Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên cấp thcs module 1, 2, 3, 4

  • 43 trang
  • file .doc
TRƯỜNG THCS BU PRĂNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ:TỰ NHIÊN Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BÁO CÁO
KẾT QUẢ VẬN DỤNG KIẾN THỨC BDTX CỦA CÁ NHÂN
TRONG NĂM HỌC 2016 - 2017
Họ và tên: Bạch Xuân Lương
Ngày tháng năm sinh:09/12/1982
Trình độ chuyên môn: ĐHSP
Chuyên ngành: Sư Phạm Toán
Năm vào ngành:2006
Chức vụ: Tổ Trưởng chuyên môn
Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy toán.
Thực Kế hoạch số 10 /KH-PGD&ĐT, ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Phòng
Giáo dục và Đào tạo huyện Tuy Đức về việc bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ
quản lý, giáo viên bậc THCS năm học 2016-2017 :
Căn cứ Kế hoạch số 15 /KH-BPR ngày…. tháng 9 năm 2016 của Trường
THCS Bu P Răng về việc Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2016-2017;
Căn cứ kế hoạch của Tổ Tự nhiên về xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường
xuyên trong năm học 2016-2017;
Tôi xin báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên của mình như sau:
KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
I. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 1: (30 tiết)
1. Nội dung bồi dưỡng:
1
Nghiên cứu, học tập, quán triệt các văn bản về công tác dạy và học, Nghị
quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Thời gian bồi dưỡng: Trong tháng 08 năm 2016
3. Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng.
4. Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được
những kiến thức sau:
4.1 Đối với Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng
sản Việt Nam :
A - Tình hình và nguyên nhân
1- Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của
Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục-đào tạo trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được
những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
2- Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu
cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Hệ thống giáo dục và đào tạo
thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn
nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản
xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức
việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc. Phương pháp giáo dục, việc
thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất.
Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo
kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo
đức nghề nghiệp.
Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài chính cho
giáo dục và đào tạo chưa phù hợp. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu,
nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
3- Những hạn chế, yếu kém nói trên do các nguyên nhân chủ yếu sau:
2
- Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát
triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn
chậm và lúng túng. Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và
chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội.
- Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. Bệnh hình
thức, hư danh, chạy theo bằng cấp... chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọng
hơn. Tư duy bao cấp còn nặng, làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xã
hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.
- Việc phân định giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ
sở giáo dục, đào tạo chưa rõ. Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra,
giám sát chưa được coi trọng đúng mức. Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước,
tổ chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ. Nguồn lực quốc gia và khả năng của
phần đông gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu.
B- Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
* Quan điểm chỉ đạo
1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi
trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề
lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,
phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh
đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo
dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người
học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.
Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những
nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn
chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống,
tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải
đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.
3
3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức
sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý
luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo
dục xã hội.
4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã
hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách
quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú
trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.
5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các
bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại
hóa giáo dục và đào tạo.
6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị
trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo.
Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng,
miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó
khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng
chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.
7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo,
đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển
đất nước.
C- Mục tiêu và giải pháp
1. Mục tiêu tổng quát
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào
tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu
học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát
huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ
quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý
tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập;
4
bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa,
xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng
xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt
Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi
mới giáo dục và đào tạo
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào
tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết
quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở,
học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ,
thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào
tạo; coi trọng quản lý chất lượng
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục và đào tạo
- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của
toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công
nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý
- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục,
đào tạo
II. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2: ( 30 tiết)
1. Nội dung bồi dưỡng: Đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học sinh
theo định hướng phát triển năng lực:
2. Thời gian bồi dưỡng : Từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016
5
3. Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng
4. Kết quả đạt được:
a. Đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học sinh theo định
hướng phát triển năng lực:
Tiếp thu được Khái niệm chuẩn kiến thức kĩ năng, của chương trình môn học.
