Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên cấp thcs module 13, 14, 15, 16

  • 16 trang
  • file .doc
PHÒNG GD&ĐT TÂN KỲ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS HƯƠNG SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hương Sơn, ngày 24 tháng 4 năm 2017
BÀI THU HOẠCH
CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2016-2017
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Đăng Quân Ngày, tháng, năm sinh: 20/11/1979
Tổ chuyên môn: KHTN Năm vào ngành giáo dục: 2004
Xếp loại Chuẩn nghề nghiệp năm học 2015-2016: Khá
Xếp loại BDTX năm học 2015-2016: Khá.
I. CÁC NỘI DUNG HỌC TẬP BDTX TRONG NĂM HỌC 2016-2017:
1) Nội dung 1(30 tiết): Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo
cấp học
2) Nội dung 2(30 tiết): Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo
dục địa phương theo năm học
3) Nội dung 3(60 tiết): Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của
giáo viên
Các Moduns được chọn:
+ Mô đun 13: Nhu cầu và động cơ học tập của học sinh trong xây dựng kế hoạch dạy
học. (10 tiết; học trong tháng 10, 11)
+ Mô đun 14: Xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng tích hợp. (20 tiết; học trong
tháng 12)
+ Mô đun 15: Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện kế hoạch dạy học. (20 tiết; học trong
tháng 01, 02 năm 2017 ).
+ Mô đun 16: Hồ sơ dạy học (10 tiết; học trong tháng 03, 04 năm 2017)
II. NỘI DUNG THU HOẠCH:
1) Nội dung 1(30 tiết): Tổng điểm: 10 đ
a, Nội dung bồi dưỡng:
Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học ( Thực
hiện nhiệm vụ năm học, nghị quyết 29, chỉ thị 03/CT-TW)
b, Nội dung đã tiếp thu được:
- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 bậc học THCS
1
- Quán triệt Kế hoạch hành động của chính phủ và của Bộ GD&ĐT về thực hiện
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản toàn diện về giáo dục
và đào tạo.
- Chỉ thị số 03-CT/TW về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh
c, Kết quả đạt được:
- Nắm được nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2016-2017, của bậc học THCS
- Nắm bắt được 9 nhóm giải pháp cơ của Nghị quyết 29 vào công tác giảng dạy
tại nhà trường.
- Thực hiện việc làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh bằng việc làm cụ
thể là mua sách cho học sinh giỏi tham khảo, hỗ trợ tiền học cho học sinh .
Tự chấm điểm: 10 điểm xếp loại: Giỏi
2) Nội dung 2(30 tiết):
a, Nội dung bồi dưỡng:
Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương
theo năm học.
b, Nội dung đã tiếp thu được:
- Đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học sinh theo thông tư 58 của BGD
theo hướng phát triển năng lực của học sinh.
- Nâng cao hiệu quả của sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo NCBH.
- Tự học, tích lũy chuyên môn về công tác BD học sinh giỏi lớp 6, đề thi vào lớp 10.
c, Kết quả đạt được:
- Cá nhân đã xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cá nhân và kế
hoạch cá nhân sát với nhiệm vụ năm học của ngành, nhà trường và tổ KHTN.
- Xây dựng được nội dung dạy học theo chủ đề: “ Ước và bội của số nguyên ”
- Nhóm tổ chuyên môn đã xây dựng và tổ chức dạy học theo NCBH cấp tổ và cụm liên
trường.
Tự chấm điểm: 8 điểm xếp loại: Khá
3) Nội dung 3. (60 tiết): Bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên
tục của giáo viên
+ Mô đun 13: Nhu cầu và động lực học tập của học sinh THCS trong xây dựng kế
hoạch dạy học.
Phần 1. Nhận thức nhu cầu và động lực học tập của học sinh THCS trong xây
dựng kế hoạch dạy học.
Quá trình dạy học là quá trình mà dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của
người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt
động của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học.
2
Dạy học có hiệu quả luôn phải bắt đầu từ người học. Nếu người học không có
nhu cầu, hoặc không mong muốn học, quá trình học tập trong điều kiện tốt nhất sẽ bị
chậm. Và nếu bạn chỉ quan tâm đến khía cạnh nhận thức mà không chú ý đến điều mà
người học muốn biết thì cũng giống như việc bạn xếp hàng gạch thứ 5 lên bức tường
mà không biết liệu hàng gạch thứ 4 có đúng vị trí hay không.
