Bàn về công tác hạch toán tăng giảm tscđ hữu hình tại doanh nghiệp

  • 24 trang
  • file .doc
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Phần 1: Những lý luận cơ bản về chế độ kế toán hiện hành trong công tác
hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình......................................................................3
1.1. Các khái niệm cơ bản................................................................................3
1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 211-TSCĐ hữu hình......7
1.3. Phương pháp hạch toán kế toán - một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu....8
1.3.1. Một số hướng dẫn chuẩn mực TSCĐ hữu hình.....................................8
1.3.2. Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu...............................................9
1.3.3. Xác nhận giá trị sau ghi nhận ban đầu..............................................10
1.3.4. Xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích................................................10
1.3.5. Xem xét lại phương pháp khấu hao.....................................................10
1.3.6. Nhượng bán và thanh lý TSCĐ hữu hình...........................................11
1.3.7. Trình bày báo cáo tài chính...............................................................11
1.4. Một số nhận xét về chuẩn mực TSCĐ hữu hình tại Việt Nam so với
quốc tế..............................................................................................................16
Phần 2: Một số ý kiến đóng góp với chế độ kế toán hiện hành trong công tác
hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp...................................18
2.1. Những đánh giá về thực trạng chế độ kế toán hiện hành trong công
tác hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình....................................................18
2.1.1. Những ưu điểm....................................................................................18
2.1.2. Những mặt hạn chế.............................................................................18
2.2. Một số ý kiến đóng góp với chế độ kế toán hiện hành trong công tác
hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình..........................................................19
2.2.1. Về chế độ kế toán nói chung...............................................................19
2.2.2. Về mức xét nguyên giá TSCĐ..............................................................20
2.2.3. Về chế độ nâng cấp sửa chữa, xử lý và đánh giá lại TSCĐ................20
2.2.4. Về trình độ, phương tiện quản lý và hạch toán TSCĐ........................21
2.2.5. Về việc xác định thời gian tính khấu hao TSCĐ.................................22
Kết luận
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Lời nói đầu
Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động là 3 yếu tố cơ bản để
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp và TSCĐ
hữu hình là tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Trong cơ chế thị trường, đặc biệt khi hiện nay các tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày
càng được áp dụng rộng rãi thì TSCĐ hữu hình là điều kiện cần thiết để giảm
cường độ lao động, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm tạo
nên sức cạnh tranh của doanh nghiệp.TSCĐ hữu hình còn có ý nghĩa quan trọng
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh TSCĐ hữu hình thường
xuyên biến động và bị hao mòn dần, giá trị của nó được chuyển dịch từng phần
vào chi phí kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu
cho đến lúc hư hỏng-những đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức
hạch toán TSCĐ hữu hình từ khâu tính giá tới khâu hạch toán chi tiết và hạch
toán tổng hợp. Vì vậy để quản lý tốt TSCĐ hữu hình kế toán phải theo dõi chặt
chẽ, phản ánh kịp thời mọi trường hợp biến động TSCĐ hữu hình từ khi mua
sẵm, đưa vào sử dụng đến khi ghi giảm về mặt số lượng và mặt giá trị nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị của
doanh nghiệp góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản
xuất trang bị thêm và đổi mới TSCĐ hữu hình.
Nhận biết được tầm quan trọng đó tôi đã lựa chọn đề tài: “Bàn về công tác
hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp”. Ngoài phần mở đầu
và kết luận, đề án gồm 2 phần, đó là:
Phần 1: Những lý luận cơ bản về chế độ kế toán hiện hành trong công
tác hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình
Phần 2: Một số ý kiến đóng góp với chế độ kế toán hiện hành trong
công tác hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp
Do kiến thức chủ yếu là lý thuyết, thời gian có hạn nên đề án của tôi không
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy
cô giáo trường đại học Kinh Tế Quốc Dân để đề án của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
2
Phần 1: Những lý luận cơ bản về chế độ kế toán hiện hành trong công
tác hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình
1.1. Các khái niệm cơ bản
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do
doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù
hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.
Nguyên giá: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có
được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng.
Khấu hao: là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao
của TSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
Giá trị phải khấu hao: là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo
cáo tài chính trừ giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó.
