Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên cấp thcs module 10

  • 8 trang
  • file .doc
BÀI THU HOẠCH MODULE 10
“RÀO CẢN HỌC TẬP CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ”
A. PHẦN NỘI DUNG
1. Khó khăn tâm lí và khó khăn tâm lí trong học tập:
- Khó khăn tâm lí là những trở ngại về mặt tâm lí trong quá trình con người thực hiện
và đạt được mục đích của hoạt động.
- Khó khăn tâm lí trong học tập chính là các trở ngại về mặt tâm lí trong quá trình học
tập làm cho học sinh khó đạt hoặc không đạt được mục tiêu học tập.
Khó khăn tâm lí được biểu hiện:
+ Mặt nhận thức: chủ thể chưa nhận thức đầy đủ về nhiệm vụ hoạt động của mình,
chưa đánh giá đúng khả năng của bản thân trong hoạt động.
+ Mặt cảm xúc-tình cảm: Thiếu khả năng kiềm chế xúc cảm, tình cảm, thờ ơ với hoạt
động.
+ Mặt hành vi: Những người có khó khăn tâm lí trong hoạt động thường biểu hiện
các hành vi lúng túng, nói năng thiếu chính xác, hoạt động thiếu logic, hành vi diễn ra bột
phát, không làm chủ được trong quá trình hoạt động.
2. Khái niệm về rào cản tâm lí và rào cản tâm lí trong học tập:
- Rào cản tâm lí là những khó khăn tâm lí ở mức độ cao, trở thành những thách thức,
trở ngại ở mức độ lớn, làm giảm động lực hoạt động của con người, ảnh hưởng tiêu cực đến
kết quả của hoạt động.
- Rào cản tâm lí trong học tập chẳng qua là những khó khăn tâm lí trong học tập
nhưng ở mức độ cao, có ảnh hưởng đến động lực tiến hành các hành động học tập ở học
sinh và có ảnh hưởng đến kết quả học tập của các em.
3. Một số chỉ báo có thể xuất hiện rào cản tâm lí học tập:
Việc chỉ ra các chỉ báo nhằm phát hiện các biểu hiện của rào cản tâm lí trong học tập
từ đó tìm ra cách phòng tranh hợp lí sẽ giúp ích rất lớn cho học sinh. Hoạt động này sẽ cung
cấp một số cách phát hiện các rào cản tâm lí trong học tập của học sinh.
Có một số hoạt động có thể chỉ ra ở đó xuất hiện các biểu hiện của rào cản tâm lí
trong học tập của học sinh. Những câu hỏi ở từng hoạt ccộng này sẽ được đưa ra để học
sinh trả lời từ đó sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho việc hỉ ra mức độ khó khăn tâm lí
học sinh đang phải đối mặt và xác định nó có trở thành những rào cản tâm lí trong học tập
với học sinh hay không. Có các chỉ báo đó là:
- Chỉ báo về các hoạt động sinh lí.
- Chỉ báo về mặt nhận thức.
- Chỉ báo về mặt xúc cảm.
- Chỉ báo về mặt hành vi.
- Chỉ báo về kĩ năng.
4. Một số biện pháp phòng tránh các rào cản tâm lí trong học tập:
- Tích cực học tập tích lũy tri thức.
- Học hỏi kinh nghiệm học tập của những anh chị lớp trên.
- Chủ động trong học tập.
- Rèn luyện phương pháp học tập mới.
- Tích cực phát biểu xây dựng bài trong học tập.
- Tạo tâm thế tự tin sẵn sàng trong học tập.
- Rèn luyện thói quen học tập độc lập.
- Đưa ra ý kiến với giáo viên về phương pháp giảng dạy.
- Bố trí thời gian, không gian hợp lí cho học tập.
- Tích cực tham gia các buổi thảo luận, học tập, ngoại khóa.
- Ôn lại cho vững những kiến thức lớp dưới.