Vì thế bước đầu tiên trong bất kỳ một chương trình học nào cũng phải tìm
hiểu để biết được người học đến từ đâu, họ có nhu cầu gì, cũng như họ đã biết cái gì,
họ có sẵn sàng biết hay không. Sau đó quá trình dạy học sẽ tiếp tục xem xét những
hiểu biết trước đây của người học và các nhu cầu,động lực học tập để xây dựng kế
hoạch dạy học phù hợp, đảm bảo hiệu quả học tập.
Chuyên đề nhu cầu và động lực học tập của học sinh THCS được trình bày với hai
nội dung:
1. Nhu cầu và động lực học tập của học sinh THCS.
2. Phương pháp và kỹ thuật xác định nhu cầu học tập của học sinh .
A. Nội dung
I. Nhu cầu và động lực học tập của HS.
1. Nhu cầu :
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện
vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy theo trình độ
nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu
khác nhau.
* Đặc trưng của nhu cầu : - Không ổn định, biến đổi;
- Năng động;
- Biến đổi theo quy luật;
- Không bao giờ thoả mãn cùng một lúc mọi nhu cầu
* Các loại nhu cầu : - Nhu cầu vật chất: Ăn uống, đi lại, nhà ở...
- Nhu cầu cảm xúc: Yêu thương, tôn trọng...
- Nhu cầu xã hội: Giáo dục, tôn giáo ...
* Mức độ : - Mức độ 1: Lòng mong muốn;
- Mức độ 2 : Tham;
- Mức độ 3: Đam mê .
* Biểu hiện: - Hứng thú;
- Ước mơ;
- Lý tưởng ….
2. Động lực học tập của HS THCS:
Dạy học là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự nỗ lực cố gắng của cả giáo viên và
học sinh. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, giáo viên gặp rất nhiều khó khăn khi học
sinh tỏ ra thiếu hứng thú học bài, thiếu sự hợp tác với thầy cô và cả các bạn. Dẫn đến
tình trạng giờ học căng thẳng, rời rạc, giáo viên mất hưng phấn giảng dạy; học sinh ức
chế trong quá trình tiếp thu kiến thức...Vì vậy, 8 nguyên tắc đơn giản sau đây giáo viên
có thể áp dụng nhằm giúp học sinh lấy lại động cơ trong học tập:
8 nguyên tắc đơn giản giúp giáo viên tạo động lực cho học sinh
Nguyên tắc 1:
Liên tục nhấn mạnh những khái niệm then chốt. Hãy lặp lại những khái niệm
này trong các bài giảng và bài tập về nhà trong suốt khóa học. Qua việc đưa ra các câu
3
hỏi liên quan đến các chủ đề chính này trong mỗi kì thi, giáo viên có thể khuyến khích
học sinh học, nhắc lại và có thể ứng dụng những kiến thức đó vào các trường hợp cụ
thể khác nhau.
Nguyên tắc 2:
Sử dụng các phương tiện nghe nhìn khi cần thiết để giúp học sinh hiểu được các
khái niệm khó và trừu tượng bởi vì một điều rất đáng chú ý là hiện nay học sinh có xu
hướng nghe nhìn rất nhiều.Với những học sinh này thì một giản đồ hoặc sơ đồ sẽ có
tác dụng hơn hàng ngàn chữ viết hoặc bài giảng bằng lời.
Nguyên tắc 3:
Sử dụng tư duy logic khi cần thiết. Hãy chỉ rõ cho học sinh thấy rằng thông tin
nào là số liệu chính xác cần ghi nhớ máy móc, thông tin nào có thể được suy luận nhờ
tư duy logic. Hãy dạy học sinh cách suy luận và cách tiếp nhận kiến thức mới bằng
phương pháp tư duy. Một khi học sinh đã sử dụng tư duy trong học tập thì chúng có
thể mở rộng kiến thức đến không ngờ.
Nguyên tắc 4:
Sử dụng các hoạt động trên lớp để củng cố kiến thức mới học. Sau khi dạy học sinh
những khái niệm cơ bản, giáo viên nên cho học sinh làm bài tập ngay dựa vào những
kiến thức mới. Những bài tập này có thể ngắn nhưng miễn là làm học sinh hiểu rõ hơn
những khái niệm mới. Học sinh nên được làm việc theo nhóm, làm bài tập dựa vào
bài, có thể hỏi giáo viên khi làm bài. Cách này có tác dụng rất lớn giúp học sinh hiểu
thấu đáo bài mới. Ngoài ra nó sẽ giúp việc có mặt của học sinh có tác dụng tích cực và
khuyến khích học sinh đi học đều đặn.
