng Quý Sơn đã giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Chắn chắn đề tài còn có những điều thiếu sót và những vấn đề cần được
nghiên cứu sâu hơn, tôi rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy,
cô để những nôi dung cơ bản của đề tài đầy đủ hơn, sâu sắc hơn và có tác dụng
tốt đối với thực tiễn công tác của tôi trong thời gian tới.
Xin chân thành cảm ơn !
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: Mở đầu 1
Phần 2: Nội dung 4
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề 5
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu 8
trưởng trường THCS Đồng Tân - Hữu Lũng
2.1. Đặc điểm tình hình nhà trường 8
2.2. Kết quả thống kê của đề tài nghiên cứu 9
2.3. Cách thức tìm hiểu công tác quản lý của người Hiệu trưởng 11
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường 12
THCS Đồng Tân - Hữu Lũng
2.5. Nguyên nhân của thực trạng 12
Chương 3: Biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt 14
động dạy học của Hiệu trưởng trường THCS Đồng Tân - Hữu Lũng
3.1. Tuyên truyền, giáo dục nhận thức 14
3.2. Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị đạo đức 14
3.3. Cải tiến thi đua, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá, cách thức đánh 15
giá
3.4. Chỉ đạo có hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra 16
đánh giá
3.5. Tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra để củng cố kỷ 16
cương, nề nếp trong nhà trường
Phần 3: Kết luận và kiến nghị 19
1. Kết luận 19
2. Kiến nghị 20
Danh mục tài liệu tham khảo 22
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng Sản Việt Nam lần
thứ XII đã khẳng định: "Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng
tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế… đổi mới căn
bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn
nhân lực chất lượng cao… đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
chú trọng công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây
dựng nông thôn mới…". Để đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội, ngành giáo
dục đặt ra cho hệ thống giáo dục nói chung và bậc THCS nói riêng, việc nâng
cao chất lượng dạy học và giáo dục là một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho những
nhà quản lý cũng như mỗi người giáo viên. Chất lượng giảng dạy và giáo dục
của nhà trường, phụ thuộc vào đội ngũ giáo viên.
Chúng ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế. Để hoàn thành nhiệm vụ nặng nề này, một
trong nhưng giải pháp quan trọng là chúng ta cần phải nâng cao chất lượng giáo
dục. Đặc biệt phải chú trọng đến chất lượng giáo dục phổ thông trong đó có bậc
THCS, bởi lẽ, trường THCS là đơn vị cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, là
nền tảng của trường phổ thông.
Quá trình giảng dạy và giáo dục là: “Nâng cao chất lượng dạy và học”.
Chú tâm xây dựng chuyên môn một cách khoa học là nhân tố quan trọng góp
phần thắng lợi to lớn trong công cuộc cải cách giáo dục. Tạo ra con người mới
xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu to lớn của Đảng và Nhà nước trong sự nghiệp
đào tạo và bồi dưỡng thế hệ mai sau. Việc dạy học và giáo dục con người phải
tuân theo những nguyên tắc sư phạm và cơ sở khoa học, dựa trên sự tuân thủ
những quy chế chuyên môn. Vì vậy, cần nhận thức sâu sắc về nề nếp chuyên
môn của nhà trường trong việc chỉ đạo và thực hiện, nhằm đảm bảo chất lượng
giảng dạy, thực hiện tốt mục tiêu giáo dục trong nhà trường.
Dạy học là một hoạt động có tính chất quyết định sự phát triển của nền
1
giáo dục nói chung. Trong đó đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng
giáo dục. Trong giai đoạn hiện nay, việc giảng dạy theo chương trình THCS mới
cuả Bộ giáo dục và đào tạo đòi hỏi người giáo viên phải có đủ trình độ đáp ứng
nhiệm vụ chính trị nêu trên. Chính vì vậy, công tác chuyên môn trong trường có
ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học.
Trước tình hình ngành giáo dục đang tiến hành cải cách nhằm cải thiện
chất lượng giáo dục và đáp ứng sự phát triển của giáo dục trên quy mô rộng lớn,
cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế hiện nay. Nhưng trong thực tế chỉ
đạo thực hiện, chúng ta chưa đi sâu vào khoa học giáo dục, chưa đi sâu vào tổng
kết công tác chỉ đạo hoạt động dạy học, chưa hướng vào việc tổ chức và giải
quyết những vấn đề cụ thể về chuyên môn.
