Biện pháp đào tạo vận hành và bảo trì toà nhà cao tầng

  • 5 trang
  • file .doc
VICEM MANAGEMENT AND TRANSACTION BUILDING
MỤC LỤC
1. TỔNG QUAN DỰ ÁN...............................................................................................................2
2. PHẠM VI ÁP DỤNG.................................................................................................................2
3. CĂN CỨ ĐỂ THIẾT LẬP BIỆN PHÁP BẢO TRÌ...................................................................2
4. ĐÀO TẠO VÀ VẬN HÀNH.....................................................................................................2
5. NỘI DUNG CÔNG TÁC BẢO TRÌ..........................................................................................2
5.1 Kiểm tra....................................................................................................................................2
5.1.1 Kiểm tra thường xuyên.................................................................................................2
5.1.2 Kiểm tra định kỳ...........................................................................................................3
5.1.3 Kiểm tra đột xuất (Kiểm tra bất thường)......................................................................3
5.2 Phân tích mức độ xuống cấp của hạng mục.............................................................................4
5.3 Xác định giải pháp sửa chữa....................................................................................................4
5.4 Sửa chữa...................................................................................................................................4
METHOD OF TRAINING, OPERATION INSTRUCTION AND MAINTENANCE Page 1
VICEM MANAGEMENT AND TRANSACTION BUILDING
METHOD OF TRAINING, OPERATION
INTRUCTION AND MAINTENANCE
1. TỔNG QUAN DỰ ÁN
The project Vicem Management and Transaction Building at land plot 10E6_ Cau Giay
new urban area_Cau giay district, Ha noi city, conducted by employer Vietnam Cement
Industry Corporatin. The construction has 31 over ground floors and with the height of
139.6m, and total area around 8450m2, construction area 2800m2 and total floor area
81060m2.
Công tác bảo trì công trình xây dựng đóng góp phần quan trọng trong sử dụng hiệu quả
công trình. Bảo trì công trình là các công tác xây dựng tiến hành sau khi công trình đã bàn
giao, đưa vào sử dụng nhằm khai thác công trình hết các tính năng và vượt tuổi thọ dự tính.
Công tác bảo trì nhằm duy trì những đặc trưng kiến trúc, công năng công trình đảm bảo công
trình được vận hành và khai thác phù hợp yêu cầu của thiết kế trong suốt quá trình vận hành sử
dụng.
2. PHẠM VI ÁP DỤNG
- Áp dụng đối với tất cả các công trình xây dựng sử dụng sản phẩm cửa và vách nhôm kính
nói chung
- Hiện tại chưa có văn bản chính thức nào của nhà nước quy định về thời gian bảo trì đối với
hạng mục vách và cửa nhôm kính mà tùy theo yêu cầu sử dụng để xác định thời gian bảo trì,
cụ thể, chúng tôi đề xuất thời gian kiểm tra định kỳ 06 tháng/lần.
- Tài liệu này không phải là một phần của hợp đông kinh tế.
3. CĂN CỨ ĐỂ THIẾT LẬP BIỆN PHÁP BẢO TRÌ
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ ban hành về quản lý chất
lượng công trình xây dựng
- Nghị định 114/2010/NĐ-CP về bảo trì công trình xây dựng
- Hồ sơ hoàn công công trình, quy trình kiểm tra kiểm soát tài liệu, quy trình thi công chung và
các tài liệu khác có liên quan
4. ĐÀO TẠO VÀ VẬN HÀNH
- Công trình sau khi hoàn thiện đưa vào sử dụng, nhà thầu thi công có trách nhiệm đào tạo và
hướng dẫn bảo trì cho BQL tòa nhà trong việc sử dụng hệ thống sản phẩm nhôm kính, việc
đào tạo bảo trì theo quy trình của nhà thầu, có hướng dẫn trực tiếp tại công trình
- Vận hành tòa nhà cho hạng mục nhôm kính phải tuân theo đúng quy trình sử dụng của nhà
thầu cung cấp
5. NỘI DUNG CÔNG TÁC BẢO TRÌ
METHOD OF TRAINING, OPERATION INSTRUCTION AND MAINTENANCE Page 2
VICEM MANAGEMENT AND TRANSACTION BUILDING
5.1 Kiểm tra
5.1.1 Kiểm tra thường xuyên
Do chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng thực hiện để phát hiện kịp thời dấu hiệu xuống cấp.
5.1.2 Kiểm tra định kỳ
Do các tổ chức và chuyên gia chuyên ngành có năng lực phù hợp với loại, cấp công trình thực
hiện theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng. Thời gian phải kiểm tra định kỳ được quy
định rõ trong các quy định của nhà nước hoặc theo kế hoạch bảo trì mà nhà thầu thực hiện gửi
cho BQL trước đó
5.1.3 Kiểm tra đột xuất (Kiểm tra bất thường)
Được tiến hành sau khi có sự cố bất thường (lũ bão, hoả hoạn, động đất, va chạm lớn,...), sửa
chữa, nghi ngờ về khả năng khai thác sau khi đã kiểm tra chi tiết mà không xác định rõ nguyên
nhân hoặc khi cần khai thác với tải trọng lớn hơn. Công việc này phải do các chuyên gia và các
nhà thầu có đủ điều kiện năng lực thực hiện.