Nguyên tắc 5:
Giúp học sinh tạo đường dẫn giữa kiến thức mới với kiến thức đã học. Nếu học
sinh có thể liên hệ những kiến thức cũ thì việc học kiến thức mới sẽ diễn ra dễ dàng và
thuận lợi hơn.
Nguyên tắc 6:
Nhận biết tầm quan trọng của việc học từ vựng. Học sinh thường gặp rất nhiều khó
khăn với những bài có nhiều từ mới, đặc biệt là những từ chuyên ngành. Để học sinh
dễ tiếp thu những từ chuyên ngành, giáo viên nên làm cho chúng dễ hiểu bằng cách
gắn chúng với cuộc sống hàng ngày của học sinh. Một cách hiệu quả là học sinh nên
tạo cho mình những quyển ghi chú nhỏ chứa những chú thích của giáo viên về những
từ khó.
Nguyên tắc 7:
Hãy tôn trọng học sinh. Học sinh nên được tôn trọng ngay từ khi vào học. Giáo
viên có thể kích thích tinh thần trách nhiệm của học sinh bằng cách trao cho họ một số
chức vụ. Đây là cách khá hiệu quả không chỉ với học sinh THCS,THPT mà với cả
sinh viên các trường đại học, cao đẳng vì họ sẽ gắng hết sức để khẳng định mình.
Nguyên tắc 8:
Giữ cho học sinh luôn ở trình độ cao. Nếu học sinh không bị yêu cầu học tập với
mức tiêu chuẩn nhất định, thì chỉ có những học sinh có ý thức rất cao mới tự học hành
chăm chỉ mà thôi. Mặt khác, yêu cầu cao trong giảng dạy không chỉ tạo động lực cho
học sinh mà nó còn tạo ra được những tinh thần phấn khởi cho học sinh khi đạt được
những yêu cầu đó.
Mỗi nguyên tắc trên đều có những tác dụng rất khác nhau. Tuy nhiên nguyên tắc 7
4
và 8 là quan trọng hơn cả. Nếu học sinh không được tôn trọng và không được giữ ở
trình độ cao thì những nguyên tắc trên sẽ bị giảm tác dụng.
II. Phương pháp, kĩ thuật xác định nhu cầu học tập của học sinh THCS
1. Phương pháp quan sát
Với phương pháp này, người quan sát phải là người có hiểu biết, kinh
nghiệm về dạy học, quy trình và phương pháp thực hiện dạy học. Thông
qua việc quan sát, người quan sát sẽ thấy được những thiếu sót trong thực tế học tập
của học sinh. Giáo viên có thể căn cứ những thông tin này để xác định nhu cầu của học
sinh.
Việc quan sát này có thể thực hiện dưới hai hình thức:
* Quan sát chính thức: là việc người quan sát đến tại nơi ở của học sinh và ghi chép
những cái quan sát được: hoàn cảnh gia đình, cách học tập,….
- Ưu điểm: giáo viên và học sinh thực hiện công việc đều có thể trao
đổi với nhau về vấn đề của học sinh.
- Nhược điểm: người bị quan sát có thể có những hành vi không đúng với
thực tế anh ta hay làm hoặc cảm giác bất an khi bị người khác quan sát.
*Quan sát phi chính thức: là việc người quan sát sẽ kín đáo quan sát người học.
2. Phương pháp đàm thoại
- Ưu điểm: Đây là một cách hữu hiệu để có thể lấy được thông tin cập nhật
và chính xác trong quá trình xác định nhu cầu.
- Nhược điểm: Khi xác định nhu cầu trên quy mô lớn, việc lùa
chọn đúng mẫu tiêu biểu khó và không thể nào đàm thoại được tất cả học sinh mà chỉ
với một vài đối tượng. Vì vậy, kết quả thu được không hoàn toàn chính xác, khách
quan.Đôi khi việc đàm thoại có thể gây gián đoạn quá trình dạy học.
3. Phương pháp đánh giá, so sánh kết quả học tập của học sinh
Dựa vào kết quả điểm học tập của học sinh mà so sánh, đánh giá về mức độ nhận
thức, sự tiến bộ của các em học sinh một cách khoa học.
Dựa vào kết quả học tập mà giáo viên có thể xác định xem học sinh có nhu cầu học
tập ở mức độ nào. Nhu cầu học tập đó đã trở thành động lực thúc đẩy học sinh tiếp thu,
tìm tòi tri thức mới chưa .