Những đặc điểm của chuẩn kiến thức kĩ năng. Các mức độ về kiến thức kĩ năng
Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo các mức độ: Nhận biết ,
thông hiểu ,vận dụng thấp , vận dụng cao
Yêu cầu dạy học kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng với giáo viên
– Bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng , để thiết kế bài giảng , với mục tiêu đạt được
các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức kĩ năng, dạy không quá tải và không phụ
thuộc vào SGK, việc khai thác saau kiến thức phụ thuộc vào phù hợp với nhận
thức của HS
– Sử dụng các hình thức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả linh hoạt
– Hướng dẫn HS có thói quen vận dụng các kiến thức đã học vào vận dụng thực tế
– Động viên khuyến khích tạo cơ hội cho HS được tham gia một cách chủ động
sáng tạo vào quá trình kjhám phá phát hiện , đề xuất lĩnh hội kiến thức
b. Phát triển Chương trình nhà trường phổ thông
– “Chương trình nhà trường” do tập thể cán bộ giáo viên trường xây dựng và triển
khai trên cơ sở đảm bảo yêu cầu chung của chương trình giáo dục quốc gia, chủ
động điều chỉnh cấu trúc nội dung dạy học, xây dựng kế hoạch giáo dục mới ở
từng môn học; lựa chọn, xây dựng nội dung, xác định cách thức thực hiện phù
hợp với thực tiễn nhà trường, đáp ứng yêu cầu phát triển các phẩm chất, năng lực
6
của người học… thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục toàn diện mà nhà
trường đã đặt ra.
c. Nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn theo các chuyên đề
Để một chuyên đề triển khai có hiệu quả, các chuyên đề phải thỏa mãn tối thiểu
các điều kiện sau :
-Phải được bắt nguồn từ việc giải quyết các vấn đề khó,hoặc các vấn đề mới phát
sinh trong thực tế giảng dạy.
-Bám sát định hướng đổi mới PPGD và KTĐG hiện nay
-Mang tính phổ biến và khả thi.
-Đảm bảo nguồn lực và các điều kiện cơ sở vật chất. Lập kế hoạch cho một
chuyên đề sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn
* Để lập kế hoạch nghiên cứu chuyên đề sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn có thể
theo các bước sau đây:
- Xác định chuyên đề hay ý tưởng
– Các chuyên đề sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn thông thường xuất phát từ các ý
tưởng: (1) trong quá trình dạy học gặp phải khó khăn nào đó, cần thiết phải cải
tiến để thoát khỏi những khó khăn; (2) muốn thử nghiệm một cái gì đó mới mẻ.
– Việc lựa chọn và đặt tên cho các chuyên đề cần đảm bảo các nguyên tắc ở mục 2
– Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học (NCBH) cũng là hoạt động sinh
hoạt chuyên môn nhưng ở đó giáo viên tập trung phân tích các vấn đề liên quan
đến người học như: Học sinh học như thế nào? học sinh đang gặp khó khăn gì
trong học tập? nội dung và phương pháp dạy học có phù hợp, có gây hứng thú cho
học sinh không, kết quả học tập của học sinh có được cải thiện không? cần điều
chỉnh điều gì và điều chỉnh như thế nào?
7
- Xây dựng tổ /nhóm chuyên môn thành tổ chức học tập:
Thực hiện tốt việc chia sẻ, truyền thông, cung cấp, trao đổi thông tin giữa các GV
để mọi người có cơ hội lựa chọn những thông tin cần thiết cho công việc của
mình. Tổ chức học tập, sử dụng công nghệ truyền thông, thông tin để mọi GV
được trao đổi trực tiếp và biết lắng nghe
– Tạo cơ hội cho GV tham gia các hoạt động của tổ nói chung và hoạt động sinh
hoạt chuyên đề nói riêng, phát huy vai trò tự chủ của GV trong chuyên môn:
Tạo cơ hội để họ cống hiến, thể hiện tài năng và sự sáng tạo. Giao trách nhiệm rõ
ràng khi thực hiện chuyên đề. Khẳng định thành tích của mỗi GV/ nhóm GV
trong việc thực hiện chuyên đề.
Để hoạt động sinh hoạt chuyên đề ở tổ bộ môn hiệu quả hãy bắt đầu từ việc xây
dựng kế hoạch hoạt động của tổ/nhóm. Ngoài ra, tổ/nhóm chuyên môn cần thống
nhất với nhau về việc sẽ ra quyết định thế nào khi giải quyết vấn đề và xác định
các nguyên tắc làm việc của tổ.
Những buổi họp là cách thức hiệu quả để bổi đắp tinh thần đồng đội và thói quen
làm việc theo nhóm của tổ chuyên môn. Để tạo sự đồng thuận mọi GV của tổ cần
thống nhất về việc phải nhắm tới các mục tiêu nào và bàn định các biện pháp thực
hiện.
Phân công nhiệm vụ phù hợp, phát huy tối đa năng lực tiềm tàng và vai trò của
mỗi GV trong tổ: Mỗi GV sẽ cống hiến hết mình nếu họ được đánh giá đúng năng
lực, sử dụng đúng và được tin tưởng. Sự phân công rõ ràng trách nhiệm của từng
GV sẽ là yếu tố quan trọng tạo nên thành công của tổ chuyên môn.