Thời gian sử dụng hữu ích: là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy
được tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, được tính bằng:
 Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình hoặc
 Số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp
dự tính thu được từ việc từ việc sử dụng tài sản.
Giá trị thanh lý: là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng
hữu ích của tài sản, sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính.
Giá trị hợp lý: là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có
đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
Giá trị còn lại: là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ số khấu
hao luỹ kế của tài sản đó.
Giá trị có thể thu hồi: là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ
việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng.
TSCĐ hữu hình thường là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản và
đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện tình hình tài chính của doanh
3
nghiệp, vì vậy việc xác định một tài sản có được ghi nhận là TSCĐ hữu
hình hay là một khoản chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ sẽ có ảnh
hưởng đáng kể đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Tài sản thoả mãn các tiêu chuẩn sau đây thì được coi là tài sản cố
định:
 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng
tài sản đó. Khi xác định tiêu chuẩn này doanh nghiệp phải xác định
mức độ chắc chắn của việc thu được lợi ích kinh tế trong tương lai,
dựa trên các bằng chứng hiện có tại thời điểm ghi nhận ban đầu và
phải chịu mọi rủi ro liên quan.Những tài sản sử dụng cho mục đích
đảm bảo an toàn sản xuất kinh doanh hoặc bảo vệ môi trường mặc
dù không trực tiếp đem lại lợi ích kinh tế như các TSCĐ khác
nhưng chúng lại cần thiết cho doanh nghiệp trong việc đạt được các
lợi ích kinh tế nhiều hơn từ các tài sản khác. Tuy nhiên các tài sản
này chỉ được ghi nhận là TSCĐ hữu hình nếu nguyên giá của
chúng và các tài sản có liên quan không vượt quá tổng giá trị có thể
thu hồi từ các tài sản đó và các tài sản khác có liên quan.
 Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy: ghi nhận
TSCĐ hữu hình thường đã được thoả mãn vị nguyên giá tài sản
được xác định thông qua mua sắm, trao đổi, hoặc tự xây dựng
 Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
 Có giá trị theo quy định hiện hành (từ 10.000.000 đồng trở lên)
Khi xác định các bộ phận cấu thành TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp
phải áp dụng các tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình cho từng trường hợp cụ thể.
Doanh nghiệp có thể hợp nhất các bộ phận riêng biệt không chủ yếu và áp
dụng các tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình vào tổng giá trị đó. Các phụ tùng và
thiết bị phụ trợ thường được coi là tài sản lưu động và được hạch toán vào
4
chi phí khi sử dụng. Các phụ tùng chủ yếu và các thiết bị bảo trì được xác
định là TSCĐ hữu hình khi doanh nghiệp ước tính thời gian sử dụng chúng
nhiều hơn một năm. Nếu phụ tùng và thiết bị bảo trì chỉ được dùng gắn liền
với TSCĐ hữu hình và việc sử dụng chúng là không thường xuyên thì
chúng được hạch toán là TSCĐ hữu hình riêng biệt và được khấu hao trong
thời gian ít hơn thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình liên quan.
Trong từng trường hợp cụ thể, có thể phân bổ tổng chi phí của tài sản
cho các bộ phận cấu thành của nó và hạch toán riêng biệt cho mỗi bộ phận
cấu thành. Trường hợp này được áp dụng khi từng bộ phận cấu thành tài
sản có thời gian sử dụng hữu ích khác nhau, hoặc góp phần tạo ra lợi ích
kinh tế cho doanh nghiệp theo những tiêu chuẩn khác nhau nên được sử
dụng các tỷ lệ và các phương pháp khấu hao khác nhau.
Giá trị TSCĐ hữu hình được phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá:
Kế toán phải theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ tuỳ thuộc vào
nguồn hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định như sau:
 TSCĐ hữu hình do mua sắm: Nguyên giá được xác định bao gồm
giá mua, các khoản thuế và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc
đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị
mặt bằng, chi phí vận chuyển…
 TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao
thầu: Nguyên giá được xác định là giá quyết toán công trình xây
dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện
hành, các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu
có)
 TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Nguyên giá được xác định theo giá
mua trả tiền ngay tại thời điểm mua
5
 TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá được xác
định là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng
chi phí lắp đặt, chạy thử.
 TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá được xác
định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị
hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền
hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về, hoặc có thể hình thành
do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự.
 TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến: Nguyên giá được
xác định bao gồm: giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định
ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển…hoặc giá trị theo đánh giá thực
tế của Hội đồng giao nhận và các chi phí vận chuyển, bốc dỡ…
 TSCĐ hữu hình nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, do
phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng…Nguyên giá được xác định
là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận; Các chi phí
mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm TSCĐ vào trạng thái
sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ…
Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp
sau:
 Đánh giá lại tài sản cố định theo quyết định của Nhà nước
 Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ
 Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng
hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng
 Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng
sản phẩm sản xuất ra
 Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt
động của tài sản so với trước
 Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ
6
Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản
giao nhân, biên bản thanh lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định.
Kế toán có nhiệm vụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán.
TSCĐ hữu hình cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao theo quy
định của chuẩn mực kế toán và chính sách tài chính hiện hành. Trường hợp
đi thuê TSCĐ hữu hình theo hình thức thuê tài chính nguyên giá TSCĐ
được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán “thuê tài sản”
TSCĐ hữu hình phải được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng ghi
TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý
TSCĐ.
1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 211-TSCĐ hữu
hình
Bên Nợ:
 Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do xây dựng cơ bản hoàn
thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp liên
doanh, do được cấp, do được tặng, biếu…
 Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm
hoặc do cải tạo nâng cấp…
 Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
Bên Có:
 Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị
khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh…
 Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận
 Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 211-TSCĐ hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:
 Tài khoản 2111-Nhà cửa, vật kiến trúc
 Tài khoản 2112-Máy móc thiết bị
7
 Tài khoản 2113-Phương tiện vận tải, truyền dẫn
 Tài khoản2114-Thiết bị, dụng cụ quản lý
 Tài khoản 2115-Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
 Tài khoản 2118-TSCĐ khác.
1.3. Phương pháp hạch toán kế toán - một số nghiệp vụ kinh tế
chủ yếu
1.3.1. Một số hướng dẫn chuẩn mực TSCĐ hữu hình
Nh÷ng quy ®Þnh chung ( Ban hµnh vµ c«ng bè theo
QuyÕt ®Þnh sè 149/2001/Q§- BTC ngµy 31 th¸ng 12 n¨m
2001 cña Bé trëng Bé Tµi chÝnh):
01. Môc ®Ých cña chuÈn mùc nµy lµ quy ®Þnh vµ híng
dÉn c¸c nguyªn t¾c vµ ph¬ng ph¸p kÕ to¸n ®èi víi tµi s¶n
cè ®Þnh ( TSC§) h÷u h×nh, gåm: Tiªu chuÈn TSC§ h÷u
h×nh, thêi ®iÓm ghi nhËn, x¸c ®Þnh gi¸ trÞ ban ®Çu, chi
phÝ ph¸t sinh sau ghi nhËn ban ®Çu, x¸c ®Þnh gi¸ trÞ sau
ghi nhËn ban ®Çu, khÊu hao, thanh lý TSC§ h÷u h×nh vµ
mét sè quy ®Þnh kh¸c lµm c¬ së ghi sæ kÕ to¸n vµ lËp
b¸o c¸o tµi chÝnh.
0.2. ChuÈn mùc nµy ¸p dông cho kÕ to¸n TSC§ h÷u
h×nh, trõ khi cã chuÈn mùc kÕ to¸n kh¸c quy ®Þnh cho
phÐp ¸p dông nguyªn t¾c vµ ph¬ng ph¸p kÕ to¸n kh¸c
cho TSC§ h÷u h×nh.
0.3. Trêng hîp chuÈn mùc kÕ to¸n kh¸c quy ®Þnh ph-
¬ng ph¸p x¸c ®Þnh vµ ghi nhËn gi¸ trÞ ban ®Çu cña TSC§
h÷u h×nh kh¸c víi ph¬ng ph¸p quy ®Þnh trong chuÈn mùc
nµy th× c¸c néi dung kh¸c cña kÕ to¸n TSC§ h÷u h×nh
vÉn thùc hiÖn theo c¸c quy ®Þnh cña chuÈn mùc nµy.
