Báo cáo thực tập: Đánh giá công chức tại sở Văn hóa, thể thao, du lịch tỉnh Quảng Nam

  • 46 trang
  • file .docx
Báo cáo kin tp ngành ngh
LỜI CẢM ƠN
Kiến tập là giai đoạn quan trọng đối với sinh viên nói chung và sinh viên
Trường ĐH Nội vụ Hà Nội nói riêng. Thông qua quá trình này sinh viên được
tiếp xúc với những điều kiện thực tiễn, được làm quen với công việc để mỗi sinh
viên có thể hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp của mình để áp dụng, để so sánh giữa
lý thuyết với thực tế cụ thể. Qua đó giúp cho sinh viên có lòng đam mê công
việc, tự tin, vững vàng hơn với những định hướng cho tương lai.
Trong thời gian em thực tập ở Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh
Quảng Nam, em đã có điều kiện tiếp xúc với công việc, tập làm quen với vai trò
của một công chức Nhà nước. Thời gian đó tuy không dài (từ 8/5 đến 2/6) nhưng
em cũng đã tích lũy cho mình được nhiều bài học quý báu về cách giải quyết
công việc, thái độ tác phong khi làm việc, cách xử lý mỗi quan hệ giữa các đồng
nghiệp trong giải quyết công việc. Những bài học quý báu này sẽ là hành trang
giúp em tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc mới với nhiều khó khăn và
thử thách sau này.
Trong quá trình kiến tập, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình
của các thầy cô giáo; sự quan tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; phòng Tổ chức cán bộ và đặc biệt người hướng dẫn trực tiếp là
anh Tào Viết Hải đã giúp em có được những nhận thức sâu sắc trong việc giải
quyết công việc của cán bộ, công chức nhà nước và em đã có những tư liệu cần
thiết để hoàn thành báo cáo thực tập với đề tài: “Công tác đánh giá công chức
tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam”
Vì thời gian thực tập cũng không nhiều, khoảng thời gian vừa thực hành
công việc vừa phải viết báo cáo. Do đó bài báo cáo của em không thể tránh khỏi
những sai sót nhất định. Chính vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ
dạy từ quý thầy cô để bài báo cáo của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cám ơn!
Quảng Nam, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Báo cáo kin tp ngành ngh
Đặng Thị Hoài Nhân
DANH BỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Kí hiệu Nguyên nghĩa
1 CBCC Cán bộ công chức
2 CC Công chức
3 QN Quảng Nam
4 Sở VHTTDL Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Bảng Nội dung Trang
Số lượng và chất lượng công chức Sở Văn hóa,
1 Bảng 4.1 8
Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam năm 2016
Phương pháp đánh giá so sánh với mục tiêu đã
2 Bảng 1.1 19
xác định
Số lượng công chức Sở Văn hóa, Thể thao và Du
3 Bảng 2.1 22
lịch tỉnh Quảng Nam theo từng năm
Trình độ công chức Sở văn hóa, Thể thao và du
4 Bảng 2.2 22
lịch năm 2014 và 2016
Báo cáo kin tp ngành ngh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................1
1. Lí do viết báo cáo.................................................................................................1
2. Đối tượng, phạm vi..............................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................2
6. Kết cấu báo cáo....................................................................................................3
NỘI DUNG.....................................................................................................................4
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH
QUẢNG NAM...............................................................................................................4
1. Khái quát chung về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam.......4
1.1. Giới thiệu về Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch tỉnh Quảng nam......................4
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh Quảng Nam.....................................................................................................4
2. Hệ thống văn bản Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam.............6
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh QN................7
3.1. Sơ đồ tổ chức của sở văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam...........8
3.2. Vị trí chức năng nhiệm vụ quyền hạn của người đứng đầu Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam...................................................................8
4. Đội ngũ nhân sự Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam...............9
5. Cơ sở vật chất, tài chính của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch....................10
tỉnh Quảng Nam.......................................................................................................10
5.1. Công sở...........................................................................................................10
5.2. Trang thiết bị làm việc...................................................................................10
5.3. Tài chính........................................................................................................11
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC TẠI SỞ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG NAM........................................12
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC TẠI
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC........................................................12
