Báo cáo thực tập phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp descon

  • 28 trang
  • file .doc
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và hoạt động theo cơ chế thị trường có sự
điều tiết vĩ mô của nhà nước, đòi hòi các đơn vị quốc doanh phải thay đổi cách suy nghĩ,
đường lối của đơn vị trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vai trò chủ đạo thực sự của doanh nghiệp nhà nước có được trong tay khi sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cao, lợi nhuận tăng vượt trội .
Muốn vậy doanh nghiệp phải có những thông tin về tình hình tài chính, tình hình sản xuất
kinh doanh, khả năng thanh toán …. những thông tin này rất cần thiết cho nhà lãnh đạo,
nhà đầu tư, các chủ nợ…. để đưa ra cácquyết định đúng đắn trong việc đưa ra các phương
hướng hoạt động và đầu tư. Để có được những thông tin trên doanh nghiệp phải tiến hành
phân tích tình hình tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là phân tích các quỹ bằng tiền của
doanh nghiệp mà hình thái vật chất của các quỹ có thể là vốn bằng tiền, nguyên liệu, tài
sản cố định trong những thời điểm thời hạn khác nhau. Từ đó doanh nghiệp đề ra các biện
pháp tối ưu để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển. Nhiệm vụ
chính của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh
thông qua hệ thống chỉ tiêu đã được xây dựng, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng
tới quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh. Từ đó các số liệu phân tích trên sẽ đưa ra
các đề xuất, giải pháp cụ thể, chi tiết phù hợp với thực tế của doanh nghiệp để có thể khai
thác các tiềm năng và khắc phục yếu kém. Bên cạnh đó dựa vào kết quả phân tích còn có
thể hoạch định phương án kinh doanh và dự báo kinh doanh.
Xuất phát từ thực tiễn đó, nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình
hình tài chính doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh nên nhóm chúng em đã
chọn đề tài : “ Phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
cổ phần xây dựng công nghiệp DESCON ” làm bài báo cáo của mình.
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP DESCON
Người đại diện: Ông Nguyễn Xuân Bảng
Chức vụ: Tổng Giám Đốc
Loại công ty: Cổ Phần
Ngành nghề hoạt động: Xây Dựng - Thầu Tổng Hợp
Địa chỉ doanh nghiệp: 146 Nguyễn Công Trứ, P. Nguyễn Thái Bình, Q. 1, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (84-8) 38211664, 38295072, 38230666
Fax: (84-8) 38211242, 38251658
Email: [email protected]
Website: www.descon.com.vn
 Giới thiệu về doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp - DESCON là nhà thầu chuyên nghiệp
Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng, hệ
thống Cơ-điện-lạnh.
DESCON cũng hoạt động trên các lĩnh vực tư vấn thiết kế, quản lý dự án; đầu tư
và kinh doanh địa ốc, khu công nghiệp; hoạt động thương mại và dịch vụ.
DESCON là nhà thầu xây dựng Việt Nam đầu tiên xây dựng và áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.
2
Bảo vệ an toàn cho con người, thiết bị thi công, tài sản của nhà đầu tư và thực hiện
bảo vệ môi trường trên các công trình xây dựng là chính sách ưu tiên hàng đầu của
DESCON.
Xây dựng công trình bền vững, có chất lượng và giá cả phù hợp với ngân sách của
nhà đầu tư, bàn giao công trình đúng tiến độ, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh công
nghiệp, bảo hành công trình chu đáo, thỏa mãn các yêu cầu của nhà đầu tư...là hệ thống
chính sách nhầt quán của DESCON, hướng tới làm thỏa mãn khách hàng, làm hài lòng
nhà đầu tư. Khẩu hiệu của chúng tôi là: "Tất cả để khách hàng hài lòng".
 Dịch vụ
Xây dựng, lắp đặt, sữa chữa các công trình công nghiệp, công trình dân dụng tới
nhóm A, các công trình kỹ thuật hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp, các công trình
giao thông.
Lắp đặt đường dây và trạm biến áp, thiết bị phòng cháy và thiết bị công nghiệp, hệ
thống cơ-điện-lạnh.
Thiết kế và xây dựng các công trình cấp, thoát nước, hệ thống xử lý nước cấp,
nước thải và xử lý môi trường.
Tư vấn đầu tư và thiết kế các công trình công nghiệp và dân dụng, quản lý dự án
các công trình công nghiệp và dân dụng, các công trình công nghiệp hạ tầng tới nhóm A.
Sản xuất kinh doanh thiết bị xây dựng, kết cấu thép, vật liệu xây dựng.
Đầu tư và kinh doanh địa ốc.
Kinh doanh các ngành nghề khác nhau theo qui định của pháp luật.
3
 Qúa trình phát triển
Khởi đầu là Phân viện Thiết kế miền Nam thuộc Viện Thiết kế Bộ
1976
Công nghiệp nhẹ.