8
0.4. Doanh nghiÖp ph¶i ¸p dông chuÈn mùc nµy ngay
c¶ khi cã ¶nh hëng do thay ®æi gi¸ c¶, trõ khi cã quy
®Þnh liªn quan ®Õn viÖc ®¸nh gi¸ l¹i TSC§ h÷u h×nh
theo quyÕt ®Þnh cña Nhµ níc.
1.3.2. Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi
tăng nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích
kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không
thoả mãn điều kiện trên phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi
tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại
so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:
(a) Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử
dụng hữu ích hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng.
(b) Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất
lượng sản phẩm sản xuất ra.
(c) Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí
hoạt động của tài sản so với trước.
Chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích
khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo
trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu hoặc tính vào chi phí sản xuất, kinh
doanh trong kỳ.
Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu
hình phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và khả năng thu hồi các chi
phí phát sinh sau. Khi giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã bao gồm các
khoản giảm về lợi ích kinh tế thì các chi phí phát sinh sau để khôi phục các
9
lợi ích kinh tế từ tài sản đó sẽ được tính vào nguyên giá TSCĐ nếu giá trị
còn lại của TSCĐ không vượt quá giá trị có thể thu hồi từ tài sản đó.
Trường hợp trong giá mua TSCĐ hữu hình đã bao gồm nghĩa vụ của doanh
nghiệp phải bỏ thêm các khoản chi phí để đưa tài sản vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng thì việc vốn hoá các chi phí phát sinh sau cũng phải căn cứ
vào khả năng thu hồi chi phí.
Trường hợp một số bộ phận của TSCĐ hữu hình đòi hỏi phải được
thay thế thường xuyên, được hạch toán là các TSCĐ hữu hình độc lập nếu
các bộ phận đó thoả mãn đủ 4 tiêu chuẩn quy định cho TSCĐ hữu hình.
1.3.3. Xác nhận giá trị sau ghi nhận ban đầu
Sau ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng TSCĐ hữu hình được
xác định theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại. Trường hợp
TSCĐ hữu hình được đánh giá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên
giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả
đánh giá lại. Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ hữu hình được xử lý và kế
toán theo quy định của Nhà nước.
1.3.4. Xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích
Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải được xem xét lại
theo định kỳ, thường là cuối năm tài chính. Nếu có sự thay đổi đáng kể
trong việc đánh giá thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thì phải điều
chỉnh mức khấu hao.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, khi đã xác định chắc chắn là thời
gian sử dụng hữu ích không còn phù hợp thì phải điều chỉnh thời gian sử
dụng hữu ích và tỷ lệ khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo và
được thuyết minh trong báo cáo tài chính.
Chế độ sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình có thể kéo dài thời
gian sử dụng hữu ích thực tế hoặc làm tăng giá trị thanh lý ước tính của tài
sản nhưng doanh nghiệp không được thay đổi mức khấu hao của tài sản.
10
1.3.5. Xem xét lại phương pháp khấu hao
Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình phải được xem xét lại theo
định kỳ, thường là cuối năm tài chính, nếu có sự thay đổi đáng kể trong
cách thức sử dụng tài sản để đem lại lợi ích cho doanh nghiệp thì được thay
đổi phương pháp khấu hao và mức khấu hao tính cho năm hiện hành và các
năm tiếp theo.
1.3.6. Nhượng bán và thanh lý TSCĐ hữu hình
TSCĐ hữu hình được ghi giảm khi thanh lý, nhượng bán
Lãi hay lỗ phát sinh do thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình được
xác định bằng số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí thanh lý, nhượng bán
cộng giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình. Số lãi, lỗ này được ghi nhận là một
khoản thu nhập hay chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
trong kỳ.