Do đó, việc quản lý, chỉ đạo công tác chuyên môn trong nhà trường là một
yêu cầu cần thiết của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong
nhà trường. Thực tế trong thời gian qua, các trường THCS trong địa bàn huyện
Hữu Lũng nói chung và trường THCS Đồng Tân nói riêng đã có nhiều chuyển
biến tích cực trong việc dạy - học. Tuy nhiên so với yêu cầu đào tạo nguồn nhân
lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nuớc và yêu cầu giáo dục
hiện nay thì đội ngũ giáo viên của truờng cần phải đầu tư tự học tự nghiên cứu
trau dồi năng lực thì mới đáp ứng được.
Từ những năm trực tiếp tham gia công tác quản lí trường học, chúng tôi
thấy vai trò của người Hiệu trưởng là đặc biệt quan trọng trong quá trình tổ chức
hoạt động dạy học để thực hiện một cách tối ưu mục tiêu đã đề ra. Với lí do trên
chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài "Biện pháp nâng cao chất lượng công tác
quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THCS Đồng Tân - Hữu
Lũng - Lạng Sơn".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ vai trò, thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng đối
với công tác chuyên môn ở Trường THCS Đồng Tân từ năm học 2014 - 2015
đến nay, chúng tôi đề xuất một số biện pháp cụ thể để nâng cao chất lượng công
tác quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy học của Hiệu trưởng, từ đó nâng cao chất
2
lượng đội ngũ giáo viên, chất lượng giáo dục trong Trường THCS Đồng Tân.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận công tác chuyên môn và các biện pháp quản lý hoạt
động dạy học ở trường THCS hiện nay.
Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng của công tác quản lý hoạt động
dạy học của Hiệu trưởng từ năm học 2014-2015 đến nay.
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt
động dạy học của Hiệu trưởng trong giai đoạn hiện nay.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý
hoạt động dạy học của Hiêu trưởng trường THCS Đồng Tân - Hữu Lũng - Lạng
Sơn.
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiêu
trưởng trường THCS Đồng Tân - Hữu Lũng - Lạng Sơn.
5. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu vai trò của Hiệu trưởng trong công tác quản lý, chỉ đạo hoạt
động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên ở
Trường THCS Đồng Tân huyện Hữu Lũng. Trong quá trình nghiên cứu chúng
tôi có sử dụng số liệu điều tra tại trường THCS Thị Trấn, Hòa Lạc, Cai Kinh
huyện Hữu Lũng để so sánh.
6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Phương pháp quan sát.
Phương pháp điều tra, phỏng vấn.
Phương pháp phân tích và tổng hợp.
3
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Lao động quản lí ngày càng được quan tâm, coi trọng "Một người lo bằng
kho người làm". Muốn hoạt động có hiệu quả phải sử dụng tổng hợp nhiều biện
pháp, trong đó các biện pháp quản lí có vai trò to lớn nhằm định hướng, điều
khiển kiểm tra và đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với sự phát triển giáo dục. Do
tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạnh Khoa học kỹ thuật, đòi hỏi quản lí phải
có những phương án mới, tiên tiến để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong giáo
dục. Các quyết định của người quản lí phải bao trùm và liên quan tới mọi khía
cạnh, và người quản lí luôn phải chịu trách nhiệm cá nhân về các quyết định
chiến lược, tác nghiệp mà mình lựa chọn đưa ra.
Vai trò chính của người Hiệu trưởng là bảo đảm chỉ đạo toàn diện vận
hành guồng máy, quản lí, phối hợp nhịp nhàng hoạt động của các bộ phận, huy
động toàn lực lượng tham gia giáo dục. Chính vì vậy lao động của người Hiệu
trưởng đòi hỏi phải có tính sáng tạo.
Trong công việc hàng ngày, người Hiệu trưởng thực hiện hàng loạt nghĩa
vụ cấu thành nội dung hoạt động của bản thân như chỉ đạo việc xây dựng kế
hoạch, cải thiện cơ cấu vận hành hệ thống, quản lí tổ chức lao động tập thể mọi
người dưới quyền, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để đạt kế hoạch dạy học -
giáo dục, ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới, tổ chức lao động...