Thành lập Công ty Thiết kế và Xây dựng Công nghiệp nhẹ số 2 với
1989
tên giao dịch DESCON.
Được 2 tổ chức quốc tế QMS và JAS-ANZ đánh giá và cấp chứng
2000
chỉ ISO 9001:1994.
Thủ tướng Chính Phủ nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam ra quyết
định số 169/QĐ-TTg chuyển đổi Công ty Xây dựng CNn số 2 –
2002
DESCON thành Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp
(DESCON)
Tổ chức quốc tế QMS và JAS-ANZ đánh giá và cấp chứng chỉ ISO
2004
9001:2000.
Xây dựng và hoàn chỉnh mạng thông tin nội bộ trên toàn Công ty và
2005 các công trường, giúp công tác quản lý hiệu quả cao, mang tính tiên
phong, hướng đến văn phòng – công trường điện tử.
Công ty DESCON tham gia TTCK tại Sở GDCK TP.HCM với mã
cổ phiếu là DCC.
2007
DESCON là thành viên CLB 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất
Việt Nam do báo Vietnam.net bình chọn.
2008 DESCON được Bộ Khoa học và Công nghệ trao tặng Cúp vàng ISO
4
2008, Trung tâm Thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
kết hợp với Hãng tin quốc tế D&B xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
loại AAA, được trao giải thưởng Cúp vàng “Thương hiệu chứng
khoán uy tín” và “CTCP hàng đầu Việt nam” do Hiệp hội kinh
doanh chứng khoán Việt Nam, Tạp chí chứng khoán Việt nam kết
hợp với một số cơ quan chức năng tổ chức bình chọn.
5
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG DESCON
1. PHÂN TÍCH CƠ CẤU
1.1. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
STT KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Tài sản ngắn hạn 301.150.803.969 227.540.764.977 200.504.127.941
2 Tài sản dài hạn 59.958.236767 135.027.043.176 162.056.675.688
Tổng tài sản 361.109.040.736 362.567.808.153 362.560.803.629
3 Nợ phải trả 148.457.815.799 170.050.208.469 160.950.231.328
Trong đó: Nợ ngắn hạn 126.928.829.906 150.026.481.000 139.529.245.720
Nợ dài hạn 21.528.985.893 20.023.727.469 21.420.985.608
4 Vốn chủ sở hữu 212.651.221.937 192.517.598.731 201.610.572.301
Tổng nguồn vốn 361.109.037.736 362.567.807.200 362.560.803.629
Cơ cấu 2007 2008 2009
TSNH / Tổng Tài Sản 83.40% 62.76% 55.30%
TSDH / Tổng Tài Sản 16.60% 37.24% 44.70%
Tổng Tài Sản 100% 100% 100%
NỢ / Tổng Nguồn Vốn 41.11% 46.90% 44.39%
VCSH / Tổng Nguồn Vốn 58.89% 53.10% 55.61%
Tổng Nguồn Vốn 100% 100% 100%
6
Trong cơ cấu tổng tài sản ở cả ba năm của Descon ta điều dể dàng thấy được tài
sản ngắn hạn chiếm đa số trong tổng cơ cấu. Cụ thể là: năm 2007 tài sản ngắn hạn chiếm
dến 83.4%, và năm 2008 tỷ số này giảm xuống 62,76 % và liên tục giảm đến năm 2009
còn 55.3%. Mặc dù đã giảm nhưng cả 3 năm điều thể hiện tài sản ngắn hạn chiếm đa số.
- Tiền và các khoản tương đương tiền: phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh
nghiệp trong 3 năm từ 2007 đến 2009: bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển và các khoản đầu tư ngắn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng. Đây là loại tài
sản có tính thanh khoản cao nhất. do vậy tiền và các khoản tương đương càng lớn càng
thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao. Tuy vậy, dự trữ tiền mặt quá
lớn sẽ làm giảm khả năng sinh lời thấ, không sinh lời, thậm chí sinh lời âm khi nền kinh
tế lạm phát cao.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như:
đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác có thời gian
đầu tư hơn 3 tháng và dưới 1 năm
- Các khoản phải thu: là những khoản mà khách hàng và các bên liên quan đang nợ
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo có thời hạn trả dưới 1 năm. Do vậy, đây cũng là loại
tài sản có tính thanh khoản cao. Trong nền kinh tế thị trường, bán chịu và cho thiếu chịu
được xem là chính sách khuyến mãi, khách hàng chưa có tiền vẫn có thể mua hàng hóa,
dịch vụ nhờ vậy doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường tăng doanh số, củng cố mối
quan hệ lâu dài. Tuy vậy bán chịu cũng tạo thêm các bất lợi cho doanh nghiệp, nợ phải
thu tăng làm tăng nhu cầu vốn lưu động kéo theo sự tăng lên của chi phí tài chính, chi phí
đòi nợ, doanh nghiệp sẽ chịu tổn thất khi khách hàng không trả nợ.