1.1. Khái quát về công chức........................................................................................12
1.1.1.Quan niệm về công chức tại Việt Nam.............................................................12
1.1.2. Phân loại công chức........................................................................................15
1.2. Khái quát về công tác đánh giá công chức.........................................................16
Báo cáo kin tp ngành ngh
1.2.1. Quản lí, đánh giá công chức............................................................................16
1.2.1.1. Quản lí công chức.....................................................................................16
1.2.1.2. Đánh giá công chức..................................................................................17
1.2.1.3. Mục đích, ý nghĩa của công tác đánh giá cán bộ, công chức..................18
1.2.1.4. Các phương pháp đánh giá cán bộ, công chức........................................19
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC HẰNG NĂM TẠI SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH.................22
2.1. Thực trạng công chức của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch............................22
2.2. Thực trạng công tác đánh giá công chức tại Sở ăn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh Quảng Nam..........................................................................................................24
2.2.1. Tiêu chí đánh giá công chức tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.............25
2.2.1.1. Tiêu chí phân loại đánh giá công chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ………………………………………………………………………………………….25
2.2.1.2. Tiêu chí phân loại, đánh giá công chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ 26
2.2.1.3. Tiêu chí phân loại đánh giá công chức ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng
còn hạn chế về năng lực........................................................................................28
2.2.1.4. Tiêu chí phân loại đánh giá công chức ở mức không hoàn thành nhiệm vụ
……………………………………………………………………………………………...29
2.2.2. Quy trình đánh giá công chức.......................................................................30
2.2.3. Yêu cầu về thực hiện phân loại đánh giá công chức, viên chức, người lao
động...........................................................................................................................31
2.2.4. Về xếp loại công chức tại Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch tỉnh Quảng Nam 32
2.2.5. Nhận xét chung về công tác đánh giá công chức tại Sở Văn hóa, thể thao và
Du lịch tỉnh Quảng Nam............................................................................................32
2.2.5.1. Những mặt đạt được trong công tác “ Đánh giá công chức tại Sở Văn
hóa, thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam.............................................................33
2.2.5.2. Những tồn tại, hạn chế trong công tác đánh giá công chức tại Sở
VHTTDL tỉnh Quảng Nam.....................................................................................34
2.2.5.3.Nguyên nhân tồn tại những hạn chế trong công tác đánh giá..................35
Chương 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẮM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG
TÁC ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC TẠI SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TỈNH QUẢNG NAM..................................................................................................37
3.1. Đối với hệ thống những quy định mang tính chất pháp lý về công tác đánh giá
công chức:....................................................................................................................37
3.2. Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.............................................................38
KẾT LUẬN..................................................................................................................39
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................40
Báo cáo kin tp ngành ngh
MỞ ĐẦU
1. Lí do viết báo cáo
Ba năm học tại trường em đã tích lũy được nhiều kiến thức cho bản thân,
kiến thức về lý thuyết em đã được thầy cô giảng dạy, truyền đạt. Mặc dù em đã
học hỏi được nhiều kiến thức, những lý thuyết cơ bản. Nhưng một số kỹ năng cơ
bản để hòa hợp với thực tiễn vẫn còn hạn chế. Vì vậy, cần phải bồi dưỡng thêm
những kỹ năng cần thiết để nâng cao chất lượng học tập cũng như biết cách áp
dụng lý thuyết vào thực tiễn một cách linh hoạt và hiệu quả. Vì vậy, nhà trường
tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội cọ sát, học hỏi nhiều điều về công việc, kỹ
năng nghiệp vụ hành chính nhân sự, tác phong thái độ nơi công sở, vững vàng,
tự tin, nâng cao trách nhiệm với ngành nghề mình theo đuổi, đồng thời được làm
quen và hiểu biết hơn về công việc mà mình đang theo học. Sau thời gian kiến
tập tại Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam, được sự hướng dẫn và
hỗ trợ của các anh chị trong cơ quan, học phần kiến tập đã được hoàn thành. Tác
giả đã viết báo cáo để tổng hợp những kiến thức đã tích lũy được sau khoảng
thời gian được kiến tập.