Tóm lại : Nhu cầu và động lực học tập của học sinh THCS phụ thuộc vào nhiều yếu
tố ( chủ quan, khách quan, điều kiện vùng miền, đối tượng học sinh, gia đình...). Vì
vậy trong kế hoạch dạy học của người giáo viên cần có sự mềm dẻo, linh hoạt. Có thể
vận dụng các phương pháp, kỹ thuật khác để xác định nhu cầu và động lực học tập của
học sinh phù hợp với từng yếu tố đó. Người dạy từ hiểu được nhu cầu học tập của các
em để từ đó giúp các em có động lực học tập đúng đắn,biết vượt qua khó khăn, biết
ước mơ và vươn lên trong cuộc sống.
Phần 2. Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động
nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục
Qua tiếp thu nội dung trên và thực tế vận dụng, kiến thức, kỹ năng đã được bồi
dưỡng vào hoạt động dạy học, giáo dục. Tôi nhận thấy rằng:
+Nhu cầu học tập là sự cần thiết đối với mỗi học sinh nhằm hoàn thiện trang bị
những kiến thức chuyên môn, có mối quan hệ chặt chẽ với các nhu cầu khác. Nhu cầu
học tập là nhu cầu bậc cao, thuộc về nhu cầu nhận thức, chi phối mạnh mẽ sự hình
thành và phát triển nhân cách HS.
5
Cơ chế phát triển nhu cầu học tập, mỗi lần thỏa mãn nhu cầu kiến thức lại nảy
sinh nhu cầu mới về kiến thức ở mỗi học sinh. Nhu cầu học tập phát triển phụ thuộc
chặt chẽ vào điều kiện và phương thức thỏa mãn nhu cầu ấy, và nhu cầu học tập chỉ có
thể thỏa mãn bằng hoạt động học tập. Biết vậy, người giáo viên phải thường xuyên tạo
mọi điều kiện để thỏa mãn nhu cầu của Hs về kiến thức. Nhiệm vụ giáo viên là không
ngừng nâng cao về kiến thức chuyên môn qua tài liệu tham khảo, bồi dưỡng thường
xuyên. Từ việc xác định được nhu cầu của từng lớp học, cá nhân – người giáo viên
giúp cho HS trong việc xác định động cơ đúng đắn trong học tập, phải tạo cho HS
niềm hưng phấn, hứng thú trong học tập. Người giáo viên phải có phương pháp trong
xây dựng kế hoạch dạy học, đánh giá. GV cho HS tự đánh giá năng lực bản thân tổ
chức thi đua giữa các cá nhân, khen thưởng, trách phạt đúng nơi, đúng chỗ, tìm hiểu
môi trường bên ngoài.
Bản thân không ngừng tạo động lực học tập cho học sinh ví dụ như:
- Tìm những tình huống gần gũi với thực tế có tính vấn đề liên quan đến từng bài học
để tạo sự tò mò muốn tìm hiểu kiến thức của học sinh.
Phần 3. Tự nhận xét và đánh giá
Bản thân luôn cố gắng tìm tòi và thúc đẩy động lực học tập của học sinh để nâng cao
hiệu quả trong từng tiết dạy.
* Mô đun 14: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp.
Phần 1. Nhận thức về xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp
Giới thiệu tổng quan:
Việc bồi dưỡng và nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch theo hướng tích hợp là
một mục tiêu quan trọng trong BDTX cho GV THCS đáp ứng chuẩn nghề nghiệp hiện
nay. Trong dạy học, tích hợp có thể được coi là sự liên kết các đối tượng giảng dạy,
học tập trong cùng một kế hoạch hoạt động để đảm bảo sự thống nhất hài hòa, trọn vẹn
của hệ thống dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học tốt nhất. Dạy học tích hợp là quá
trình dạy học mà ở đó các nội dung, hoạt động dạy kiến thức kỹ năng, thái độ được
tích hợp với nhau trong cùng một nội dung và họat động dạy học để hình thành và phát
triển năng lực thực hiện hoạt động cho người học, tạo ra mối liên kết giữa các môn học
1. Dạy học tích hợp
a. Dạy học tích hợp là gì?
Là quá trình dạy học sao cho trong đó toàn bộ các hoạt động học tập góp phần
hình thành ở HS những năng lực rõ rang, có dự tính trước những điều kiện cần thiết
cho HS, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập tiếp theo và chuẩn bị cho HS bước
vào cuộc sống lao động. Mục tiêu cơ bản của tư tưởng sư phạm tích hợp là nâng cao
chất lượng giáo dục HS phù hợp với mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường.
b. Đặc trưng của dạy học tích hợp
DHTH hướng tới sự và tổ chức các hoạt động học tập, trong đó HS học cách sử
dụng phối hợp các kiến thức và kỹ năng trong những tình huống có ý nghĩa gần với
cuộc sống. Trong quá trình học tập như vậy, các kiến thức của HS từ các môn học
khác nhau được huy động và phối hợp với nhau tạo thành một nội dung thống nhất,
dựa trên cơ sở các mối liên hệ lý luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó.