1.3.7. Trình bày báo cáo tài chính
Trong báo cáo tài chính doanh nghiệp phải trình bày theo từng loại
TSCĐ hữu hình về những thông tin sau:
(a) Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
(b) Phương pháp khấu hao; thời gian sử dụng hữu ích hoặc tỷ lệ khấu
hao
(c) Nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối
kỳ
(d) Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Phần TSCĐ hữu hình) phải
trình bày các thông tin:
 Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng, giảm trong kỳ
 Số khấu hao trong kỳ, tăng, giảm và luỹ kế đến cuối kỳ
 Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã dụng để thế chấp, cầm cố cho
các khoản vay
 Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang
11
 Các cam kết về mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương
lai
 Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình tạm thời không sử dụng
 Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử
dụng
 Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đang chờ thanh lý
 Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình.
Việc xác định phương pháp khấu hao và ước tính thời gian sử dụng
hữu ích của TSCĐ hữu hình là vấn đề hoàn toàn mang tính chất xét đoán.
Vì vậy việc trình bày các phương pháp khấu hao áp dụng và thời gian sử
dụng hữu ích ước tính của TSCĐ hữu hình cho phép người sử dụng báo cáo
tài chính xem xét mức độ đúng đắn của các chính sách do ban lãnh đạo
doanh nghiệp đề ra và có cơ sở để so sánh với các doanh nghiệp khác.
Doanh nghiệp phải trình bày bản chất và ảnh hưởng của sự thay đổi
ước tính kế toán có ảnh hưởng trọng yếu tới kỳ kế toán hiện hành hoặc các
kỳ tiếp theo. Các thông tin phải được trình bày khi có sự thay đổi trong các
ước tính kế toán liên quan tới giá trị TSCĐ hữu hình đã thanh lý hoặc đang
chờ thanh lý, thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao
* Kế toán các trường hợp tăng TSCĐ hữu hình
Nợ TK Có TK
211 111. 112
Đối với doanh nghiệp tính thuế theo khấu trừ, kế toán ghi
Nợ TK Có TK
211. 1332 111. 112
Trường hợp TSCĐ mua nhập khẩu của nước ngoài thanh toán bằng
ngoại tệ, kế toán xác định giá trị TSCĐ hữu hình theo tỷ giá thực tế và ghi:
Nợ TK Có TK
12
211 1112. 1122. 413
Nếu tỷ giá thực tế nộp kế toán ghi:
Nợ TK Có TK
211 333
Đồng thời xác định thuế GTGT cuả TSCĐ. Nếu doanh nghiệp áp dụng
theo
Nợ TK Có TK
211 333
Nếu tính theo khấu trừ kế toán ghi
Nợ TK Có TK
1332 333
Tuỳ thuộc vào nguồn vốn dùng mua TSCĐ kế toán ghi
Nợ TK Có TK
414. 441 411
Nếu mua TSCĐ hữu hình thanh toán bằng tiền vay dài hạn, hoặc
chưa thanh toán mà đơn vị áp dụng tính thuế theo trực tiếp
Nợ TK Có TK
211 341. 331
Nếu đơn vị áp dụng tính thuế theo khấu trừ
Nợ TK Có TK
211. 1332 341. 331
Khi doanh nghiệp trả tiền cho người bán hoặc trả tiền vay căn cứ
nguồn vốn sử dụng
Nợ TK Có TK
13
414. 441 411
Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do doanh nghiệp tự xây dựng ...