Việt Nam đang xây dựng một nền hành chính nhà nước “Cải cách thể chế;
xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao
chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công.”[2,2]. Mục tiêu ấy
chỉ đạt được khi những con người làm việc trong nền hành chính thực sự chính
quy, chuyên nghiệp và hiện đại. Đánh giá cán bộ, công chức chính là một trong
những biện pháp để quản lý và xây dựng một đội ngũ công chức chính quy,
chuyên nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước.
Trong những năm trở lại đây hoạt động đánh giá ngày càng được quan
tâm, nhất là trong giai đoạn cải cách hành chính 2011-2020 thể hiện qua việc
tinh giản biên chế để loại bỏ những cá nhân không đủ phẩm chất, năng lực làm
việc. Chính vì vậy hoạt động này cần được chú trọng hơn nữa để đảm bảo hiệu
quả đánh giá là tốt nhất. Với những lí do trên, khi thực tập tại Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam em chọn đề tài “Công tác đánh giá công chức
Báo cáo kin tp ngành ngh
tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam” làm đề tài cho bài báo
cáo kiến tập này.
2. Đối tượng, phạm vi
Đối tượng chủ yếu mà đề tài tập trung nghiên cứu là công tác đánh giá
công chức.
Phạm vi chủ yếu của để tài là tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh
Quảng Nam (Sở VHTTDL).
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích lớn nhất khi thực hiện đề tài này là vận dụng những kiến thức
đã được học vào thực tiễn hoạt động đánh giá công chức tại Sở VHTTDL tỉnh
Quảng nam.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng công tác đánh giá
công chức tại Sở VHTTDL, đóng góp một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
công tác đánh giá công chức tại Sở VHTTDL tỉnh Quảng Nam.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ một số lý luận chung về đánh giá công chức.
Tìm hiểu thực trạng công tác đánh giá công chức tại Sở VHTTDL
Đề xuất một số kiến nghị hoàn thiện công tác đánh giá công chức tại Sở
VHTTDL tỉnh Quảng Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài là công trình của sự kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa
học khác nhau, trong đó chú trọng các phương pháp sau:
Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết,
Phương pháp phân loại và hệ thống hoá lý thuyết,
Phương pháp nghiên cứu lịch sử.
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát,
Phương pháp điều tra,
Phương pháp phân tích và tổng hợp,
Báo cáo kin tp ngành ngh
Phương pháp so sánh.
6. Kết cấu báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài luận văn gồm 2 phần chính:
Phần 1: Tổng quan về Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch tỉnh Quảng Nam
Phần 2: Thực trạng công tác đánh giá công chức tại sở văn hóa, Thể thao
và Du lịch tỉnh Quảng Nam.
Phần 2 của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác đánh giá cán bộ, công chức tại các
cơ quan hành chính nhà nước
Chương 2: Thực trạng về công tác đánh giá công chức hằng năm tại Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá
công chức tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam
Báo cáo kin tp ngành ngh
NỘI DUNG
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TỈNH QUẢNG NAM
1. Khái quát chung về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng
Nam
1.1. Giới thiệu về Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch tỉnh Quảng nam
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam được thành lập theo
Quyết định số 938/QĐ-UBND ngày 25/3/2008 của UBND tỉnh Quảng nam
(QN) về việc hợp nhất Sở Thể dục Thể thao, Sở Du lịch với Sở Văn hóa-Thông
tin thành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam. Đến nay đã trải qua
thời gian hoạt động 9 năm, trưởng thành theo sự phát triển và tình hình chung
của cả nước. Sở đã hoàn thành tốt nhiệm vụ và đưa các mặt văn hóa, thể thao và
Du lịch của tỉnh nhà phát triển mạnh mẽ, ngày càng hoàn thiện.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch tỉnh Quảng Nam
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở VHTTDL tỉnh Quảng Nam
được quy định tại Quyết định số 27/2008/QĐ-2008 ban hành quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện
quản lý nhà nước về: văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo
(trừ quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm) ở địa
phương, các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số
nhiệm vụ quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy
định của pháp luật.