DHTH có đặc trưng chủ yếu sau:
6
Làm cho các quá trình học tập có ý nghĩa, bằng cách gắn quá trình học tập vào
cuộc sống hằng ngày không làm tách biệt thế giới nhà trường và thế giới cuộc sống
làm cho quá trình học tập mang tính mục đích rõ rệt, sử dụng kiến thức của nhiều môn
học và không chỉ dừng lại ở nội dung các môn học.
DHTH phát triển các năng lực, đặc biệt là trí tưởng tượng khoa học và năng lực
duy trì của học sinh vì nó luôn tạo ra các tình huống để học sinh vận dụng kiến thức
trong các tình huống gắn với cuộc sống.
DHTH cũng giảm sự trùng lặp các nội dung dạy học giữa các môn học góp
phần giảm tải nội dung học tập.
2. Kế hoạch dạy học:
a. Kế hoạch dạy học là gì? Là chương trình công tác do giáo viên soạn thảo bao
gồm toàn bộ công việc của thầy và trò trong suốt năm học trong một học kì, đối với
từng chương hoặc một tiết học trên lớp.
b. Cách lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, dự kiến kế hoạch thời gian, liệt kê tài
liệu, sách tham khảo, đề xuất vấn đề cần trao đổi, xác định yêu cầu và biện pháp điều
tra.
c. Cấu trúc kế hoạch bài học: Xác định các kiểu bài:
- Bài nghiên cứu kiến thức mới
- Bài luyện tập, củng cố kiến thức
- Bài thực hành thí nghiệm
- Bài ôn tập
- Bài kiểm tra đánh giá
d. Các buổi xây dựng bài soạn:
- Xác định mục tiêu
- Nghiên cứu SGK và tài liệu liên quan
- Xây dựng khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của học sinh
- Lựa chọn phương pháp dạy học
- Xây dựng KHBH
e. Cấu trúc của kế hoạch bài học:
* Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: 6 mức độ: thông hiểu, vận dụng, kiến thức, phân tích, tổng hợp,
đánh giá.
- Kĩ năng
- Thái độ
- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV: chuẩn bị TBDH, học sinh chuẩn bị
bài soạn.
3. Các yêu cầu của kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp:
a. Các yêu cầu cơ bản đối với kế hoạch dạy học:
- Bao quát tổng thể các phương pháp dạy học.
- Nêu được mục tiêu của bài học.
- Nêu được kết cấu và tiến trình của tiết học.
- Nội dung làm việc của thầy và trò.
b. Nguyên tắc dạy học theo hướng tích hợp:
- Không làm thay đổi đặc trưng của môn học
7
- Khai thác nội dung cần tích hợp một cách có chọn lọc, có tính hệ thống, đặc
trưng.
- Đảm bảo tính vừa sức.
4. Mục tiêu, nội dung, phương pháp của kế hoạch dạy học tích hợp:
a. Mục tiêu: 4 mục tiêu:
- Các môn học phải liên hệ cuộc sống hằng ngày
- Phân biệt cái cốt yếu và thứ yếu.
- Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống.
- Lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học.
b. Các quan điểm trong nội dung dạy học tích hợp:
- Quan điểm “nội bộ môn học”
- Quan điểm “Đa môn”
- Quan điểm “Liên môn”
- Quan điểm “Xuyên môn”
c. Phương pháp dạy học tích hợp:
Dạng tích hợp thứ 1: Đưa ra những ứng dụng chung cho nhiều môn học  định
hướng là “đa môn” và “liên môn”.
Dạng tích hợp thứ 2: Phối hợp các QTHT của nhiều môn học khác nhau
d. Một số kĩ thuật dạy học tích cực thường dùng trong DHTH:
- Nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật thảo luận nhóm.
- Nâng cao nâng cao cho giáo viên cho giáo viên về kĩ thuật các mảnh ghép.
Phần 2. Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động
nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục
- Ở trường THCS, học sinh được học nhiều bộ môn khác nhau, song các môn học
trong nhà trường phổ thông đều có chung nhau nhiệm vụ là hiện thực hóa mục tiêu
phát triển toàn diện cho học sinh. Do vậy, khi dạy học người giáo viên phải biết tích
hợp nội dung này một cách cụ thể, phù hợp với nội dung môn dạy của mình.