 Nội dung chi tiết của công tác kiểm tra:
Là quá trình khỏa sát bằng trực quan hoặc bằng các thiết bị đơn giản để phát hiện các lỗi xảy
trong quá trình sử dụng
- Kiểm tra các thanh nhôm đứng, thanh nhôm ngang, chi tiết liên kết các hệ khung với nhau và
chi tiết liên kết hệ khung với tường bê tông
- Kiểm tra bề mặt kính, độ đồng đều màu kính, các khuyết tật xảy ra trong quá trình sử dụng
- Kiểm tra về bề mặt sơn trên cấu kiện, độ đồng đều màu sơn, tốc độ phai màu (nếu có)
- Kiểm tra tính chống thấm của keo, các đường ron tại vị trí nối các module kính, đảm bảo tính
chống thấm tốt cho công trình
- Vệ sinh định kỳ bề mặt kính, nhôm
 Kiểm tra từng hạng mục của hệ thống:
- Kiểm tra tình trạng chung của cửa sổ, cửa đi
 Kiểm tra khớp bản lề, tay nắm cửa, những chỗ bị lõm của khung kim loại,những hư
hỏng của khung cửa. Kiểm tra tình trạng của kính và keo kết dính.
 Kiểm tra sự vận hành của hệ thống khóa cửa, sửa chữa, thay thế những hư hỏng nếu
cần thiết.
 Đóng - mở cửa sổ để kiểm tra hành trình của cửa
 Tra dầu ( để bôi trơn) các khớp nếu cần. Xiết chặt lại các khớp, các liên kết nếu cần
thiết.
- Kiểm tra tình trạng chung của khung nhôm, kính và các tấm ốp nhôm
METHOD OF TRAINING, OPERATION INSTRUCTION AND MAINTENANCE Page 3
VICEM MANAGEMENT AND TRANSACTION BUILDING
 Mục đích của việc kiểm tra phát hiện những hư hỏng trên bề mặt kính. Kiểm tra xem
các tấm ốp bị cong, vênh, lồi,lõm, khung bao nhôm co bị biến dạng do ngoại cảnh thời tiết
hay không.
 Kiểm tra các liên kết giữa kính và khung nhôm đứng, ngang, giữa các tấm ốp nhôm
o Kiểm tra các vít liên kết nẹp kính với khung xương
o Kiểm tra gioăng cao su có bị co giãn
o Kiểm tra các đường keo có bị hở
o Sửa chữa, thay thế nếu cần. xiết chặt lại các vít liên kết
 Thay thế những tấm kính bị hư hỏng bằng các thiết bị chuyên dùng
 Thay thế những tấm ốp bị cong, vênh tách bật khỏi liên kết
 Bắn keo làm kín những mối liên kết giữa tấm với tấm, giữa khung nhôm kính với
khung nhôm kính
Hình 1. Công tác bảo trì vách kính
5.2 Phân tích mức độ xuống cấp của hạng mục
Trên cơ sở các số liệu kiểm tra, cần xác định xem xuống cấp đang xảy ra theo mức độ nào. Từ đó
xác định hướng giải quyết khắc phục
5.3 Xác định giải pháp sửa chữa
Xuất phát từ yêu cầu của mức độ sửa chữa để đưa ra giải pháp sửa chữa cụ thể
5.4 Sửa chữa
Bao gồm quá trình thực thi thiết kế và thi công sửa chữa hoặc gia cường kết cấu, thay thế hư
hỏng…
 Sau thời gian bảo trì, bảo hành của nhà thầu thi công, tùy theo mức độ, yêu cầu của công tác
bảo trì, chủ công trình có thể tự thực hiện những nội dung bảo trì nêu trên hoặc thuê một đơn vị
chuyên ngành thiết kế hoặc thi công thực hiện.
METHOD OF TRAINING, OPERATION INSTRUCTION AND MAINTENANCE Page 4
VICEM MANAGEMENT AND TRANSACTION BUILDING
 Công tác bảo trì phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trường. Tuyệt đối đảm
bảo an toàn cho các công trình lân cận, cho người thi công, người sử dụng và các phương tiện
giao thông, vận hành trên công trình. Lựa chọn các biện pháp và thời gian thi công hợp lý nhằm
hạn chế tối đa ảnh hưởng của tiếng ồn, khói, bụi, rung động,... do xe, máy và các thiết bị thi công
khác khi thực hiện các hoạt động bảo trì gây ra, tuân thủ các quy định của Luật bảo vệ môi
trường, các quy phạm an toàn lao động, an toàn trong thi công, an toàn trong sử dụng máy móc,
thiết bị thi công
Ha Noi, November 10th, 2012
Phi Kha Trading- Services and Production Co., Ltd
METHOD OF TRAINING, OPERATION INSTRUCTION AND MAINTENANCE Page 5