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ
8
Sinh viên: Đặng Thị Hoài Nhân – 1405QLND
Báo cáo kin tp ngành ngh
ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Sở VHTTDL tỉnh quảng Nam có nhiệm vụ và quyền hạn
Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh
Dự thảo Quyết định, Chỉ thị; Quy hoạch, Kế hoạch dài hạn, 05 năm và
hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hoá, gia đình, thể dục, thể
thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách
hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hoá trong lĩnh vực văn hoá, gia
đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương;
Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức
danh đối với Trưởng, Phó các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Trưởng, Phó Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân sở,
sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông.
Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;
Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và các Hội đồng chuyên ngành về văn hoá, gia đình,
thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê
duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn về các mặt:
Về di sản văn hoá
Về nghệ thuật biểu diễn
Về điện ảnh
Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm
Về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật
9
Sinh viên: Đặng Thị Hoài Nhân – 1405QLND
Báo cáo kin tp ngành ngh
Về thư viện
Về quảng cáo
Về văn hoá quần chúng, văn hoá dân tộc và tuyên truyền cổ động
Về gia đình
Về thể dục, thể thao cho mọi người
Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp
Về du lịch
2. Hệ thống văn bản Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của
cơ quan đơn vị.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
Quyết định 27/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Quyết định số 103/SVHTTDL-TC năm 2009 của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ Phòng Tổ chức cán bộ
Văn bản quy định nội quy, quy chế hoạt động của Sở VHTTDL tỉnh
Quảng Nam
Quyết định số 40/QĐ-SVHTTDL năm 2017 của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch ban hành Quy chế làm việc của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Quyết định số 11/QĐ-SVHTTDL Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và
quản lý tài sản công của Văn phòng Sơ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh
Quảng Nam
Quyết định số 195/QĐ-SVHTTDL Ban hành Quy tắc ứng xử của công
chức, viên chức, người lao động thuộc Sở
Quyết định số 4339/QĐ-SVHTTDL Ban hành Quy định thực hiện cơ chế
một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh quảng
Nam
10
Sinh viên: Đặng Thị Hoài Nhân – 1405QLND
Báo cáo kin tp ngành ngh
Văn bản quy định về quy trình làm việc, cách thức tổ chức thực hiện
công việc trong Sở VHTTDL tỉnh QN
Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành
chính
Thông tư 07/2013/TT-TTCP quy định quy trình giải quyết tố cáo
Thông tư 07/2013/TT-TTCP hướng dẫn quy trình tiếp công dân
Quyết định số 42/QĐ-SVHTTDL ban hành các quy trình áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 tại Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh QN
Cơ cấu tổ chức của Sở VHTTDL tỉnh Quảng Nam được tổ chức dựa trên
Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam bao
gồm:
Lãnh đạo có Giám đốc và các Phó Giám đốc
Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
Văn phòng
Thanh tra
Phòng Tổ chức cán bộ
Phòng Tài chính – Kế hoạch
Phòng Nghiệp vụ Văn hóa
Phòng xây dựng nếp sống văn hóa và gia đình
Phòng nghiệp vụ Thể dục thể thao
Phòng Nghiệp vụ Du lịch
Phòng Quy hoạch phát triển tài nguyên du lịch
Các đơn vị sự nghiệp:
Trung tâm Văn hoá tỉnh Quảng Nam
Trường Trung học Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch tỉnh Quảng Nam