Phát huy tốt vai trò của nhóm trưởng, nhóm trưởng giữ vai trò là nguồn sinh lực,
người liên hệ chính giữa tổ và các bộ phận khác trong trường, là người phát ngôn
cho nhóm.
8
Công tác quan sát, đánh giá, góp ý, trao đổi của giáo viên dự giờ cần chủ động và
tích cực hơn. GV cần có sự quan sát cụ thể và tích cực trong quá trình diễn ra của
tiết học, đặc biệt quan sát học sinh học lực yếu, và học sinh có học lực khá qua sự
so sánh đó có thể biết được mức độ nhận thức của các em và phương pháp giáo
viên áp dụng có phù hợp hay không.
III. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 3: (60 tiết)
1. Nội dung bồi dưỡng:
1.1. Nội dung modul THCS 1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trung học cơ sở
(THCS)
1.2. Nội dung modul THCS 2: Hoạt động học tập của học sinh THCS
1.3. Nội dung modul THCS 3 : Giáo dục học sinh THCS cá biệt
1.4. Nội dung modul THCS 4: Phương pháp và kĩ thuật thu thập, xử lí thông tin về
môi trường giáo dục THCS
2. Thời gian bồi dưỡng : Từ tháng 01 năm 2016 tháng 05 năm 2017
3. Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng
4. Kết quả đạt được:
4.1. Modul THCS 1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trung học cơ sở.
Nội dung bồi dưỡng : Mã mô đun THCS 1
Trong mô đun nghiên cứu những vấn đề sau:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về sự phát triển sinh lý, tâm lý của lứa tuổi
học sinh THCS
1. Vị trí, ý nghia cùa giai đoạn tuối học sinh trung học cơ sờ trong sự phát triến
con người
Lứa tuổi HS THCS bao gồm những em có độ tuổi tù 11 - 15 tuổi. Đó là
những em đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 ờ trường THCS.
Lứa tuổi này còn gọi là lúa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặc biệt trong
9
quá trình phát triển của trẻ em.
Tuổi thiếu niên có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của cả
đời người, được thể hiện ở những điểm sau:
Thứ nhất: Đây là thời kì quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trường thành, thời kì trẻ
ờ "ngã ba đuờng" của sự phát triển. Trong đỏ có rất nhiều khả năng, nhiều phương
án, nhiều con đưòng để mỗi trê em trở thành một cá nhân.
Thứ hai: Thời kì mà tính tích cục xã hội của trẻ em được phát triển mạnh
mẽ, đặc biệt trong việc thiết lập các quan hệ bình đẳng với người lớn và bạn ngang
hàng, trong việc linh hội các chuẩn mục và giá trị xã hội, thiết kế tương lai của
mình và những kế hoạch hành động cá nhân tương ứng.
Thứ ba: Trong suốt thời kì tuổi thiếu niên đều diễn ra sự cấu tạo lại, cải tổ
lại, hình thành các cẩu trúc mới về thể chất, sinh lí, về hoạt động, tương tác xã hội
và tâm lí, nhân cách, xuất hiện những yếu tổ mới của sự trường thành.
Thứ tư: Tuổi thiếu niên là giai đoạn khỏ khăn, phức tạp và đầy mâu thuẫn
trong quá trình phát triển.
2.Các điêu kiện phát triến tâm lí cùa học sinh trung học cơ sờ
a. Sự phát triển cơ thể
Bước vào tuổi thiếu niên có sự cải tổ lại rất mạnh mẽ và sâu sắc về cơ thể,
về sinh lí. Trong suốt quá trình trưởng thành và phát triển cơ thể của cá nhân, đây
là giai đoạn phát triển nhanh thứ hai, sau giai đoạn sơ sinh. Sự cải tổ về mặt giải
phẫu sinh lí của thiếu niên có đặc điểm là: tốc độ phát triển cơ thể nhanh, mạnh
mẽ, quyết liệt nhưng không cân đối. Đồng thời xuất hiện yếu tố mới mà ở lứa
tuổi trước chưa có (sự phát dục).
* Sự phảt triển của chiều cao và trọng lượng:
Chiều cao của các em tăng rất nhanh: trung bình một năm, các em gái cao
thêm 5 - 6 cm, các em trai cao thêm 7 - 8 cm. Trọng lượng của các em tăng tù 2 -
5kg /năm, sự tăng vòng ngục của thiếu niên trai và gái...