Nợ TK Có TK
211 241
Đồng thời căn cứ nguồn vốn dùng để xây dựng kế toán ghi
Nợ TK Có TK
414. 441 411
Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do được cấp phát căn cứ vào giá trị
TSCĐ được xác định
Nợ TK Có TK
211 411
Trường hợp doanh nghiệp nhận lại TSCĐ hữu hình đem góp liên
doanh căn cứ giá trị được xác định khi nhận về kế toán ghi:
Nợ TK Có TK
211 222. 128
Trường hợp đánh giá lại TSCĐ hữu hình làm tăng nguyên gía, căn cứ
vào “Biên bản đánh giá lại”
Nợ TK Có TK
211 412
Nếu TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp do nhầm lẫn chưa ghi sổ thì phải
xác định giá trị đã hao mòn
Nợ TK Có TK
641. 642 214
* Kế toán các trường hợp giảm TSCĐ hữu hình
14
Khi nhượng bán căn cứ chứng từ thu tiền nếu doanh nghiệp áp dụng
phương pháp tính thuế GTGT theo trực tiếpK
Nợ TK Có TK
111. 112 721
Nếu doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế
Nợ TK Có TK
111. 112 721. 333
Nếu phát sinh các khoản chi phí khi nhượng bán kế toán ghi:
Nợ TK Có TK
821 111. 112
Đồng thời căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ kế toán xoá sổ ghi:
Nợ TK Có TK
214. 821 211
Căn cứ chứng từ chi phí thanh lý kế toán ghi:
Nợ TK Có TK
821. 111. 112
Căn cứ chứng từ thu nhập về thanh lý
Nợ TK Có TK
152. 111.112 721
Căn cứ biên bản thanh lý kế toán xoá sổ TSCĐ
Nợ TK Có TK
214 211
Trường hợp TSCĐ hữu hình chưa khấu hao cơ bản hết
Nợ TK Có TK
214. 821 211
15
Trường hợp TSCĐ hữu hình giảm do góp vốn liên doanh. Căn cứ biên
bản giao nhânk, biên bản đánh giá lại nếu: thảo thuận giá (<)thực tết, kế
toán ghi:
Nợ TK Có TK
222. 214. 412 211
Nếu giá (>)gía thực tế của TSCĐg
Nợ TK Có TK
222. 214 211. 412
Trường hợp TSCĐ hữu hình chuyển thành công cụ đồ dùng. Nếu giá
trị còn lại của TSCĐ nhỏ thì toàn bộ giá trị còn lại của TSCĐ tính vào chi
phí trong kỳ
Nợ TK Có TK
641. 642. 214 211
Nếu giá trị lớn thì cần phân bổ dần vào chi phí
Nợ TK Có TK
142. 214 211
Trường hợp TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp bị mất, nếu chưa xác
địng được nguyên nhân kế toán ghi;
Nợ TK Có TK
214. 1381 211
Nếu xác định được nguyên nhân, tuỳ theo quyết định xử lý
Nợ TK Có TK
214. 411.821 211
1.4. Một số nhận xét về chuẩn mực TSCĐ hữu hình tại Việt Nam
so với quốc tế
16
Chuẩn mực số 03 - Tài sản cố định hữu hình
Đề nghị thực hiện các điều chỉnh theo chuẩn mực kế toán quốc tế về
các tài sản sinh học, các khoản giảm giá trị (tổn thất), ảnh hưởng của thay
đổi giá cả, giá trị thanh lý, giá trị còn lại, giá trị có thể thu hồi, ghi nhận tài
sản cố định hữu hình, các yếu tố cấu thành nguyên giá tài sản cố định hữu
hình, các giao dịch trao đổi tài sản, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu,
khấu hao đối với các bộ phận đáng kể của tài sản cố định hữu hình, giai
đoạn khấu hao, đền bù cho khoản giảm giá trị, ghi giảm tài sản cố định hữu
hình, thời điểm ghi giảm, lãi do thanh lý tài sản cố định hữu hình, và trình
bày báo cáo tài chính.
Các chuẩn mực kế toán chưa ban hành tại VN
Để tạo cơ sở đồng bộ cho các chuẩn mực kế toán, đề nghị xây dựng
tất cả các chuẩn mực kế toán còn lại theo chuẩn mực kế toán quốc tế, có
xem xét đến các chuẩn mực kế toán Anh, Mỹ và tình hình cụ thể của Việt
Nam nh ư:
IAS 36: Giảm giá trị tài sản.