Ngoài bộ môn giảng dạy của mình, người giáo viên phải không ngừng tìm hiểu về
kiến thức các bộ môn khác (có chọn lọc), có liên quan trong chương trình giảng dạy,
lựa chọn những vấn đề quan trọng mấu chốt nhất để giảng dạy.
Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp tạo điều kiện cho học sinh tự tìm
tòi kiến thức, nắm được và mở rộng kiến thức, liên hệ kiến thức cuộc sống một cách
sinh động, dễ hiểu, giải thích các hiện tượng , khái niệm rõ ràng hơn.
Phần 3. Tự nhận xét và đánh giá
Bản thân luôn cố gắng xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp vì luôn nhận
thức được xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp đã góp phần phát triển toàn
diện cho học sinh cả về kiến thức lẫn nhân cách. Dạy theo hướng này giúp cho học
sinh có động cơ học tập tốt, học sinh học được cách sử dụng phối hợp các kiến thức và
kĩ năng trong những tình huống có ý nghĩa với cuộc sống. Phương pháp này giúp cho
kiến thức (kĩ năng, thực hành) của giáo viên không chỉ gói gọn trong phân môn mình
đang giảng dạy, nhiều tiết học liên quan đến môn ngữ văn, toán, lý, hóa, sinh, địa lý..
Cố gắng tìm hiểu những vấn đề liên quan trong thực tế. Những giảng dạy có nội dung
tích hợp “xuyên môn”, “liên môn” làm học sinh hứng thú, dễ tiếp thu bài.
* Mô đun 15: Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện kế hoạch dạy học;
8
Phần 1. Nhận thức về các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện kế hoạch dạy học.
1. Cách lập kế hoạch dạy học.
a. Nội dung 1.
* Hoạt động 1. Cách lập kế hoạch dạy học năm học:
- Xác định mục tiêu.
- Dự kiến thời gian.
- Liệt kê tài liệu, sách tham khảo.
- Đề xuất những vấn đề cần trao đổi.
- Xác định yêu cầu và biện pháp điều tra.
- Nghiên cứu chương trình sẽ dạy.
- Nghiên cứu tình hình thiết bị.
- Nghiên cứu tình hình HS.
- Nghiên cứu bản phân phối chương trình và bài dạy.
* Hoạt động 2. Cách lập kế hoạch bài soạn:
* Các kiểu bài soạn:
- Bài nghiên cứu kiến thức mới.
- Bài luyện tập, củng cố kiến thức.
- Bài thực hành, thí nghiệm.
- Ôn tập, hệ thống hoá kiến thức.
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng.
* Các kiểu xây dựng bài soạn:
- Xác định mục tiêu bài học.
- Nghiên cứu SGK và tài liệu liên quan.
- Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức.
- Lựa chọn PPDH.
* Cấu trúc của kế hoạch bài học:
- Xác định mục tiêu: 6 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích,
tổng hợp, đánh giá.
- Mục tiêu kỹ năng: 2 mức độ: làm được và thành thạo
- Mục tiêu về thái độ: hình thành thói quen, tính cách, nhân cách nhằm phát
triển con người toàn diện
* Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV: chuẩn bị TBDH, phương tiện dạy học ...
- HS: chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV
như soạn bài, làm bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng học tập ...
* Tổ chức các hoạt động dạy học: Đề ra hoạt động: tên hoạt động, mục tiêu HĐ,
cách tiến hành hoạt động, thời gian.
- 2 cột: HĐ của GV - HS
- 3 cột: HĐ của GV – HS – ghi bảng.
b. Nội dung 2. Thực hiện kế hoạch dạy học:
Hoạt động 1: Các yêu cầu cơ bản đối với một kế hoạch bài học:
- Bao quát tổng thể PPDH.
- Nêu được mục tiêu.
- Nêu được kết cấu và tiến trình của tiết học.
- Nội dung, phương pháp làm việc của thầy và trò.
9
Hoạt động 2: Các khâu cơ bản thực hiện kế hoạch dạy học:
- Tổ chức lớp học.
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS.
- Xây dựng tình huống có vấn đề.
- Xây dựng, lĩnh hội kiến thức.
- Khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức.
- Tự kiểm tra kiến thức.
c. Nội dung 3. Các yếu tố liên quan đến đối tượng và môi trường dạy học ảnh
hưởng tới thực hiện kế hoạch dạy học.