* Sự phát triển của hệ xương
10
Hệ xương đang diễn ra quá trình cốt hoá về hình thái, làm cho thiếu niên lớn
lên rất nhanh, xương sọ phần mặt phát triển mạnh. Ở các em gái đang diễn ra quá
trình hoàn thiện các mảnh của xương chậu (chứa đựng chức năng làm mẹ sau này)
và kết thúc vào tuổi 20-21. Từ 12 đến 15 tuổi, phần tăng thêm của xương sống
phát triển chậm hơn so với nhịp độ lớn lên về chiều cao của thân thể. Dưới 14 tuổi
vẫn còn có các đổt sựn hoàn toàn giữa các đổt xương sổng, do đỏ cột sống dễ bị
cong, bị vẹo khi đứng, ngồi, vận động, mang vác vật nặng... không đúng tư thế
(Sự hỏng tư thế diễn ra nhiều nhất ỏ tuổi 11 đến 15).
* Sự phát triển của hệ cơ:
Sự tăng khối lượng các bắp thịt và lục của cơ bắp diễn ra mạnh nhất vào
cuối thời kì dậy thì. Cuối tuổi thiếu niên, cơ thể của các em đã rẩt khỏe mạnh (các
em trai thích đọ tay, đá bóng để thể hiện sức mạnh của cơ bắp...).
Sự phát triển hệ cơ của thiếu niên trai và gái diễn ra theo hai kiểu khác nhau,
đặc trưng cho mỗi giới: Các em trai cao nhanh, vai rộng, cơ vai, bắp tay, bắp chân
phát triển mạnh, tạo nên sự mạnh mẽ của nam giới sau này.
* Sự phát triển cơ thể của trẻ không cân đối
Hệ cơ phát triển chậm hơn hệ xương. Trong sự phát triển của hệ xương thì
xương tay, xương chân phát triển mạnh nhưng xương lồng ngục phát triển chậm
hơn. Sự phát triển giữa xương bàn tay và các xương đổt ngón tay không đồng đều.
Hệ tim mạch phát triển cũng không cân đổi. Thể tích tim tăng nhanh, tim to
hơn, hoạt động mạnh hơn, trong khi đường kính của các mạch máu lại phát triển
chậm hơn dẫn đến sự rối loạn tạm thời của tuần hoàn máu.
Sự phát triển của hệ thần kinh không cân đối. Sự phát triển của hệ thống tín
hiệu thứ nhất và tín hiệu thứ hai, giữa hưng phấn và ức chế cũng diễn ra mất cân
đối (Quá trình hưng phấn mạnh hơn ức chế).
* Sự xuất hiện của tuyến sinh dục (hiện tượng dậy thì):
Sự trưởng thành về mặt sinh dục là yếu tổ quan trọng nhất của sự phát triển cơ thể
ở lứa tuổi thiếu niên.
Dấu hiệu dậy thì ờ em gái là sự xuất hiện kinh nguyệt sự phát triển của tuyến vú
(vú và núm vú nhô lên, quầng vú rộng) ờ em trai là hiện tượng “vỡ giọng", sự tâng
11
lên của thể tích tinh hoàn và bất đầu có hiện tương “mộng tinh". Tuổi dậy thì ờ các
em gái Việt Nam vào khoảng từ 12 đến 14 tuổi, ờ các em trai bất đầu và kết thúc
chậm hơn các em gái khoảng từ 1,5 đến 2 năm.
* Đặc điểm về hoạt động của não và thần kinh cấp cao của thiếu niên:
Ở tuổi thiếu niên, não có sự phát triển mới giúp các chức năng trí tuệ phát
triển mạnh mẽ. Các vùng thái dương, vùng đỉnh, vùng trán, các tua nhánh phát
triển lất nhanh, tạo điều kiện nối liền các vùng này với vỏ não, các nơron thần kinh
đuợc liên kết với nhau, hình thành các chúc năng trí tuệ.
* Đặc điểm xã hội
Vị thế của thiếu niên trong xã hội: Thiếu niên có những quyền hạn và trách
nhiệm xã hội lớn hơn so với HS tiểu học: 14 tuổi các em đuợc làm chứng minh
thư. cùng với học tập, HS THCS tham gia nhiều hoạt động xã hội phong phú: giáo
dục các em nhỏ; giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt si, gia đình có công với
cách mạng; tham gia các hoạt động tập thể chổng tệ nạn xã hội; làm tình nguyện
viên; vệ sinh trường lớp, đường phố...