Đề nghị không áp dụng theo chuẩn mực kế toán quốc tế
Do tình hình thực tế tại VN chỉ áp dụng mô hình nguyên giá, đề nghị
không áp dụng theo chuẩn mực kế toán quốc tế, trong đó cho phép lựa chọn
giữa mô hình nguyên giá và mô hình giá trị hợp lý.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 03 thì các tài sản được
ghi nhận là TSCĐHH phải thoả mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn: Chắc
chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng lin cậy; Thời gian sử
dụng ước tính trên một năm; Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện
hành. Còn theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài
sản cố định, quy định "thời gian sử dụng từ một năm trở lên " và giá trị từ
10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên. Quy định về thời gian sử dụng
giữa chuẩn mực (trên một năm) với chế độ tài chính (từ một năm) đã không
thống nhất làm cho kế toán DN rất lúng túng khi xác định TSCĐHH. Do
vậy, thời gian sử dụng TSCĐHH nên được quy định là "ước tính trên 1
17
năm ", vì nếu từ 1 năm thì trong năm sản xuất kinh doanh không cần ghi
nhận TSCĐHH để khấu hao dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Phần 2: Một số ý kiến đóng góp với chế độ kế toán hiện hành trong
công tác hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp
2.1. Những đánh giá về thực trạng chế độ kế toán hiện hành trong
công tác hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình
2.1.1. Những ưu điểm
Các chế độ kế toán hiện hành đối với việc tổ chức quản lý và hạch
toán TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp nhìn chung đã phù hợp với yêu cầu
của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, đã vận dụng có chọn lọc các chuẩn
mực quốc tế về kế toán đồng thời cũng phù hợp với yêu cầu và trình độ
quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp Việt Nam trong cơ chế thị
trường hiện nay đã bộc lộ được nhiều điểm mạnh như: dễ hiểu, dễ làm,
công khai, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát. Việc phân loại TSCĐ hữu
hình theo các tiêu chí đã tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong công tác
quản lý, nắm bắt tình hình, cơ cấu những TSCĐ thuộc về doanh nghiệp, từ
đó có biện pháp tăng cường khai thác chúng và quản lý chặt chẽ hơn. Thực
tế các doanh nghiệp đã lựa chọn các hình thức tổ chức công tác mua, bán
quản lý, hạch toán TSCĐ hữu hình phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh
nghiệp mình và phù hợp với các chế độ, thể lệ kế toán Nhà nước đã ban
hành và phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong điều kiện
phát triển của đất nước hiện nay.
Các phương pháp chứng từ kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công
tác hạch toán mua, bán TSCĐ hữu hình đã được vận dụng phù hợp với
từng doanh nghiệp cụ thể trong việc lựa chọn phương pháp để có thể cung
18
cấp đầy đủ mọi thông tin một cách kịp thời, chính xác và trung thực về sự
biến động tăng, giảm TSCĐ trong doanh nghiệp được thuận lợi hơn.
2.1.2. Những mặt hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm đó còn tồn tại một số hạn chế nhất định như:
* Về chế độ kế toán nói chung kế toán Việt Nam chưa có những chuẩn
mực thống nhất áp dụng cho mọi hình thức doanh nghiệp, chế độ quản lý
TSCĐ mới chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước gồm: Tổng công
ty, doanh nghiệp thành viên tổng công ty, doanh nghiệp độc lập. Còn đối
với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác như: công ty
TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp đầu tư có vốn
nước ngoài, công ty hợp danh…chỉ bắt buộc áp dụng các quy định liên
quan đến việc xác định chi phí để tính thuế, các quy định chỉ mới mang
tính khuyến khích áp dụng.
* Về trình độ, phương tiện quản lý và hạch toán TSCĐ hữu hình còn
lạc hậu chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý, tính cập nhật thông tin trong
các doanh nghiệp chưa cao: việc cập nhật các thông tin về các quy định
mới, chính sách mới còn rất chậm chạp, hệ thống sổ sách kế toán còn cồng
kềnh, nhiều doanh nghiệp mới bắt đầu vận dụng các chương trình kế toán
máy, đặc biệt trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ kế toán trong
nhiều doanh nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý.
2.2. Một số ý kiến đóng góp với chế độ kế toán hiện hành trong
công tác hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình
2.2.1. Về chế độ kế toán nói chung
Về chế độ kế toán cần nên xây dựng trên nguyên tắc thoả mãn các yêu
cầu của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, vận dụng có chọn lọc các
chuẩn mực quốc tế về kế toán. Bên cạnh đó Nhà nước nên đổi mới về cơ
chế vận hành trong hệ thống sổ kế toán được lập, cần áp dụng những
nghiệp vụ kế toán mới của các nước tiên tiến để thực sự bước vào thời kỳ
19