Trung tâm Phát hành phim & Chiếu bóng tỉnh Quảng Nam
Trung tâm Quản lý Di tích và Danh thắng tỉnh Quảng Nam
11
Sinh viên: Đặng Thị Hoài Nhân – 1405QLND
Báo cáo kin tp ngành ngh
Thư viện tỉnh Quảng Nam
Bảo tàng tỉnh Quảng Nam
Đoàn ca kịch tỉnh Quảng Nam
Tạp chí Văn hoá Quảng Nam
Trung tâm Thể dục - Thể thao tỉnh Quảng Nam
Trường Năng khiếu Nghiệp vụ TDTT tỉnh Quảng Nam
Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch tỉnh Quảng Nam
BQL Quần thể Tượng đài Mẹ Việt Nam Anh Hùng
3.1. Sơ đồ tổ chức của sở văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam
3.2. Vị trí chức năng nhiệm vụ quyền hạn của người đứng đầu Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc.
12
Sinh viên: Đặng Thị Hoài Nhân – 1405QLND
Báo cáo kin tp ngành ngh
Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.
Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt,
một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở.
Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được Bộ trưởng Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn
nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các
chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc theo quy định của pháp luật
và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
4. Đội ngũ nhân sự Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam
Đối với tất cả các cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức, yếu tố con người là một
trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại của lao động. Do vậy
việc bố trí CBCC trong mỗi cơ quan là đòi hỏi phải có sự hợp lý và khoa học,
mỗi CBCC phải được bố trí công việc phù hợp với năng lực và trình độ chuyên
môn. Cũng như mỗi cơ quan, đơn vị phải có đủ số lượng CBCC để hòa thành
nhiệm vụ tốt và hiệu quả công việc cao. Số lượng nhân sự cũng như chất lượng
nhân sự của Sở VHTTDL được thống kê qua bảng sau:
Giới tính Độ tuổi
Tổng số
Dưới 31t- 41t- 51t-
CCVC Nam Nữ
30t 40t 50t 60t
52 28 24 6 27 8 11
13
Sinh viên: Đặng Thị Hoài Nhân – 1405QLND
Báo cáo kin tp ngành ngh
Bảng 4.1: Số lượng và chất lượng công chức Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tỉnh Quảng Nam năm 2016
14
Sinh viên: Đặng Thị Hoài Nhân – 1405QLND
Báo cáo kin tp ngành ngh
5. Cơ sở vật chất, tài chính của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh Quảng Nam
5.1. Công sở
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nằm ở khu vực Trung tâm hành chính
tỉnh Quảng Nam. Tại vị trí 02 đường Trần Phú thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng
Nam. Có diện tích 750m2 bao gồm 2 dãy nhà đặt song song. Dãy A có 3 tầng
bao gồm 30 phòng làm việc, 2 kho và 3 phòng vệ sinh. Dãy B có 2 tầng gồm 10
phòng làm việc và 2 phòng vệ sinh. Ngoài ra, sở có 1 phòng bảo vệ và 3 nhà để
xe. Một nhà xe công, một nhà xe cán bộ công nhân viên và một nhà xe cho
khách đến làm việc.
5.2. Trang thiết bị làm việc
Văn phòng Sở VHTTDL được bố trí theo kiểu truyền thống, mỗi bộ phận
làm việc trong phòng khép kín, riêng biệt (có bảng tên của bộ phận chuyên môn
ngay cửa ra vào phòng). Giám đốc, các Phó Giám đốc và các Trưởng phòng có
phòng riêng. Việc bố trí, sắp xếp văn phòng làm việc riêng biệt sẽ mang lại môi
trường lao động yên tĩnh, ít bị chi phối bởi ngoại cảnh, tạo điều kiến thuận lợi
trong việc nghiên cứu và làm việc, không xảy ra tình trạng thất lạc hoặc nhầm
lẫn tài liệu, đảm bảo an toàn, bí mật thông tin.
Thiết bị văn phòng được trang bị khá dầy đủ (Phụ lục)
Tuy nhiên, cách bố trí phòng làm việc riêng biệt này cũng có nhiều hạn
chế về mặt kiểm tra, giám sát của lãnh đạo đối với CBCC, dễ gây tình trạng chủ
quan, lơ là nhiệm vụ trong công việc. Bên cạnh đó, do các phòng làm việc riêng
biệt, không liên hoàn nên các CBCC trong khi làm việc mất nhiều thời gian đi
lại để liên hệ, trao đổi và giải quyết công việc, làm ảnh hưởng đến tiến độ năng
suất làm việc.