- Tài sản ngắn hạn khác bao gồm các khoản tạm ứng thu hồi, chi phí trả trước, chi
phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu hụt chờ xử lý và các khoản thuế chấp ký cược…đây là
giá trị những tài sản mà phần lớn trong đó công ty sẽ không thể thu hồi lại được khi bị
thanh lý.
Ngược lại với cơ cấu tài sản ngắn hạn thì tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng thấp
trong tổng tài sản:
7
- Tài sản cố định: là những phương tiện sản xuất chủ yếu có ảnh hưởng tới năng lực
sản xuất của Descon, bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện
vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý, phần mềm máy tính,… một doanh nghiệp có quy trình
công nghệ hiện đại, mức độ tự động hóa cao có thể giúp họ giảm được chi phí nhân công,
chi phí nguyên vật liệu. Tuy vậy, nó cũng tạo ra các bất lợi:
Thứ nhất: làm tăng mức rủi ro kinh doanh do khấu hao làm tăng tổng định phí
Thứ hai: tổng đầu tư lớn, nếu tài sản không được khai thác và sử dụng có hiệu quả
thì khả năng sinh lời của vốn sẽ sụt giảm.
- Bất động sản đầu tư: giá trị các bất động sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp
nhưng không dùng cho hoạt động kinh doanh chính mà dùng để đầu tư, cho thuê hoặc để
bán.
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: bao gồm các khoản đầu tư trên một năm: đầu
tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh, đầu tư chứng khoán và cho vay.
- Tài sản dài hạn khác: bao gồm các khoản chi phí có thời gian phân bổ trên một
năm hoặc các khoản tiền chi ra mà thu hồi về trên một năm.
Trong cơ cấu tổng nguồn vốn ở cả ba năm của Descon ta điều dể dàng thấy được vốn chủ
sỡ hữu chiếm đa số trong tổng cơ cấu tổng nguồn vốn của công ty. Cụ thể là: năm 2007
vốn chủ sỡ hữu chiếm dến 58.89%, và năm 2008 tỷ số này giảm xuống 53.10 % và đến
năm 2009 tăng lên 55.61%. Mặc dù đã giảm nhưng cả 3 năm điều thể hiện vốn chủ sỡ
hữu chiếm đa số.
Nợ phải trả bao gồm:
- Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả trong thời
hạn dưới một năm bao gồm: vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả cho
người bán ( nhà cung cấp), phải trả cho nhà nước và cho công nhân viên.
- Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời hạn thanh toán dài hơn một năm. Có thể nói nợ
dài hạn là nguồn vốn ổn định. Khi có sự tăng lên của nguồn vốn này sẽ giúp cho tình
trạng tài chính của doanh nghiệp ổn định hơn. Nhưng kèm theo đó là lãi suất các khoản
8
vay dài hạn thường cao hơn các khoản vay ngắn hạn nên chi phí sử dụng nợ dài hạn cao
hơn.
Nguồn vốn chủ sở hữu:
- Vốn chủ sỡ hữu: là nguồn vốn thuộc chủ sở hữu thể hiện tiềm lực tài chính của
doanh nghiệp niềm tin của họ và triển vọng phát triển và khả năng sinh lời của vốn đầu
tư. Đối với chủ nợ, vcsh được xem là điều kiện đảm bảo gián tiếp cho các khoản họ đã
vay. Do vậy sự tăng trưởng của vốn chủ sở hữu được đánh giá tốt. Vcsh bao gồm : các
khoản vốn góp trực tiếp của vốn chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại và các khoản lợi nhuận
chưa phân phối, các quỹ được hình thành từ lợi nhuận sau thuế.
- Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn ổn định nhất trong doanh nghiệp, là số vốn
do chủ sở hữu doanh nghiệp góp vào thành lập hay góp bổ sung trong quá trình hoạt động
hoặc được bổ sung từ lợi nhuận giữ lại. Được hình thành từ hai nguồn: vốn góp trực tiếp
và lợi nhuận giữ lại
- Vốn đầu tư của CSH: là số vốn do CSH doanh nghiệp vốn lúc thành lập hay bổ
sung trong quá trình hoạt động. phản ánh vốn thực góp của các CSH căn Cứ theo vốn
điều lệ mà công ty đã đăng ký
- Thặng dư vốn cổ phần là phần chênh lệch của giá bán cổ phiếu khi phát hành với
mện giá cổ phiếu. thặng dư vốn cổ phần thay đổi khi công ty có các khoản chênh lệch giá
trong quá trình mua bán cổ phiếu quỷ và có thể chuyển lên vốn đầu tư của chủ sơ hữu khi
công ty thực hiện tách cổ phiếu và tăng vốn điều lệ
- Cổ phiếu quỷ là cổ phiếu do công ty phát hành và được mua lại bởi chính công ty
phát hành nhưng không bị hủy bỏ mà sẽ được tái phát hành trở lại sau một thời gian. Do
giá trị cổ phiếu quỷ mua vào làm giảm vốn chủ sở hữu nên cổ phiếu quỷ được thể hiện
dưới dạng số âm trên bảng cân đối kế toán.