Vị thế của thiếu niên trong gia đình: Thiếu niên được thừa nhận là một
thành viên tích cục trong gia đình, được giao một số nhiệm vự như: chăm sóc em
nhỏ, nấu ăn, dọn dep... Ở những gia đình khó khăn, các em đã tham gia lao động
thực sự, góp phần thu nhập cho gia đình. HS THCS được cha mẹ trao đổi, bàn bạc
một số công việc trong nhà. Các em quan tâm đến việc xây dựng và bảo vệ uy tín
gia đình. Nhìn chung, các em ý thức được vị thế mới của mình trong gia đình và
thục hiện một cách tích cục.
Vị thế của thiếu niên trong nhà trường THCS: Vị thế của HS THCS hơn
hẳn vị thế của HS tiểu học. HS THCS ít phụ thuộc vào giáo viên hơn so với nhi
đồng. Các em học tập theo phân môn. Mỗi môn học do một giáo viên đảm nhiệm.
Mỗi giáo viên có yêu cầu khác nhau đối với HS, có trình độ, tay nghề, phẩm chất
sư phạm và có phong cách giảng dạy riêng đòi hỏi HS THCS phải thích ứng với
những yêu cầu mới của các giáo viên.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động giao tiếp của học sinh trung học cơ sở
12
Đặc trung trong giao tiếp giữa thiếu niên với người lớn:
Nét đặc trưng trong giao tiếp giữa thiếu niên với người lớn là sự cải tổ lại kiểu
quan hệ giữa người lớn – trẻ em ờ tuổi nhi đồng, hình thành kiểu quan hệ đặc
trung của tuổi thiếu niên và đặt cơ sờ cho việc thiết lập quan hệ của người lớn
với người lớn trong các giai đoạn tiếp theo. Quan hệ giữa thiếu niên với người lớn
có các đặc trưng:
Thứ nhất: Tính chú thể trong quan hệ giữa trẻ với người lớn rất cao, thậm
chí cao hơn mức cần thiết. Các em có nhu cầu đuợc tôn trọng cao trong quá trình
giao tiếp với người lớn. Các em luôn đòi hối được bình đẳng, tốn trọng, đuợc đổi
xủ như người lớn, đuợc hợp tác, cùng hoạt động với người lớn.
Thứ hai: Trong quan hệ với người lớn, ở thiếu niên thường xuất hiện nhiều
mâu thuẫn. Trước hết là mâu thuẫn trong nhận thức và nhu cầu của trẻ em. Do sự
phát triển mạnh về thể chất và tâm lí nên trong quan hệ với người lớn, thiếu niên
có nhu cầu thoát li khỏi sự giám sát của người lớn, muốn độc lập
Thứ ba: Trong tương tác với người lớn, thiếu niên có xu hướng cường điệu
hoá các tác động của người lớn trong ứng xử hằng ngày. Các em thường suy diễn,
thổi phồng, cường điệu hoá quá mức tầm quan trọng của các tác động đó, đặc biệt
là các tác động liên quan đến danh dự và lòng tự trọng của các em
Các kiểu quan hệ của người lớn với thiếu niên
Có hai kiểu ứng xử điển hình của người lớn trong quan hệ với thiếu niên:
Kiểu ứng xử dựa trên cơ sở người lớn thấu hiểu sự biến đổi trong quá trình phát
triển thể chất và tâm lí của thiếu niên. Từ đó có sự thay đổi nhận thức, thái độ và
hành vi phù hợp với sự phát triển tâm lí của các em.
Kiểu ứng xử dựa trên cơ sở người lớn vẫn coi thiếu niên là trẻ nhỏ, vẫn giữ
thái độ ứng xử như với trẻ nhỏ. Trong kiểu ứng xử này, người lớn vẫn thường áp
đặt tư tưởng, thái độ và hành vi đối với các em như đổi với trẻ nhỏ. Quan hệ này
thường chứa đựng mâu thuẫn và dễ dẫn đến xung đột giữa người lớn và trẻ em.
Nguyên nhân là do người lớn không hiểu và không đánh giá đúng sự thay đổi
nhanh, mạnh mẽ về phát triển thể chất và tâm lí của các em so với giai đoạn trước,
đặc biệt là nhu cầu vươn lên để trỏ thành người lớn và cảm giác đã là người lớn
13
của trẻ; sự không ổn định về trạng thái sức khỏe thể chất và tâm lí của các em...