Nhìn chung, phòng làm việc của cơ quan được trang bị khá đầy đủ và chất
lượng, bố trí các trang thiết bị hợp lý, khoa học. Bất lợi về cách sắp xấp phòng
làm việc nêu trên cần được cải thiện, khắc phục để xây dựng một cơ quan hành
15
Sinh viên: Đặng Thị Hoài Nhân – 1405QLND
Báo cáo kin tp ngành ngh
chính công hiện đại, khoa học, đáp ứng tốt với yêu cầu của xã hội trong tình
hình mới.
5.3. Tài chính
Quỹ tài chính của sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam được
trích chủ yếu từ ngân sách nhà nước
Nguồn thu chủ yếu của Sở VHTTDL tỉnh Quảng Nam đến từ hoạt động
thu lệ phí cấp phép quảng cáo; phí, lệ phí thẩm định khách sạn, thu phí cấp phép
hướng dẫn viên du lịch; lệ phí karaoke.
Sở VHTTDL chi vào hoạt động thư viện, dịch vụ du lịch, phát hành phim,
chiếu bóng, dịch vụ thể dục thể thao, dịch vụ du lịch, và các hoạt động văn hóa
khác.
16
Sinh viên: Đặng Thị Hoài Nhân – 1405QLND
Báo cáo kin tp ngành ngh
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC TẠI SỞ
VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG NAM
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÔNG CHỨC
TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.1. Khái quát về công chức
1.1.1.Quan niệm về công chức tại Việt Nam
Công chức (CC) theo nghĩa chung là nhân viên trong cơ quan nhà nước,
đó là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh trong các cơ
quan nhà nước (trong đó tập trung vào các cơ quan hành chính) để thực thi hoạt
động công vụ và được hưởng lương và các khoản thu nhập từ ngân sách nhà
nước. Công chức của một quốc gia thường là công dân, người có quốc tịch của
nước sở tại và thường nằm trong biên chế. Phạm vi làm việc của CC là các cơ
quan nhà nước, tuy nhiên pháp luật nhiều nước quy định CC có thể làm việc
không chỉ trong cơ quan nhà nước.
Ở Việt Nam, khái niệm công chức xuất hiện vào năm 1950, Hồ Chủ tịch
đã ký Sắc lệnh số 76/SL về việc ban hành Quy chế công chức vào ngày
20/5/1950. Theo đó, CBCC được hiểu là “Những công dân Việt Nam được
chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong cơ quan
Chính phủ, ở trong hay ngoài nước đều là theo quy chế này, trừ những trường
hợp do Chính phủ quy định”. Sắc lệnh 76 quan niệm về cán bộ, công chức rất
hẹp, chỉ bao gồm những người làm việc cho các cơ quan của Chính phủ.
Trong những năm xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh
thống nhất nước nhà và ngay cả sau ngày đất nước thống nhất (1975), nhà nước
ta thực hiện cơ chế nhân sự theo khối thuộc các nước xã hội chủ nghĩa Liên Xô
và Đông Âu. Tất cả những người làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước,
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà
nước đều được gọi chung là cán bộ công nhân viên chức.
17
Sinh viên: Đặng Thị Hoài Nhân – 1405QLND
Báo cáo kin tp ngành ngh
Theo quan điểm này thì khái niệm CBCC không được xác định. Cán bộ,
công nhân viên là những người được tuyển dụng, giao giữ một nhiệm vụ, trong
biên chế nhà nước và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, làm việc trong các cơ
quan Đảng, đoàn thể, nhà nước, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp nhà nước và
các tổ chức xã hội mà nhà nước cấp biên chế. Cán bộ và nhân viên trong thời kỳ
này được phân biệt thông qua trình độ và tuyển dụng thông qua cơ chế xét
tuyển. Những người có trình độ từ trung cấp trở lên gọi là cán bộ, còn lại những
người có trình độ thấp hơn gọi là nhân viên.