- Lợi nhuận chưa phân phối: là phần lợi nhuận thực hiện được mà doanh nghiệp
chưa chia hoặc chưa phân phối hoặc cũng có thể là các khoản lổ lũy kế trong quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp nếu nó được thể hiện bằng số âm.
- Nguồn kinh phí và quỷ khác: phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp nhưng
chưa sử dụng hết hoặc đã hình thành tài sản cố định và quỷ khen thưởng phúc lợi
9
1.2. BÁO CÁO THU NHẬP
STT KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng doanh thu thuần 375.442.582.399 471.685.587.988 404.267.321.396
1 Giá vốn hàng bán 347.202.470.919 432.685.810.325 378.436.136.508
2 Lãi gộp 28.240.111.480 38.999.777.663 25.831.184.880
3 Doanh thu hoạt động tài chính 11.747.700.562 16.725.418.470 10.375.000.904
4 Chi phí tài chính 2.470.762.193 23.391.399.608 -6.083.221.814
5 Trong đó: Chi phí Lãi vay 2.470.762.193 1.077.473.200 824.363.985
Chi phí bán hàng
6 Chi phí QL doanh nghiệp 10.768.660.021 15.231.969.430 13.777.488.883
Lợi nhuần thuần từ hoạt động
7 kinh doanh 26.748.389.828 17.101.827.082 28.511.918.723
8 Thu nhập khác 568.528.098 242.599.156 1.447.654.141
9 Chi phí khác 257.483.546 591.150.602 1.255.078.236
10 Lợi nhuận khác 311.044.552 -348.551.446 192.575.905
Tổng lợi nhuận kế toán trước
11 thuế 27.059.434.380 16.753.276.636 28.704.494.628
12 Thuế TN doanh nghiệp 7.555.644.706 5.044.327.982 8.112.584.031
13 Thuế TNDN được miễn giảm
14 Thuế TNDN cần phải nộp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập 19.503.789.674 11.708.948.654 21.112.629.671
1.2.1. Tổng doanh thu thuần.
Doanh thu thuần của công ty nói lên hoạt động của công ty tăng lên nhiều hay ít.
Doanh thu thuần của công năm 2007, 2008, 2009 lần lượt là 375.442.582.399,
471.685.587.988, 404.267.321.396, ta thấy doanh thu của công ty tăng tương đối nhiều.
Điều này ta thấy được công ty hoạt động có lời cao, tuy nhiên cao nhất là năm 2008
10
471.685.587.988 cao hơn so với năm 2007, năm 2009 là 96.243.005.600 và
67.418.266.600. Ta có thể thấy công ty hoạt động khá là nhiều, và đem lại doanh thu
cũng khá cao, điều này cũng phải bởi công ty hoạt động rất nhiều lĩnh vực như: xây
dựng, trang thiết bị bảo hộ, kinh doanh bất động sản,…
1.2.2. Lãi gộp:
Cũng tương tự như doanh thu thuần lãi gộp của năm 2008 cũng cao hơn so với hai
năm 2007, 2009. Do giá vốn hàng bán tăng lên khá nhanh, vượt quá tốc độ tăng doanh
thu. Năm 2008 là 38.999.777.663 và đến năm 2009 giảm khá mạnh 25.831.184.880 do
doanh thu tăng không bằng giá vốn hàng bán. Cũng có thể công ty thay đổi cơ cấu bán
hàng, chẳn hạn như thay đổi những mạnh hàng có giá vốn nhiều sang mặt hàng có giá
vốn thấp hoặc ngược lại.
1.2.3. Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh:
Lợi nhuận này chiếm cao nhất là năm 2009 (28.511.918.723) do ảnh hưởng của
các yếu tố như: chi phí lãi vay giảm 824.363.985, chi phí hoạt động tài chính -
6.083.221.814, trong khi đó năm 2007 thì thấp hơn nhiều (17.101.827.082). Giá vốn hàng
tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu nên tỷ lệ gộp giảm làm lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh giảm trong năm 2008 là 17.101.827.082 và tăng lên năm 2009 là: 28.511.918.723,
chi phí quản lý doanh nghiệp tăng năm 2008 là: 15.231.969.430 đã giúp công ty cải thiện
đôi chút kết quả kinh doanh của mình.