Như vậy người Hiệu trưởng trong quá trình tổ chức lao động của mình
phải vì cả tập thể và cả toàn xã hội.
Từ những phân tích trên đây, trong phạm vi các trường THCS thuộc các
xã Đồng Tân, Hoà Lạc, Cai Kinh huyện Hữu Lũng. Trên những tài liệu mà
chúng tôi bao quát được thì chúng tôi là những người đầu tiên tiếp cận và nghiên
cứu đề tài này.
4
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề
1.2.1. Khái nịêm chung về quản lý
(Theo TS Phương Kỳ Sơn - Tâm lý học xã hội trong công tác quản lý)
Quản lí là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ
thống của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí.
Năng lực quản lý: Là tổng hợp những đặc tính phát triển cao của trí tuệ, ý
chí, bảo đảm cho người lãnh đạo nhận thức sâu sắc thực tế hoạt động quản lý
cũng như cải tiến quá trình hoạt động quản lý.
Một nhà quản lý giỏi phải nhìn thấu suốt, nhận định chính xác về mỗi con
người với những lĩnh vực hoạt động nhất định.
Xác định được lợi ích do người đó đem lại thì khi bố trí họ vào những vị
trí công tác sẽ phù hợp với khả năng và những đặc tính tâm lý của họ.
Người có khả năng tổ chức là người có óc tưởng tượng, nhìn thấy và giải
quyết các vấn đề đặt ra cho tập thể của mình trên cơ sở quan sát những tình
huống cụ thể, đề ra hướng giải quyết những nhiệm vụ trọng tâm.
Người có năng lực tổ chức là người biết kết hợp khả năng tư duy thực tế
với những đặc điểm của tính cách như sự kiên trì, tính kiên quyết, dũng cảm, tự
chủ, những đặc điểm tính cách trên là cái giúp cho mọi người phải thực hiện ý
định của nhà lãnh đạo.
+ Quản lý có quy trình: biết việc nào phải làm trước, làm sau trật tự các
bước tiến hành một nhiệm vụ. Thực chất là nhằm đảm bảo công việc hoàn thành
trong thời gian ngắn, đỡ tốn kém về kinh tế, không lãng phí sức người, tạo được
không khí tâm lý thuận lợi trong đơn vị mà hiệu quả công việc cao nhất.
1.2.2. Quản lý trường học
Là quản lý hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác
theo mục tiêu chương trình giáo dục. Quản lý cán bộ, quản lý giáo viên, nhân
viên, tuyển sinh, quản lý người học. Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị và tài
chính theo quy định của pháp luật.
1.2.3. Quản lý dạy học
+ Quản lý hoạt động dạy
5
Là quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch dạy học chương trình
dạy học quy định nội dung, phương pháp vá cách thức dạy học các môn, thời
gian tiến hành dạy các môn để thực hiện mục tiêu cấp học.
Thực hiện chương trình đào tạo là thực hiện pháp lệnh của nhà nước do
Bộ giáo dục ban hành. Chương trình phải được thực hiện nghiêm túc, không
được thay đổi, thêm bớt hoặc làm sai lệch.
Người quản lý là quản lý giáo viên dạy đúng, đủ theo chương trình.
Muốn quản lý được nội dung chương trình thì người quản lý cần nắm
vững nội dung chương trình của từng khối lớp, từng bộ môn, phổ biến cho tổ
chuyên môn, cho giáo viên nắm được chương trình và những thay đổi của
chương trình lập kế hoạch dạy cả năm học, từng học kỳ, từng tháng, từng tuần
theo chương trình chung.
Lập thời khóa biểu, sử dụng thời khóa biểu theo chương trình kế hoạch
để quản lý giờ dạy trên lớp, quản lý việc soạn bài của giáo viên và việc sử dụng
đồ dùng dạy học của giáo viên.
Người quản lý thường xuyên kiểm tra kế hoạch chuyên môn, lịch báo
giảng, sổ đầu bài, sổ điểm và các loại hồ sơ khác theo quy định để phát hiện
nhũng tồn tại yếu kém của giáo viên và yêu cầu bổ sung kịp thời những sai lệch
đó.
+ Quản lý hoạt động học
Người quản lý trường học cần quan tâm hoạt động học của học sinh thông
qua hoạt động dạy của giáo viên.