Hoạt động 1: Đối tượng dạy học có ảnh hưởng như thế nào đến thực hiện kế
hoạch dạy học.
Đối tượng dạy học bao gồm: người học và hoạt động học.
- Người học: tự lĩnh hội kiến thức, không phải người được dạy.
- Hoạt động học: tuân theo cấu trúc HĐ: tư duy, so sánh…
Hình thức HHD: Nắm được vấn đề, sáng tỏ vấn đề.
Hoạt động 2: Thế nào là môi trường dạy học?
- Môi trường bên trong: Chỉ các mối quan hệ nội tại bên trong của người dạy
người học như: tiềm năng trí tuệ, những xúc cảm, những giá trị của cá nhân.
- Môi trường bên ngoài: Chỉ các yếu tố bên ngoài người học, người dạy như mô
trường, người dạy ảnh hưởng tới người học.
Môi trường bên trong chỉ rõ sức mạnh nội tại của người học và người dạy, tạo
sức ép lên quá trình học và phương pháp sư phạm.
Hoạt động 3: Môi trường dạy học ảnh hưởng như thế nào đến thực hiện kế
hoạch dạy học?
Môi trường có thể ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực đến người dạy và người học
và hoạt động của họ, điều đó làm cho người học phải thay đổi và thích nghi với những
điều kiện ấy. Quan hệ giữa môi trường và người học là quan hệ ảnh hưởng và thích
nghi. Người học và người dạy phải biết sàng lọc những ảnh hưởng có lợi của môi
trường hoặc điều chỉnh các ảnh hưởng bất lợi để dễ thích nghi.
Nội dung 4: Các yếu tố liên quan đến chương trình tài liệu, phương tiện dạy học
ảnh hưởng tới thực hiện kế hoạch dạy học.
Ảnh hưởng của chương trình: GV THCS cần nghiên cứu chương trình.
* Cấu trúc chương trình dạy học bao gồm:
- Mục tiêu, nội dung môn học bao gồm các phần: chương, bài, đề muc.
- Phân phối thời gian cho các phần, chương, bài, đề mục, đây cũng là quy định
số tiết ôn tập.
- Giải thích chương trình và hướng dẫn thực hiện chương trình.
- Ý nghĩa của chương trình dạy học.
* Ảnh hưởng của tài kiệu đến thực hiện kế hoạch dạy học:
Chương trình dạy học chỉ quy định phạm vi tài liệu dạy học của các môn học,
còn nhiệm vụ của SGK là:
- Phải trình bày những nội dung của từng bộ môn một cách rõ rang, cụ thể, chi
tiết và theo cấu trúc của nó, có chức năng chủ yếu là giúp HS lĩnh hội, củng cố, đào
sâu những tri thức tiếp thu trên lớp, phát triển năng lực trí tuệ và có tác dụng giáo dục.
10
- Giúp GV xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, phương tiện DH để tổ
chức công tác dạy học của mình.
*Ảnh hưởng của phương tiện DH đến thực hiện kế hoạch DH.
Phương tiện DH là các sự vật, hiện tượng (vật chất hay phi vật chất) được GV
và HS sử dụng trong quá trình dạy học như những điều kiện hay công cụ trung gian
vào đối tượng dạy học với chức năng khơi dậy, dẫn truyền và làm tăng thêm sức mạnh
của những tác động mà GV và HS thực hiện lên đối tượng dạy học đó.
Phần 2. Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động
nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục
- Để đạt hiệu quả tốt trong một tiết dạy, một chương, một năm học, đòi hỏi GV
phải lập kế hoạch cụ thể, rõ ràng (kế hoạch năm, kế hoạch bài dạy).
- Ví dụ bản thân đã xây dựng năm học 2016 – 2017 như sau:
I) CÁC MỤC TIÊU NĂM HỌC:
1) Thực hiện Chỉ thị 03-BCT của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh :
2) Bồi dưỡng nâng cao tay nghề:
3) Việc thực hiện chương trình:
4) Về soạn bài, chấm chữa bài:
6) Các nhiệm vụ khác được giao.
7) Đồ dùng dạy học:
8) Về dạy học trên lớp:
9) Thực hiện chế độ kiểm tra, đánh giá, cho điểm học sinh:
II) NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU, BIỆN PHÁP:
1) Nhiệm vụ 1: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong
trào thi đua của Ngành.
- Chỉ tiêu:
+ Tham gia đầy đủ các hoạt động do nhà trường và nghành phát động.
+ Huy động 100% trẻ em trong độ tuổi đến trường.