1.2.4. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế:
Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động
của doanh nghiệp trong kỳ chưa trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp,tổng lợi nhuận
trước thuế qua các năm 2007, 2008, 2009 là: 27.059.434.380, 16.753.276.636,
28.704.494.628, lợi nhuận trước thuế năm 2009 cao hơn so với năm 2007, 2008. Tuy
nhiên tổng lợi nhuận trước thuế tăng là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi
nhuận khác giảm cho thấy công ty hoạt động mạnh và thu được nhiều lợi nhuận.
1.2.5. Lợi nhuận sau thuế thu nhập:
Lợi nhuận sau thuế là phần chênh lệch giữa tổng lợi nhuận trước thuế với số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp, lợi nhuận sau thuế năm 2009 là: 21.112.629.671 cao
11
hơn so với năm 2007, 2008. lợi nhuận sau thuế là số thu nhập mà chủ sở hữu doanh
nghiệp được hưởng, công ty dùng lợi nhuận này để chia lợi nhuận cho các cổ đông.
2. PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2.1. Đánh giá khả năng sinh lời
STT KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Tỷ suất lợi nhuận gộp 7.21 3.55 7.10
2 Lợi nhuận biên tế 7.41 4.73 7.86
3 Tỷ số ROA 5.40 3.24 5.82
4 Tỷ số ROE 12.79 8.32 14.66
2.1.1. Tỷ suất lợi nhuận gộp:
Tỷ số này cho biết lợi nhuận gộp bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ mỗi
100 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong trường hợp của DESCON,
năm 2007 cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được 7,21 đồng lợi nhuận cho cổ đông và
năm 2009 tương đối giảm nhẹ còn 7,1. Thế nhưng năm 2008, cứ mỗi 100 đồng doanh thu
thì tạo cho công ty được 3,55 đồng
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của ngành sản
xuất kinh doanh. Có ngành tỷ số này rất cao như ngành du lịch, dịch vụ,… có ngành tỷ số
này rất thấp như ngành kinh doanh bất động sản, kinh doanh vàng bạc. Muốn so sánh tỷ
số này một cách tốt nhất ta cần phải so sánh với doanh nghiệp tương tự trong cùng một
ngành. Từ phần tỷ suất lợi nhuận của ty ta cũng thấy được lợi nhuận của công ty thay đổi
như thế nào, và ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của công ty rất cao. Từ tỷ suất lợi nhuận
ở trên ta thấy do lợi nhuận trước thuế giảm khá mạnh năm 2008 (16.753 trđ) trong khi
năm 2007 (27.059 trđ), năm 2009 (28.704 trđ). Nên tỷ suất lợi nhuận của DESCON cũng
giảm mạnh.
12
2.1.2. Lợi nhuận biên tế
Tỷ số này cho ta biết được lợi nhuận biên tế từ hoạt động kinh bằng bao nhiêu
phần trăm tài sản hay cứ 100 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh. Trong trường hợp của công ty có một số nhận xét như sau năm 2007,
2009 có lợi nhuận lần lượt là 7,41; 7,86 trong khi đó năm 2008 giảm còn 4,73, hay cứ
100 đồng tài sản năm 2007,2009 thì tạo ra được 7,41; 7,86 đồng lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh.
Đánh giá: lợi nhuận biên tế của Descon phụ thuộc rất nhiều vào lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh, từ các kết quả trên ta nhận xét thấy rằng năm 2008 giảm tương đối
mạnh so với các năm là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công giảm mạnh,sự giảm
mạnh này có lẽ ảnh hưởng phần nào của nền kinh tế thế giới (do 2008 cuộc khủng hoảng
tài chính diễn ra ở toàn cầu).
2.1.3. Tỷ số ROA (tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản).
ROA cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận dành cho cổ đông với DESCON, năm 2008 doanh nghiệp đạt 3,24% bình
quân giá trị tổng tài sản, giảm lần lượt so với năm 2007, 2009 là 2,17%; 2,59%.
Cũng như tỷ số sức sinh lợi căn bản, tỷ số ROA phụ thuộc rất nhiều vào kết quả
kinh doanh trong kỳ và đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh. Các ngành như du lịch,
thương mại… tỷ số này thường này rất cao trong khi các ngành như công nghiệp chế tạo,
ngành hàng không,… tỷ số này thường rất thấp. Do đó, đã đánh giá chính xác cần so sánh
với doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành.
Đánh giá: năm 2007,2009 công ty hoạt động cứ bình quân 100 đông tài sản sẽ tạo
ra được 5,4; 5,82 đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. Năm 2008 thì giảm còn 3,24 đồng lợi
nhuận. Tuy giảm nhưng vẫn ở mức tạm chấp nhận được.
13
2.1.4. Tỷ số ROE (lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu)
ROE cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông. Với DESCON năm 2007,2008, 2009 công ty
đạt lần lượt là 12,79%, 8.32%,14.66% bình quân giá trị vốn chủ sở hữu của công ty.