Hoạt động đó được thể hiện qua việc xây dựng nội quy, quy chế cho học
sinh thực hiện. Quan tâm đến giáo dục đạo đức học sinh, động viên khuyến
khích kịp thời những học sinh có thành tích cao. Phối hợp với các lực lượng giáo
dục tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm nâng cao thành tích học tập
của các em.
Không ngừng đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự
giác và tính độc lập sáng tạo của học sinh. Quan tâm đến việc hướng dẫn cho
học sinh cách tự học; tổ chức bồi dưỡng và phụ đạo cho học sinh trong nhà
6
trường.
Theo dõi đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của các em kịp
thời phát huy những ưu điểm, điều chỉnh những nhược điểm.
+ Quản lý các điều kiện, vật chất phục vụ cho hoạt động dạy học
Muốn quản lý tốt hoạt động dạy và học trong nhà trường người Hiệu
trưởng không chỉ quan tâm đến việc dạy học của thầy, việc học của trò mà cần
phải chú ý đến việc xây dựng, bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Vì
vậy, người Hiệu trưởng cần có kế hoạch tham mưu với các cấp lãnh đạo xây
dựng các phòng học, các phòng chức năng, mua sắm trang thiết bị, tạo điều kiện
cho thầy, trò hoạt động trong môi trường cơ sở vật chất đầy đủ và tốt nhất.
Tóm lại: Kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lí nâng
cao chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên trong trường THCS là cơ sở
khoa học cần thiết để định hướng chỉ đạo trong quá trình nghiên cứu.
7
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN - HỮU LŨNG
2.1. Đặc điểm tình hình nhà trường
Trường THCS Đồng Tân được tách ra từ trường PTCS Đồng Tân năm
2006. Trong những năm đầu cơ sở vật chất còn thiếu rất nhiều, những năm gần
đây trường được lãnh đạo ngành, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và
nhân dân quan tâm hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cũng như thiết bị, đồ dùng dạy
học. Cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng, sửa chữa, các phòng học tạm đã được
thay thế. Bàn ghế giáo viên và học sinh đầy đủ đảm bảo cho việc dạy và học.
Đội ngũ giáo viên của trường đa số là giáo viên trẻ, giáo viên mới ra
trường nên rất nhiệt tình trong công tác, yêu nghề. Giáo viên mới ra trường tuy
nhiệt tình nhưng thiếu kinh nghiệm trong nghề. Giáo viên của trường phần đông
không phải là dân địa phương mà từ nơi khác đến nên tâm lý còn chưa thật sự
gắn bó với địa phương, hàng năm đều có giáo viên thuyên chuyển làm ảnh
hưởng không ít trong quá trình công tác. Hiện nay toàn bộ giáo viên đã đạt
chuẩn và trên chuẩn.
2.1.1. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên
- Tổng số cán bộ giáo viên: 30 đồng chí.
- Tỉ lệ giáo viên trên lớp là: 1.86
- Giáo viên trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn là: 100%
- Giáo viên tay nghề đạt khá, giỏi là: 70%
- Tỷ lệ về trình độ đào tạo: Đại học 15/30 = 50%; Cao đẳng 15/30 = 50%
- Tỷ lệ về số cán bộ, giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng 30/30 = 100%
Bảng 2.1.1. Thống kê kết quả khảo sát công tác bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ giáo viên
của trường THCS Đồng Tân
Tốt Khá Trung bình Yếu
Nội dung điều tra
SL % SL % SL % SL %
Nhận thức 8 26.7 12 40 10 33.3 0 0
Xây dựng kế hoạch 12 40 16 53.3 2 6.7 0 0
8
Năng lực tổ chức 12 40 14 46.7 4 13.3 0 0
Năng lực thực hiện 12 40 12 40 6 20 0 0
Kiểm tra, và tự kiểm tra 16 53.3 8 26.7 6 20 0 0
2.1.2. Thực trạng tình hình học sinh
+ Tỷ lệ duy trì sĩ số học sinh 367/368 = 99,7%
+ Tỷ lệ học sinh bỏ học 1/368 = 0,3%
+ Tỷ lệ lên lớp thẳng: 283/284 = 99,6%; tốt nghiệp THCS: 85/85 =100%;
thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT: 73/85 = 85,9%
Bảng 2.1.2. Xếp loại học lực, hạnh kiểm năm học 2015, 2016
Xếp loại học lực Xếp loại hạnh kiểm
Tổng số
Năm học Giỏi Khá TB Yếu Kém Tốt Khá TB Yếu
học sinh
(%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%)
2015-2016 263 19 40,7 39,9 0,4 89,4 10,2 0,4
2014-2015 365 18.4 41.6 39.5 0.5 0 87.2 12.3 0.5 0
% Tăng/Giảm -102 +0,6 -0,9 +0,4 -0,1 +2,2 -2,1 -0,1
Thông qua số liệu thống kê về chất lượng văn hóa và đạo đức của học
sinh, chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên có thể nhận thấy rằng đơn vị có
sự khởi sắc và chuyển biến tích cực cả về số lượng và chất lượng. Nhưng so với
yêu cầu chung thì kết quả trên chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục đề ra.