- Biện pháp:
+ Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chính trị.
+ Tìm hiểu về cuộc đời và thân thế của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tham gia các
buổi sinh hoạt, tọa đàm và sưu tầm về tấm gương đạo đức của Bác đồng thời làm theo
lời Bác. Tích cực tham gia phong trào tự học, tự nâng cao kiến thức, viết sáng kiến
kinh nghiệm. Thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng đạo đức Nhà giáo. Cụ thể thực hiện
tốt theo các tiêu chí trong chuẩn giáo viên THCS.
+ Tiếp tục coi phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
là giải pháp đột phá và lâu dài để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là
giáo dục đạo đức, nhân cách học sinh. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với
các đoàn thể, xã hội, giữa giáo viên với học sinh và phụ huynh học sinh.
+ Gắn kết hoạt động cung cấp tri thức với kĩ năng thực hành và vận dụng. Thực
hiện tốt mục tiêu giáo dục dạy người thông qua dạy chữ và dạy nghề.
2) Nhiệm vụ 2: Nâng cao chất lượng công tác soạn – giảng:
- Chỉ tiêu:
+ Tiết dạy xếp loại Khá ,Tốt.
- Biện pháp:
11
+ Thường xuyên cập nhật và trau dồi phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa
mọi hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh. Xác định rõ yêu cầu, mục tiêu và kĩ năng
cần đạt ở từng bài học, hiểu rõ đặc điểm tâm sinh lí của từng học sinh, cấu trúc chương
trình.
+ Tăng cường hoạt động tự học, tự nghiên cứu. Tích cực tham gia “Góc học tập
và trao đổi kinh nghiệm”.
+ Giáo dục học sinh ý thức tự học, phương pháp tự học kết hợp với tài liệu phù
hợp với chủ đề. Thường xuyên kiểm tra và định hướng kết quả hoạt động tự học.
+ Tăng cường kĩ năng thực hành và luyện tập của học sinh. Xác định rõ mục
tiêu giáo dục và giáo dưỡng của từng bài học.
+ Thực hiện đúng qui định của nghành, đảm bảo dạy đúng chương trình, chuẩn
kĩ năng kiến thức. Không cắt xén chương trình.
+ Tích cực trong hoạt động viết chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, dự giờ học
tập kinh nghiệm của đồng nghiệp. Bản thân phải tự tin trong quá trình soạn giáo án,
quản lí tốt giờ học bằng kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy. Nâng cao hiệu quả tiết
thao giảng và tiết dạy tốt.
3) Nhiệm vụ 3: Tăng cường công tác tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,
đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; Ứng dụng CNTT trong dạy
học:
- Chỉ tiêu:
+ Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
+ Dự giờ thăm lớp: 2tiết / tháng.
- Biện pháp:
+ Tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
+ Xây dựng và làm phong phú sổ tích lũy Chuyên môn nghiệp vụ.
+ Xây dựng trang Web của cá nhân trở thành nơi chia sẻ kinh nghiệm dạy học
và nâng cao tay nghề.
4) Nhiệm vụ 4: Nâng cao chất lượng giáo dục trong học sinh:
a) Chỉ tiêu phấn đấu về chất lượng bộ môn: giảm tỉ lệ yếu kém dưới 5%.
b) Chỉ tiêu danh hiệu thi đua:
- Danh hiệu thi đua: LĐ tiên tiến.
- Biện pháp:
+ Quán triệt nhiệm vụ của người học sinh, nội qui nhà trường, lớp. Hướng dẫn
học sinh thảo luận và đề ra biện pháp thực hiện.
+ Thường xuyên động viên các em tìm tòi để rút kinh nghiệm trong giảng dạy.
+ Kết hợp chặt chẽ với gia đình học sinh qua nhiều kênh thông tin khác nhau để
giáo dục các em có ý thức học tập và rèn luyện tốt hơn.
+ Quan tâm tới từng đối tượng học sinh đặc biệt là HS cá biệt và HS có hoàn
cảnh khó khăn.
+ Thiết kế tiến trình tiết dạy phù hợp với nhiều đối tượng học sinh. Cụ thể
nhiệm vụ cho học sinh sau giờ học. Giới thiệu kiến thức mới trên cơ sở kiểm tra, ôn
tập kiến thức đã học kết hợp với hướng dẫn phương pháp học tập.
+ Dành nhiều thời gian cho các em thực hành làm bài tập.
5) Nhiệm vụ 5: Thực hiện đúng quy chế chuyên môn, nghiệp vụ, ngày giờ
công theo quy định:
12