Cũng như tỷ số ROA, tỷ số ROE trước hết phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ, quy mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Do đó, để đánh giá
chính xác cần phải so sánh với doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành. Từ kết quả
trên cũng thấy được sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 tác động rất
mạnh đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và công ty nói riêng là rất lớn, làm ảnh hưởng
đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
2.2. Phân tích hiệu suất tài sản (vòng quay tài sản).
Năm Năm Năm
STT KHOẢN MỤC TÍNH 2007 2008 2009
1 Vòng quay khoản phải thu 2.06 2.90 1.27
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 176.87 125.73 191.77
2 Vòng quay tồn kho= DT/HTK 14.11 10.10 14.27
3 Số ngày tồn kho (ngày) 25.86 36.15 25.57
4 Vòng quay TSLĐ = DT/TSLĐ 1.25 1.78 1.89
5 Vòng quay TSCĐ = DT/TSCĐ 38.13 41.48 30.03
6 Vòng quay TTS = DT/TTS 1.04 1.30 1.12
14
2.2.1. Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho
một khoản phải thu. Kỳ thu tiền bình quân càng cao thì vòng quay khoản phải thu càng
thấp và ngược lại. Với Descon, bình quân doanh nghiệp mất khoản 177 ngày ở năm 2007,
126 ngày ở năm 2008 và tăng lên 191 ngày vào năm 2009 cho một khoản phải thu trong
năm.
Nhìn chung kỳ thu tiền bình quân của Descon rất cao điều này cho thấy Descon
hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực đầu tư xây lắp công trình, kinh doanh bất động sản,
cho thuê trang thết bị bảo hộ lao động, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ cho thuê thiết bị
thi công. Nên kỳ thu tiền bình quân lên đến hơn 120 ngày là bình thường. Chỉ tiêu này
cũng có thể hiện công ty cho khách hàng thiếu chịu: Nhằm tạo lòng tin với khách hàng,
tạo điều kiện tăng doanh thu, đồng thời Descon thực hiện chính sách này cũng gặp khó
khăn khi khách hàng thiếu không trả nợ trong thời gian quy định Descon sẽ bị chiếm
dụng vốn, các khoản phải thu qua 3 năm điều hơn 120 ngày công tác thu hồi nhằm thực
hiện tái đầu tư sẽ gặp khó khăn.
2.2.2. Tỷ số hoạt động tồn kho
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết chu kì hàng tồn kho có thể tạo ra doanh
thu trong thời gian một năm.
Với Descon, năm 2007 hàng tồn kho của công ty quay được 14,11 tương đương
với khoản thời gian gần 26 ngày thì hàng tồn kho có thể tạo ra doanh thu. Đến năm 2008,
vòng quay hàng tồn kho lại giảm xuống 10,10 cũng có nghĩa là số ngày hàng tồn kho tạo
ra doanh thu tăng lên đến 36 ngày. Năm 2009 số vòng quay hàng tồn gần bằng năm 2007
là 14,47 tương đương với số ngày tồn kho là 26 ngày Descon là công ty hoạt động kinh
doanh xây dựng nên hàng tồn kho không cho phép giữ lại quá lâu trong kho sẽ làm hư tổn
và hao mòn nguyên vật liệu. Ví dụ như xi măng để lâu trong kho sẽ bị hư, sắt tồn đọng
nhiều ngày cũng bị oxi hóa.
15
Do đặc điểm của ngành khiến cho hàng tồn kho của doanh nghiệp tương đối thấp,
đôi khi điều này cũng ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty.
2.2.3. Vòng quay tài sản lưu động
Tỷ số vòng quay tài sản lưu động phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của
doanh nghiệp. Về ý nghĩa tỷ số này cho thấy mỗi đồng tài sản lưu động của doanh
nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Tỷ số vòng quay tài sản lưu động của Descon năm 2007 là 1,25 cho biết mỗi đồng
tài sản của doanh nghiệp tạo ra đươc 1,25 đồng doanh thu. Năm 2008 là 1,78; có nghĩa là
1 đồng tài sản lưu động bỏ ra thu về 1,78 đồng doanh thu. Năm 2009 là 1,89. Vòng quay
tài sản lưu động năm 2008 tăng hơn năm trước là 0,53; Tỷ số này tiếp tục tăng ở năm
2009 và tăng 0,64 so với năm 2007 điều này cho thấy vòng quay tài sản lưu động của
công ty ngày càng tăng và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Descon là khá tốt.
2.2.4. Vòng quay tài sản cố định
Tỷ số này cho ta biết được hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Ý
nghĩa tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu.