- Nói chuyện, tâm sự với cha mẹ, thầy cô.
5. Một số phương pháp và kĩ thuật phòng tránh các rào cản tâm lí trong học tập:
a) Làm chủ cảm xúc bản thân:
+ Hiểu bản chất của cảm xúc là kết quả phản ứng của bạn trước môi trường xung
quanh. Việc xảy ra đến không quan trọng bằng cách bạn tiếp nhận nó.
+ Chấp nhận cảm xúc tiêu cực: Đừng kìm nén chúng kẻo chúng sẽ tàn phá bạn từ bên
trong rồi bất ngờ nổ tan xác bạn. Khi chấp nhận, bạn tạo cho chúng lối thoát lành mạnh để
tự tin đối đầu với chúng. Viết nhật kí, vận động thân thể, tâm tình với bạn bè, người thân sẽ
giảm bớt tác hại của chúng.
+ Suy nghĩ trước khi hành động: Suy đi nghĩ lại trước khi làm gì đo dưới ảnh hưởng
của cảm xúc. Hãy cân nhắc những hậu quả bạn có thể gặp trong tương lai gần. Học cách
phân tích toàn bộ tình hình rồi hãy hành động.
+ Cảnh giác với ngôn từ xỉ vả, chỉ trích: Chúng dễ khiến học sinh nổi cáu. Luôn học
cách cư xử nhã nhặn, tranh quá đáng.
+ Thay đổi nếp suy nghĩ: Hãy lập trình lại cách phản ứng trong não học sinh với
những tình huống cụ thể.
b) Quản lí được căng thẳng của bản thân:
Việc đầu tiên là học sinh phải biết nhận ra các dấu hiệu của stress, bao gồm những
bất thường về thể chất, thần kinh và quan hệ xã hội. Cụ thể là kiệt sức, thèm ăn hoặc bỏ ăn,
đau đầu, khóc, mất ngủ, ngủ quên. Ngoài ra tìm đến rượu, thuốc hoặc những biểu hiện khó
chịu khác. Chúng ta phải giữ được cân bằng khi có những dấu hiệu stress để làm giảm mức
độ của stress.
6. Một số phương pháp trợ giúp học sinh phòng tránh các rào cản tâm lí trong học
tập:
a) Sự trợ giúp từ tham vấn tâm lí học đường:
Đây là một hình thức kịp thời và tích cực trong việc hỗ trợ học sinh đối mặt, ứng phó,
phát hiện và phòng tranh các rào cản tâm lí trong hoạt động học tập. Đây là hình thức gần
gũi và thiết thực với đời sống học đường mặt khác thông qua đó các em học sinh có thể
nhận được sự trợ giúp một cách chuyên nghiệp từ những người được đạo tạo, có chuyên
môn về tâm lí học đường, qua đó học sinh có thể được hỗ trợ và có thể tìm ra phương pháp
phòng tránh tốt nhất cho các rào cản tâm lí trong học tập. Những khó khăn tâm lí bao gồm:
+ Trong hoạt động học tập: Xác định mục đích, động cơ học tập. Hiểu và thực hiện
đúng nội qui trong học tập. Xác định điểm mạnh, điểm yếu trong cách học của mình. Lập
kế hoạch định hướng cho quá trình học tập. Thích ứng với phương pháp, nội dung giảng
dạy và học tập mới. Sắp xếp, phân phối thời gian học tập hợp lí hơn. Tìm kiếm và xử lí
nguồn thông tin cho bài học. Chuẩn bị bài trước khi lên lớp.Tập trung chú ý trong học tập.
Phối hợp giữa quan sát, nghe và ghi chép bài học. Ghi nhớ nội dung bài học. Phát biểu xây
dựng bài. Tham gia vào các hoạt động học tập, hoạt động ngoại khóa. Hợp tác nhóm khi
học nhóm. Ứng dụng công nghệ thông tin khi học tập. Vận dụng tri thức học tập vào việc
giải quyết các bài tập và vào thực tiễn. Tự kiểm tra, đánh giá quá trình học tập của bản thân.