2.2. Kết quả thống kê của đề tài nghiên cứu
2.2.1. Đội ngũ giáo viên của trường THCS Đồng Tân
Cơ cấu các tổ chuyên môn được phân công đầy đủ theo nhu cầu biên chế
hàng năm.
Về số lượng giáo viên trong từng năm còn tình trạng thừa, thiếu cục bộ ở
một số bộ môn chưa đủ đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục của nhà trường.
Qua điều tra cho thấy chất lượng học tập của học sinh tăng theo từng năm,
số học sinh bỏ học ngày càng giảm. Chất lượng giảng dạy ngày càng được nâng
cao thể hiện qua kết quả tốt nghiệp từng năm.
Tỉ lệ học sinh bỏ học giảm nhờ sự phối hợp, quản lý học sinh kịp thời
9
giữa gia đình, nhà trường, xã hội và tuyên truyền nâng cao nhận thức của phụ
huynh học sinh.
Bảng 2.2.1. Thống kê kết quả điều tra công tác bồi dưỡng chuyên môn đội ngũ giáo
viên của trường THCS Đồng Tân
Tốt Khá Trung bình Yếu
Nội dung điều tra
SL % SL % SL % SL %
Nhận thức 10 33.3 14 46.7 6 20 0 0
Xây dựng kế hoạch 14 46.7 16 53.3 0 0 0 0
Năng lực tổ chức 13 43.3 15 50 2 6.7 0 0
Năng lực thực hiện 18 60 12 40 0 0 0 0
Kiểm tra, và tự kiểm tra 16 53.3 14 46.7 0 0 0 0
2.2.2. Kết quả xếp loại học lực của học sinh trường THCS Đồng Tân năm học
2016 - 2017
Bảng 2.2.2. Xếp loại học lực, hạnh kiểm năm học 2016, 2017
Xếp loại học lực Xếp loại hạnh kiểm
Tổng số
Năm học Giỏi Khá TB Yếu Kém Tốt Khá TB Yếu
học sinh
(%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%) (%)
2016-2017 284 19,4 41,2 39,1 0,3 89,8 9,9 0,3
2015-2016 263 19 40,7 39,9 0,4 89,4 10,2 0,4
% Tăng/Giảm +21 +0,4 +0,5 -0,8 -0,1 +0,4 -1,3 -0,1
Kết quả điều tra cho thấy tỉ lệ học sinh khá giỏi tăng lên từng năm. Tỉ lệ
học sinh yếu kém ngày một thấp dần. Điều này cho thấy kết quả học tập và chất
lượng giáo dục của nhà trường không ngừng tăng qua từng năm học. Tuy nhiên
so với mặt bằng chung trong huyện thì chất lượng giáo dục của trường vẫn còn
thấp.
2.2.3. Cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ công tác quản lý
Bảng 2.2.3. Thống kê CSVC phục vụ hoạt động dạy học
T Năm học Hệ thống Nước Máy tính Phòng P.Thí Thư viện Phòng
10
làm việc nghiệm bộ môn
T điện sạch làm việc
BGH chuẩn
1 2014-2015 x x 02 01 0 0 0
2 2015-2016 x x 04 02 01 0 0
3 2016-2017 x x 18 02 01 01 6
Qua điều tra cho thấy truờng có đủ hệ thống điện, nuớc giúp cho giáo
viên, học sinh an tâm trong công tác dạy và học, để đạt chất luợng cao.