Tỷ số vòng quay tài sản cố định của doanh nghiệp là 38,13 cho biết 38,13 đồng
doanh thu có được từ một đồng tài sản cố định. Trong năm 2008 là 41,48 tăng 3,35 so với
năm trước, điều này cho thấy tài sản cố định tạo ra doanh thu lớn hơn năm 2007. Vòng
quay tài sản cố định tăng có thể hiểu tài sản cố định tạo ra doanh thu ở năm 2008 nhanh
hơn ở năm 2007, từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy được doanh thu
đến năm 2008 tăng mạnh gần 100 tỷ đồng trong khi đó tài sản cố định ở mẫu số cũng
tăng, nhưng tăng rất nhẹ chỉ hơn 3 tỷ đồng làm cho tỷ số vòng quay tăng. Như vậy, khả
năng sử dụng tài sản lưu động của Descon là đạt hiệu quả. Tuy nhiên, sang năm 2009 tỷ
số này giảm chỉ còn 30,03 có thể hiểu được hiệu quả sử dụng tài sản cố định tạo ra doanh
thu kém hiệu quả hơn so với 2 năm trước đó: TSCĐ đến năm 2009 tăng hơn 1 tỷ đồng
16
ngược lại doanh thu mà công ty có được lại ít hơn năm trước 67 tỷ đồng. Mặc dù vậy,
nhưng tỷ số này vẩn rất cao, vẩn thể hiện được khả năng sử dụng TSCĐ của DESCON là
rất tốt.
2.2.4. Vòng quay tổng tài sản
Cũng giống như chỉ tiêu vòng quay TSCĐ: Tỷ số này cho ta biết được hiệu quả sử
dụng tài sản nói chung không phân biệt TSCĐ hay TSLĐ của doanh nghiệp. Ý nghĩa tỷ
số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu này có tốc độ giống như chỉ tiêu vòng quay TSCĐ: ở năm 2008 tăng so với
2007, và giảm ở năm 2009. Tuy nhiên, cả 3 năm chỉ tiêu này luôn lớn hơn 1. Qua đó ta có
thể nhận xét rằng, để công ty hoạt động với công suất cao và muốn mở rộng sản xuất kinh
doanh thì phải đầu tư thêm vốn.
2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động SX-KD.
Năm Năm Năm
STT KHOẢN MỤC TÍNH 2007 2008 2009
1 Kỳ thu tiền bình quân 176.87 125.73 191.77
Số ngày các khoản phải trả
2 =365*KPTrả/GV 33.43 16.19 15.33
3 Số ngày tồn kho 25.86 36.15 25.57
4 Chu kỳ luân chuyển tiền mặt 0.06 0.13 0.16
2.3.1. Số ngày các khoản phải trả
Chỉ tiêu này cho ta thấy trong năm hoạt động kinh doanh của công ty cần phải
thanh toán tiền nguồn hàng mua, bao lâu phải trả cho khách hàng cũng như dự tính các
khoản thu chi của công ty sau cho phù hợp để hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận
cao nhất.
17
Năm 2007 do công ty còn các khoản phải trả rất cao nên số lần trả nợ nhiều nhất
trong các năm, và năm 2008, 2009 thì ngược lại do các khoản phải trả giảm nên số lần
trả. Từ 31 lần năm 2007 tăng tương đối trong 2008, 2009 lên 35,33 lần trong năm.
Từ những vấn đề trên cho thấy được rằng Descon giá vốn hàng bán của công ty
tăng tương đối (2007,2008, 2009 lần lượt là 347,202 trd, 432,686 trd, 378,436 trd) các
khoản phải trả cho người bán tăng lên giảm xuống tương đối ổn định ( 2007, 2008, 2009
lần lượt là 29,142 trd, 41,507 trd, 34,484 trd) điều này càng làm cho ta thấy rõ hơn công
ty hoạt động rất mạnh và có hiệu quả.
2.3.2. Chu kỳ luân chuyển tiền mặt.
Chỉ tiêu này cho thấy cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn bỏ ra có bao nhiêu đồng tiền và
các khoản tương đương tiền để trả cho khách hàng. Nhìn chung công ty có chỉ số này
tương đối giảm qua các năm, từ năm 2007 chiếm 0.06 đến năm 2008 tăng lên tương đối
0.13, đến năm 2009 thì tăng lên 0.16. chỉ số này tăng là do các nguyên nhân sau: do năm
2007 ta có chỉ số tiền và các khoản tương đương tiền, cũng như nợ ngắn hạn của công ty
ít, tiền chiếm 7.120 trđ, còn chiếm 126,929, đến năm 2008 tăng lên khá nhiều 20.224 trđ
là tiền và các khoản tương đương tiền còn nợ cũng tăng lên 150.026 trđ, đến 2009 thì chỉ
số nợ giảm (139.529 trđ) so với năm 2008 nhưng vẫn tăng hơn so với năm 2007 và tiền
thì tăng lên (21.873 trđ). Từ những vấn đề trên cho thấy chỉ này ngày càng tăng điều này
cho ta biết được công ty có khả năng thanh toán các khoản phải trả cho khách được một
cách nhanh chóng.