Kiểu ứng xử này thường dẫn đến sự “đụng độ" giữa thiếu niên với người lớn về hai
phía. Thiếu niên thì cho rằng người lớn không hiểu và không tôn trọng các em, nên
các em khó chịu, phản ứng lại khi người lớn nhận xét khuyết điểm của mình và tìm
cách xa lánh người lớn. Còn người lớn lại quá khắt khe với các em, tạo nên “hố
ngăn cách" giữa hai bên. Sự đụng độ có thể kéo dài tới khi người lớn thay đổi
thái độ và cách ứng xử với thiếu niên.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của giao ttềp bạn bè đối với sự phát triển nhân
cách thiếu niên:
Ở tuổi thiếu niên, giao tiếp với bạn đã trở thành một hoạt động riêng và chiếm vị
trí quan trọng trong đời sổng các em. Nhiều khi giá trị này cao đến mức đẩy lui học
tập xuống hàng thứ hai và làm các em sao nhãng cả giao tiếp với người thân. Khác
với giao tiêp với người lớn (thường diễn ra sự bất bình đẳng), giao tiếp của thiếu
niên với bạn ngang hàng là hệ thống bình đẳng và đã mang đặc trưng của quan hệ
xã hội giữa các cá nhân độc lập.
Chức năng của giao tiếp với bạn ngang hàng ở tuổi thiếu niên:
- Chức năng thông tin
- Chức năng học hỏi:
- Chức năng tiếp xúc xúc cảm: .
Bạn bè giúp nâng cao lòng tự trọng của thiếu niên: Nhóm bạn tốt thường tự
hào về những điều họ đã làm. Lòng tụ hào đúng lúc, đúng múc, niềm hạnh phúc vì
có bạn đã làm lòng tự trọng của các em được nâng cao. Giáo dục lẫn nhau thông
qua bạn ngang hàng là một nét đặc thù trong quan hệ của các em với bạn.
Như vậy, bạn bè đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển tâm lí tình cảm,
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phát triển nhận thức của học sinh trung học
cơ sở
1. Sự phát triển cấu trúc nhận thức cùa học sinh trung học cơ sờ
Đặc điểm đặc chung trong sự phát triển cấu trúc nhận thức của HS THCS là
sự hành thành và phát triển các tri thức lí luận, gắn với các mệnh đề. Nếu nhi
14
đồng hình thành và phát triển các khái niệm khoa học trên cơ sở các hành động vật
chất với các sự vật cụ thể thì ở thiếu niên đã hình thành và phát triển các khái niệm
khoa học có tính khái quát dựa trên khả năng suy luận logic. Suy nghĩ và sự hình
thành các tri thức không còn bị ràng buộc chặt chẽ vào các sự kiện được quan sát
mà áp dụng các phương pháp logic. Các cấu trúc nhận thức này đuợc các em thu
nhận thông qua việc học tập các môn học trong nhà trường như: Toán, Vật lí, Hoá
học, Giáo dục công dân...
2. Sự phát triển các hành động nhận thức của học sinh trung học cơ sở
Sự phát triển tri giác
Ở HS THCS, khối lượng các đối tượng tri giác được tăng rõ rệt. Tri giác của
các em có trình tự, có kế hoạch và hoàn thiện hơn. Các em có khả năng phân tích
và tổng hợp phức tạp khi tri giác sự vật, hiện tượng. Các em đã sử dụng hệ thống
thông tin cảm tính linh hoạt tuỳ thuộc vào nhiệm vụ của tư duy. Khả năng quan sát
phát triển, trở thành thuộc tính ổn định của cá nhân.
Sự phát triển trí nhớ
Ghi nhớ chủ định, ghi nhớ ý nghĩa, ghi nhớ logic đang dần được chiếm ưu
thế hơn ghi nhớ máy móc. Trong khi tái hiện tài liệu, HS THCS đã biết dựa vào
logic của vấn đề nên nhớ chính xác và lâu hơn. Các em có khả năng sử dụng các
loại trí nhớ một cách hợp lí, biết tìm các phuơng pháp ghi nhớ, nhớ lại thích hợp,
có hiệu quả, biết phát huy vai trò của tư duy trong các quá trình ghi nhớ. Kĩ năng
tổ chức hoạt động của HS THCS để ghi nhớ tài liệu, kĩ năng nắm vững phương
tiện ghi nhớ đuợc phát triển ờ mức độ cao hơn nhiều so với ỏ tuổi nhi đồng.