+ Khó khăn trong quan hệ ứng xử với thầy cô giáo: Giao tiếp với thầy cô. Sử dụng
các phương tiện giao tiếp. Tạo dựng mối quan hệ với thầy cô. Ứng xử phù hợp với vị trí, vài
trò của mình.
+ Khó khăn trong quan hệ ứng xử với bạn bè: Làm chủ bản thân khi giao tiếp với
bạn. Hòa đồng, thân thiện với bạn. Giúp đỡ bạn cho đúng cách. Khẳng định vị trí trong
nhóm bạn. Sử dụng các phương tiện giao tiếp. Tạo hứng thú khi nói chuyện với bạn. Tạo
thiện cảm từ bạn. Cư xử phù hợp. Tôn trọng, tin tưởng khi giao tiếp với bạn. Trung thành
với bạn. Sẵn sàng chia sẻ khó khăn với bạn. Giữ mối quan hệ đúng mực với bạn khác giới.
Biểu lộ tình cảm với bạn khác giới. Quan tâm đến bạn khác giới. Cân đối giữa chuyện tình
bạn khác giới và học tập. Xây dựng tình bạn khác giới đúng mực.
+ Khó khăn trong quan hệ ứng xử với các thành viên trong gia đình: Đáp ứng yêu
cầu, kì vọng của bố mẹ. Vui vẻ phù hợp với vị trí của mình. Quan tâm, chăm sóc đến mọi
người. Có trách nhiệm với mọi người trong gia đình.
+ Khó khăn trong vấn đề hướng nghiệp: Thông tin về các nghề trong xã hội. Thông
tin về thị trường lao động. Đánh giá được năng lực, hứng thú, tính cách của bản thân. Kiểm
tra sự phù hợp những đặc điểm của bản thân với yêu cầu của nghề.
+ Học sinh bị lúng túng và gặp khó khăn trong những công việc được tập thể giao
phó.
+ Những thắc mắc trong các vấn đề về giới tính: Thắc mắc về sự phát triển của cơ
thể, những vấn đề thầm kín của bản thân mà không biết tâm sự chia sẻ với ai.
+ Khó khăn trong việc chấp hành những nội qui của nhà trường, của lớp.
b) Sự tư vấn, trợ giúp từ những người khác:
Bên cạnh việc nhờ trợ giúp từ hình thức tham vấn học đường, để ứng phó hoặc
phòng tranh những rào cản tâm lí ảnh hưởng đến học tập, học sinh có thể nhờ sự tư vấn và
trợ giúp của những người khác như thầy cô, bạn bè, cha mẹ hoặc những người có uy tín.
Thông qua đó, học sinh có thể nhận được những lời khuyên hữu ích cho vấn đề rào cản tâm
lí mà mình đang phải đối mặt để từ đó tìm ra cách ứng phó cũng như phòng tránh hợp lí với
bản thân.
B. PHẦN VẬN DỤNG
Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày khái niệm về rào cản. Các loại rào cản học tập của các
đối tượng học sinh THCS là gì?
- Rào cản tâm lí là những khó khăn tâm lí ở mức độ cao, trở thành những thách thức,
trở ngại ở mức độ lớn, làm giảm động lực hoạt động của con người, ảnh hưởng tiêu cực đến
kết quả của hoạt động.
- Rào cản tâm lí trong học tập là những khó khăn tâm lí trong học tập nhưng ở mức
độ cao, có ảnh hưởng đến động lực tiến hành các hành động học tập ở học sinh và có ảnh
hưởng đến kết quả học tập của các em.