Thư viện truờng có nhưng chưa đạt chuẩn, làm ảnh huởng việc giáo viên
và học sinh đến thư viện để đọc sách và mượn đồ dùng dạy học.
2.2.4. Cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ công tác giảng dạy
Bảng 2.2.4. Thống kê CSVC phục vụ hoạt động dạy học
T Số phòng Bàn giáo Bàn ghế học Máy
Năm học Bảng
T học viên sinh Projector
1 2014-2015 8 8 8 40 2
2 2015-2016 8 8 8 40 4
3 2016-2017 16 16 16 80 8
Kết quả điều tra cho thấy cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy
khá đầy đủ. Trường có máy Projector nên giáo viên thuờng xuyên ứng dụng
công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy nên chất lượng giáo dục được nâng
cao. Điều này cũng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở trường.
+ Đánh giá chung
Nhìn chung đội ngũ giáo viên của nhà trường hiện nay tuy đủ để phục vụ
cho công tác giảng dạy của trường. Tuy nhiên về lâu dài đội ngũ cốt cán của đơn
vị cần được bổ sung, do giáo viên xin thuyên chuyển thường xuyên, trường phải
thường xuyên tiếp nhận giáo viên mới chưa có kinh ngiệm trong công tác nên
ảnh hưởng nhiều đến chất lượng trong dạy và học học sinh.
Giáo viên thực hiên giảng dạy theo đúng chương trình, kế hoạch, soạn
giáo án, chuẩn bị bài thí nghiệm, thực hành, kiểm tra, đánh giá, vào sổ điểm, ghi
học bạ đầy đủ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục, tham gia hoạt
động của tổ chuyên môn. Để đáp ứng đòi hỏi của thời kì công nghiệp hóa - hiện
11
đại hóa đất nước, người giáo viên phái có đầy đủ các phẩm chất về tư tưởng
chính trị, đạo đức, kiến thức và kĩ năng sư phạm… Có thể nói kĩ năng sư phạm
là cầu nối quá trình tương tác giữa thầy và trò trong quá trình dạy học tạo ra chất
lượng và hiệu quả giáo dục.
2.3. Cách thức tìm hiểu công tác quản lý của người Hiệu trưởng
Để nghiên cứu vấn đề này chúng tôi đã đến các trường bao gồm: Trường
THCS Đồng Tân, Trường THCS Hoà Lạc, Trường THCS Cai Kinh huyện Hữu
Lũng và trường THCS Thị Trấn Hữu Lũng để thu thập số liệu và điều tra bằng
phiếu.
Bằng phương pháp trò truyện trực tiếp với Ban giám hiệu các trường,
tham quan cơ sở vật chất, trao đổi với các tổ trưởng chuyên môn. Tổng phụ
trách đội, các giáo viên có uy tín có kinh nghiệm giảng dạy, và phát phiếu điều
tra cho các đối tượng là Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên
môn, Tổng phụ trách đội tại các đơn vị nói trên.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THCS
Đồng Tân - Hữu Lũng
Hiệu trưởng quản lý hành chính
Nhóm phương pháp này có vai trò rất to lớn trong công tác quản lý nhằm
xác lập trật tự, kỷ cương trong tổ chức; giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản
lý một cách nhanh chóng tuy nhiên về phương diện quản lý nó biểu hiện thành
mối quan hệ giữa quyền uy và phục tùng do đó dẫn đến bầu không khi căng
thăng trong thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, gò bó, kìm hãm sự sáng tạo
Hiệu trưởng thường xuyên thể hiện quyền lực của mình bằng các quyết
định dứt khoát mang tính chất bắt buộc, đòi hỏi cấp dưới phải chấp hành nghiêm
chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng. Các quyết định được cụ thể
hóa dưới dạng các quy chế, quy định, quyết định, nội quy…
Ưu điểm:
Sử dụng mệnh lệnh, quyền lực buộc cấp dưới thực thiện nhiệm vụ nhất
định. Giúp duy trì kỷ cương trật tự cho môi trường tổ chức.
12
Khi sử dụng không cần phải đi kèm những phương pháp khác mà vẫn
đảm bảo hiệu quả.
Nhược điểm:
Tạo ra áp lực, sức ép tâm lý, làm giảm khả năng sáng tạo.