Sự phát triển chú ý
Chu ý có chủ định ỏ HS THCS phát triển mạnh hơn so với nhi đồng. Sức tập
trung chú ý cao hơn, khả năng di chuyển được tăng cường rõ rệt, khả năng duy trì
chú ý được lâu bền hơn so với nhi đồng, chú ý của các em thể hiện sự lựa chọn rất
rõ (phụ thuộc vào tính chất của đối tượng, vào hứng thú của HS THCS...).
Tuy nhiên trong sự phát triển chú ý của HS THCS cũng thể hiện mâu thuẫn:
Sự phát triển tư duy
15
Chuyển từ tư duy cụ thể sang trừu tượng là nét đặc thù trong sự phát triển tư
duy của HS THCS. Tuy nhiên ở đầu cấp THCS, thành phần của tư duy cụ thể vẫn
phát triển mạnh và giữ vai trò quan trọng trong cấu trúc tư duy. Sang các lớp cuối
cấp, tư duy trừu tượng phát triển mạnh. Các em có khả năng phân tích tài liệu
tương đối đầy đủ, sâu sắc, biết phân tích các yếu tố bản chất, những mối liên hệ,
quan hệ mang tính quy luật... khi lĩnh hội, giải quyết nhiệm vụ. Khả năng khái quát
hoá, trừu tượng hoá ở HS THCS phát triển mạnh. Khả năng suy luận của các em
tương đối hợp lí và có cơ sở sát thực.
Trên thực tế, tư duy của HS THCS còn bộc lộ một số hạn chế. Một số em
nắm dấu hiệu bề ngoài của khái niệm khoa học dễ hơn các dấu hiệu bản chất của
nó; các em hiểu bản chất cửa khái niệm song không phải lúc nào cũng phân biệt
đuợc dấu hiệu đó trong mọi truờng hợp; gặp khó khăn trong khi phân tích moi liên
hệ nhân quả... Ngoài ra đối với một số HS, hoạt động nhận thức chưa trở thành
hoạt động độc lập, tính kiên trì trong học tập còn yếu.
4.2. Modul THCS 2: Hoạt động học tập của học sinh THCS
Trong mô đun nghiên cứu những vấn đề sau:
Hoạt động 1:Tìm hiểu hoạt động của HS THCS
1. Đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh trung học cơ sở
a) Về thể chất:
Cơ thể phát triển tuy chưa thật hoàn thiện nhưng các em đã cỏ sức lực khá
mạnh mẽ .Hoạt động giao tiếp là hoạt động chủ đạo, trước hết là với HS cùng lứa.
Qua đó hình thành tình bạn của tuổi thiếu niên. Các em thích làm người lớn nhưng
chưa ý thức được đầy đủ, vị thế xã hội của các em là vị thành niên.
b) Về hoạt động tập thể của HS THCS:
Các hoạt động đoàn thể: ngoài hoạt động học hành là hoạt động cơ bản các
em còn có các hoạt động khác như sinh hoạt Đội theo các hình thức khác nhau. Do
đặc điểm tâm sinh lí phát triển mà đã có sự định hướng giá trị sống, những giá trị
mà các em hướng tới, như tình bạn, khả năng cá nhân…
16
Các hoạt động công ích xã hội: giúp đỡ người khó khăn, làm từ thiện, tham
gia gìn giữ, tôn tạo các khu di tích, công viên, nơi sinh hoat công cộng.
c) Về tâm lí
Tình cảm, ý chí của HS THCS phát triển phong phú, nhận thức phát triển
khá cao, đặc biệt là sự phát triển tư duy khoa học, tính trừu tượng và tính lí luận
trong nhận thức. Điều đáng chú ý trong dạy học và giáo dục HS THCS là độ
trường thành về nhân cách và vị thế xã hội của các em.
2. Hoạt động chủ đạo của học sinh trung học cơ sở
Hai hoạt động chủ đạo, đó là hoạt động giao tiếp và hoạt động học tập. Các
nhà giáo, nhà sư phạm đều có định hướng chung trong hành động đó là trách
nhiệm đối với HS, luôn vì lợi ích học tập của các em, tổ chức tốt hoạt động học tập
cho HS THCS; đồng thời tạo điều kiện để HS được thực hiện hoạt động giao tiếp
lành mạnh.
3. Hoạt động học của học sinh trung học cơ sở
Hoạt động học của HS THCS được kế thừa và phát triển phương thức của
hoạt động học- tập đã được định hình ở tiểu học, nhưng được phát triển theo
phương thức mới, đó là học - hành. Cấp THCS là cấp học có mục tiêu phổ cập
giáo dục chung có tất cả HS ở từng lớp, từng trường.