18
2.4 Đánh giá khả năng thanh toán nợ
Năm Năm Năm
STT KHOẢN MỤC TÍNH 2007 2008 2009
Tỷ số thanh toán nhanh hiện
1 thời 2.37 1.52 1.44
2 Tỷ số thanh toán nhanh 2.16 0.89 1.03
Tỷ thanh toán nhanh bằng
3 tiền mặt 0.06 0.13 0.16
2.4.1. Tỷ số thanh khoản nhanh hiện thời
Nhận xét: chỉ số thanh khoản hiện thời cho biết mỗi đồng nợ hiện thời của doanh
nghiệp có bao nhêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán. Cụ thể với
Descon mỗi đồng nợ ngắn hạn năm 2007 có 2,37 đồng tài sản lưu động để thanh toán,
trong khi 1,52 đồng, 1,44 là con số của năm 2008, 2009.
Các chỉ số trên thay đổi mạnh là do các vấn đề sau như: tài sản ngắn hạn giảm
(năm 2007 là 301.151 trđ, đến năm 2008, 2009 giảm xuống 227.541 trđ và 200.504 trđ),
nợ ngắn hạn thì tăng tương đối 23.097 trđ từ năm 2007 đến năm 2008, đến năm 2009
giảm so với 2008 nhưng vẵn tăng so với 2007 (12.600 trđ). Tài sản ngắn hạn giảm cũng
có thể do công ty chuyển các hình thức kinh doanh hay nói cách khác giảm bớt tài sản
ngắn hạn nhưng tăng tài sản dài hạn lên để kinh doanh các công trình dài hạn hơn. Từ vấn
các vấn đề đó ảnh hưởng trực tiếp tỷ số thanh khoản nhanh.
Tỷ số thanh toán hiện thời của Descon lần lượt là 2,37, 1,52, 1,44 > 1 điều này có
nghĩa là giá trị tài sản lưu động của công ty lớn hơn giá trị nợ ngắn hạn của công ty cũng
có thể nói tà sản lưu động của công ty đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tóm lại,
tình hình thanh khoản của công ty là rất tốt.
19
Tuy nhiên, nếu so với năm 2007 (2,37) tỷ số thanh khoản năm 2008 là 1,51 nhỏ
hơn và đến 2009 giảm còn 1,44 lần. Điều này cho thấy khả năng thanh khoản năm 2009
giảm đi 0,94 lần so với năm trước, nhưng vẫn đảm bảo ở mức hợp lý (1,44 >1).
Từ bảng cân đối kế toán ta có thể thấy được tài sản lưu động của công ty giảm
nhưng nợ ngắn hạn lại tăng làm cho tỷ số thanh khoản giữa đến năm 2008 giảm rỏ rệch.
2.4.2. Tỷ số thanh toán nhanh.
Tỷ số thanh khoản nhanh cho biết nợ ngắn hạn phải trả của Descon có bao nhiêu
đồng tài sản lưu động có thể huy động ngay để thanh toán. Cụ thể cới Descon mỗi đồng
nợ ngắn hạn năm 2007 có 2,16 đồng tài sản lưu động có thể sử dụng ngay đẻ thanh toán
và đến năm 2008 lại giảm xuống còn 0,89, đến năm 2009 tuy tăng lên so với năm 2008
nhưng vẫn giảm so vơi năm 2009 (1,03)
Tỷ số thanh khoản của Descon là 2008 là 0,89 < 1 có nghĩa là tình hình thanh
khoản của công ty không tốt lắm. Đối với các khoản nợ đến hạn trả sẽ làm công ty gặp
khó khăn, có thể ảnh hưởng đến uy tín công ty. Và điều này công ty đã khắc phục đến
năm 2009 tăng lên 1,03 > 1. Điều này cho ta thấy công ty đã có thể thanh toán các khoản
nợ đến hạn trả một cách tốt hơn.
2.4.3. Tỷ số thanh toán tiền mặt
Tỷ số này cho ta biết được khả năng thanh toán bằng tiền mặt của Descon như sau:
cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn có bao nhiêu đồng tiền mặt để trả cho khách hàng. Công ty thì
có một đồng nợ ngắn hạn thì có 0.06 đồng, 0.13 đồng, 0,16 đồng lần lượt qua các năm
2007, 2008, 2009 tiền mặt để trả nợ.
Chỉ số này tương đối nhỏ là do tiền mặt của công ty tương đối ít so với số nợ ngắn
hạn của công ty. Cụ thể như sau: năm 2007 có 7.120 trđ tiền mặt thì có 126.929 trđ nợ
ngắn hạn, và năm 2008 cũng có 150.026 trđ nợ ngắn hạn thì 20.224 trđ tiền mặt để thanh
toán, năm 2009 thì có 21.873 trđ tiền mặt thì lại có nợ ngắn hạn là 139.529 trđ.
20