Lạm dụng quá mức sẽ dẫn đến quan liêu trong tổ chức dẫn đến hậu quả
xấu.
Nhà quản lý phải là những người rất có bản lĩnh để quan sát nắm bắt được
đối tượng để có sự tác động chuẩn xác, phù hợp thì mới có hiệu quả cao.
2.5. Nguyên nhân của thực trạng
Kết quả nghiên cứu thực trạng về công tác giảng dạy của đội ngũ giáo
viên của trường cho thấy:
Các biện pháp quản lí của Ban giám hiệu chưa phù hợp, chưa khơi dậy
được sự hăng say, nhiệt tình trong công tác của một bộ phận giáo viên dẫn đến
chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên của trường chưa cao, chưa thực hiện
đủ chức năng và nhiệm vụ của mình.
Hiệu trưởng chưa xây dựng được môi trường làm việc tốt để giáo viên
hăng say lao động, yên tâm công tác, chưa thể hiện sự quan tâm, đánh giá đúng
năng lực của giáo viên và học sinh để khen thưởng, tôn vinh kịp thời
+ Nhận xét
Ưu điểm: Có đủ cơ cấu về số lượng, phân công nhiệm vụ cụ thể, trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ theo bằng cấp khá cao.
+ Hạn chế: Đội ngũ giáo viên chưa thật sự muốn gắn bó lâu dài với địa
phương. Chưa có đội ngũ giáo viên là dân địa phương. Đội ngũ giáo viên còn trẻ
chưa có nhiều kinh nghiệm.
Yêu cầu thực tế giáo dục hiện nay là chất lượng giáo dục, nên cần có đội
ngũ giáo viên vững tay nghề, giỏi chuyên môn mới đảm bảo yêu cầu đặt ra.
Chính điều đó đòi hỏi phải có biện pháp nâng cao trình độ chuyên môn cho đội
ngũ giáo viên vừa nâng cao chất lượng giảng dạy để đạt mục tiêu nâng cao chất
lượng học của học sinh vừa thể hiện được uy tín của nhà trường.
13
Sau khi phân tích thực trạng, thấy được ưu điểm, khuyết điểm của công
tác chỉ đạo chuyên môn đội ngũ giáo viên trường THCS Đồng Tân, tôi đã có
một số biện pháp nhằm phát huy những ưu điểm và khắc phục những nhược
điểm của công tác này.
14
Chương 3
BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂN - HỮU LŨNG - LẠNG SƠN
3.1. Tuyên truyền, giáo dục nhận thức
Triển khai đến Cán bô, giáo viên, nhân viên thực hiện đầy đủ các văn bản
hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Lạng Sơn, Phòng GD&ĐT. Thực hiện
đầy đủ nội dung các Chỉ thị thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục;
UBND tỉnh, các Quyết định UBND; công văn chỉ đạo của Phòng giáo dục. BGH
phối hợp với công đoàn tổ chức triển khai và quán triệt tiếp tục đẩy mạnh việc
học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh về phong cách quần chúng;
đẩy mạnh cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học
và sáng tạo"
Phát động xây dựng “Nhà giáo mẫu mực” trong toàn thể cán bộ, giáo viên
trong nhà trường. Phân công giáo viên giúp đỡ đồng nghiệp
Xây dựng kế hoạch và tổ chức ký cam kết giữa Nhà trường với chính
quyền địa phương, Phụ huynh học sinh, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
việc thực hiện các phong trào thi đua trong năm học.
Tích cực trang trí lớp học bằng những khẩu hiệu mang tính chất thân
thiện, nhắc nhở ý thức học tập của học sinh; luôn vệ sinh trường, lớp xanh, sạch
đẹp, an toàn, cụ thể:
3.2. Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị đạo đức
Từ những thành quả đạt được về công tác giáo dục chính trị tư tưởng
trong thời gian qua, tiếp tục đẩy mạnh hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng cho
đội ngũ và học sinh bằng những yêu cầu, nội dung cụ thể trong từng tháng của
năm học.
Nâng cao nhận thức về trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, công nhân viên
ngành giáo dục đối với sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và công tác giáo dục tại địa
phương, phát huy truyền thống đoàn kết, gắn bó của đội ngũ, tăng cường ý thức
15