Từ khi đất nước đổi mới, quan niệm CBCC được định hình lại. “Công
chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một công vụ thường
xuyên trong một công sở nhà nước ở Trung ương hay địa phương, ở trong nước
hay ngoài nước đã được xếp vào một ngạch, bậc, được hưởng lương do ngân
sách nhà nước cấp” (Điều 1 Nghị định 169/1990/NĐ-HĐBT ngày 25/5/1991 về
công chức nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam).
Tuy nhiên, một vấn đề rắc rối nảy sinh khi một công chức đang làm trong
cơ quan của Đảng được điều động, thuyên chuyển sang làm việc tại cơ quan nhà
nước và ngược lại. Vì thế khi Pháp lệnh cán bộ, công chức 1998 được ban hành,
điều 1 Pháp lệnh này đã điều chỉnh khái niệm cán bộ, công chức như sau: “ quy
định tại pháp lệnh này là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước, gồm:
Những người do bầu cử để đảm nhiệm công vụ theo nhiệm kỳ trong các
cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ,
thường xuyên làm việc trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao giữ một chức vụ
thường xuyên, được phân theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, được xếp
vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong cơ quan nhà nước; mỗi ngạch thể
hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ, có chức danh, tiêu chuẩn riêng;
Thẩm phán toà án nhân dân, kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân;
18
Sinh viên: Đặng Thị Hoài Nhân – 1405QLND
Báo cáo kin tp ngành ngh
Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ
thường xuyên làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà
không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp.
Theo điều 1 Pháp lệnh cán bộ, công chức thì khái niệm cán bộ, công chức
rất chung chung, không phân biệt được đối tượng nào là cán bộ, đối tượng nào là
CC.
Ngay sau đó Nghị định số 95/1998/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của
pháp lệnh cán bộ, công chức 1998. Tại điều 1 của Nghị định này khái niệm CC
đã được xác định với một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, cán bộ, công chức đều là công dân Việt Nam, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Thứ hai, đối với công chức có thêm một số đặc điểm riêng như sau:
Tham gia vào các hoạt động bằng các hình thức tuyển dụng, bổ nhiệm
hoặc giao giữ một nhiệm vụ, công vụ thường xuyên.
Được phân loại theo trình độ đào tạo chuyên môn (phân loại thành công
chức loại A, B, C).
Được xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp
Tuy nhiên trong giai đoạn này công chức dùng để chỉ chung cho cả đối
tượng là những người làm việc trong đơn vị sự nghiệp như doanh nghiệp nhà
nước, bệnh viện công, trường học công…do vậy không phân biệt được đối
tượng nào là công chức, đối tượng nào là viên chức mà gọi chung là CC.
Thứ ba, có những CC được biệt phái sang làm việc tại các tổ chức kinh tế,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp mà các tổ chức này được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế.
Tiếp sau đó Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều Pháp lệnh cán bộ,
công chức năm 1998 được ban hành, có hiệu lực từ ngày 01/7/2003 và Nghị
định 117/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức
trong cơ quan hành chính nhà nước đã làm rõ hơn về khái niệm công chức. Theo
Nghị định 117/2003/NĐ-CP công chức là :
19
Sinh viên: Đặng Thị Hoài Nhân – 1405QLND
Báo cáo kin tp ngành ngh
Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ thường
xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội ở Trung ương,
tỉnh, sở.
Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc
giao giữ một một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở Trung
ương, tỉnh, huyện.
Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ
thường xuyên làm việc trong cơ quan đơn vị thuộc quân đội nhân dân, mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng,
làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp.
Theo Khoản 2, Điều 4 Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 thì công chức
là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức
danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị -
xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp sở; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội
nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan,
hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã
hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với CC trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ
quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
1.1.2. Phân loại công chức
Theo điều 34 Luật Cán bộ, Công chức năm 2008, công chức được phân
loại theo các tiêu chí sau:
Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, công chức được phân loại như sau:
Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp
hoặc tương đương;
20
Sinh viên: Đặng Thị Hoài Nhân – 1405QLND