- Xã hội ngày càng phát triển, nội dung học tập của học sinh ngày càng trở nên đa
dạng, phong phú, phức tạp và nhiều chiều tác động. Nội dung, hình thức tổ chức dạy học và
giáo dục học sinh còn nhiều bất cập đặc biệt là sự quá tải của chương trình so với khả năng
tâm lí, thể chất của học sinh. Mặt khác, từ phía học sinh, hiểu biết của các em về bản thân
còn hạn chế nên ngày càng có nhiều học sinh gặp không ít khó khăn trong học tập, tu
dưỡng, trong việc tìm tòi và định hướng giá trị cho bản thân mình cũng như trong các mối
quan hệ với bạn bè, với cha mẹ và với các thầy cô giáo.
- Học sinh THCS với những đặc điểm đặc trưng nổi trội trong sự phát triển tâm lí lứa
tuổi thì việc gặp phải những khó khăn tâm lí là tất yếu. Một số khó khăn tâm lí ở một mức
độ nào đó nó có thể trở thành động lực cho hoạt động của học sinh, làm cho các em phấn
chấn hơn, cố gắng nhiều hơn nữa trong học tập, trong cuộc sống. Tuy nhiên, cũng có một số
khó khăn tâm lí ở mức độ cao, phức tạp và nhiều chiều có thể gây cho học sinh cảm thấy
nản chí, không muốn vượt qua, làm giảm động lực tiến hành mọi hoạt động của mình- lúc
đó, những khó khăn tâm lí này thực sự trở thành thách thức, trở ngại với các em- tức là các
em đang phải đối mặt với những rào cản tâm lí.
Câu 2: Nguyên nhân hình thành rào cản, ảnh hưởng của rào cản tới kết quả học tập của
học sinh. Nêu một số phương pháp , kỹ thuật phát hiện rào cản.
*Nguyên nhân hình thành rào cản : có hai nhóm
1) Nguyên nhân chủ quan là do:
- Chưa biết cách làm quen với cách học tập mới ở THCS.
- Phương pháp giáo dục của thầy, cô chưa thu hút, lôi cuốn các em.
- Thiếu kinh nghiệm sống và học tập một cách độc lập.
- Bản thân chưa tích cực chủ động, không tự tin vào bản thân.
- Bản thân chưa có phương pháp học tập hợp lí, không hứng thú học tập.
- Có cảm giác thiếu sự quan tâm của gia đình, nên chểnh mảng học tập.
- Kiến thức lớp dưới học chưa chắc.
2) Nguyên nhân khách quan:
- Môi trường học tập và tính chất học tập ở trường THCS khác Tiểu học.
- Lượng tri thức phải tiếp thu ở THCS nhiều và khó hơn so với ở Tiểu học.
- Bố trí thời gian học trên lớp và ở nhà cho các môn học chưa hợp lí.
- Điều kiện vật chất, phương tiện liên quan đến hoạt động học tập còn khó khăn.
- Phương pháp giảng dạy của GV ở trường THCS khác ở tiểu học.
- Thiếu sách, giáo trình, tài liệu tham khảo.
- Chưa biết tổ chức hoạt động học tập.
- Hoàn cảnh gia đình khó khăn.
- Thiếu thời gian học tập, áp lực, kì vọng từ cha mẹ, thầy cô giáo quá lớn.
*Những ảnh hưởng của rào cản tâm lí tới kết quả học tập của học sinh THCS:
- Rào cản tâm lí của học sinh THCS xuất phát từ phía chủ quan và khách quan gây nên.
Song mức độ ảnh hưởng của chúng là khác nhau. Điều này cũng cho thấy rằng rào cản tâm
lí trong học tập của học sinh THCS là hiện tượng tâm lí có thực. Việc nhận thức đầy đủ
những nguyên nhân sẽ giúp cho chúng ta có nhữnh biện pháp tác động nhất định để phòng,
tránh những rào cản tâm lí mà các em đang gặp phải, giúp các em học tập có kết quả cao
hơn.
Thông thường, rào cản tâm lí có ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình học tập của học sinh. Nó
làm giảm động lực học tập, không xác định rõ ràng được động cơ học tập và không hình