Học - hành là phương thức học tập chủ đạo, phương thức đặc trưng thực hiện
hoạt động học của HS THCS.
HS - THCS đã lĩnh hội được phương thức học - tập, đang hình thành phương
thức học- hành. Đó là cơ sở để hình thành từng bước phương thức học mới- tự học
ở cấp độ ban đầu.
4. Tổ chức hoạt động học cho học sinh trung học cơ sở
Việc tổ chức hoạt động học dành cho HS cấp THCS được thực hiện theo
hướng tập trung hơn, quy mô số lớp/trường và số HS/lớp lớn hơn để đáp ứng được
hoạt động dạy và học ở cấp học này. Đó là một số yêu cầu có tính đặc trưng đối
với cấp học như:
- GV được chuyên môn hoá
- Trong trường có phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn.
17
- HS đã lớn hơn, có thể đến trường trong khoảng cách khoảng vài ba cây số
- Hoạt động của tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong hoạt động dạy và
học
- HS được học trong phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn hoặc khu thí
nghiệm thực hành Trong quá trình học tập HS luôn cần sự hướng dẫn giảng giải
của GV trực tiếp hoặc gián tiếp qua sách, tài liệu và các phương tiện thông tin…
Hoạt động học của HS THCS được GV tổ chức hướng dẫn theo các phương pháp
có thể là khá phong phú đa dạng, tuỳ thuộc vào nội dung và điều kiện và có thể gọi
bằng tên chung là phương pháp “Thầy tổ chức-Trò hoạt động"
5. Tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh trung học cơ sở
Các hoạt động giáo dục tạo điều kiện để mỗi HS phát triển thể lực, phong
phú về tâm hồn, đặc biệt là hình thành ở các em định hướng giá trị như:
+ Giá trị có được từ học tập
+ Giá trị về sự trưởng thành của bản thân
+ Giá trị về sự ứng xử trong các mối quan hệ
+ Giá trị về sự nhận thức và tình cảm của mình với gia đình và quê hương
đất nước.
Hoạt động 2:Tìm hiểu công nghệ dạy học cấp trung học cơ sở
1. Dạy học ở trung học cơ sở là nghề sử dụng công nghệ dạy học
Nghề dạy học là nghề được thực hiện bởi con người được đào tạo chuyên
biệt có nội dung xác định, phương pháp hợp lí, quy trình chặt chẽ và những điều
kiện cần thiết khác, tất cả đều hướng đến mục tiêu giáo dục. Nghề dạy học có công
nghệ thực thi, công nghệ đó có ba đặc điểm chính như sau:
- Công việc được chủ động tổ chức
- Công việc được chủ động kiểm soát cả quá trình và kết quả đầu vào, đầu ra.
- Nghề dạy học được chuyển giao từ thế hệ trước sang thế hệ sau, từ người
này sang người khác.
2. Các yếu tố của công nghệ dạy học
* Yếu tố thứ nhất:
- HS: là nhân vật trung tâm, là chủ thể giáo dục, tự biến đổi chính bản thân
18
mình theo hướng phát triển trong quá trình học tập và thực hiện các hoạt động giáo
dục.
- GV là người tổ chức, giảng dạy, hướng dẫn HS thực hiện hoạt động học
- Các bậc cha mẹ, các nhà quản lí giáo dục, quản lí xã hội, các doanh nhân,
các tổ chức đoàn thể và các hội... có tác động không nhỏ đến quá trình dạy và học
ở nhà trường
* Yếu tố thứ hai: Mục tiêu giáo dục đuợc cụ thể hoá cho tùng môn học, lớp học và
cả cấp học.
* Yếu tố thứ ba: Cơ sở vật chất- thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học và các
hoạt động giáo dục khác.
* Yếu tố thứ tư: Các điều kiện khác phục vụ cho các hoạt động thực hiện mục tiêu
giáo dục
3. Quá trình dạy và học:
- GV giảng giải, hướng dẫn, minh hoạ
- HS theo dõi, ghi chép, thảo luận và làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của
GV
- Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS luôn tác động manh đến hoạt động
học của HS nên trong quá trình giảng dạy và kiểm tra, đánh giá thì GV nên nghiên
cứu kĩ và có câu trả lời cụ thể cho các vấn đề sau:
+ HS học môn học cụ thể mà mình dạy để làm gì
+ Qua môn học cụ thể đó HS cần lĩnh hội được điều gì về kiến thức, kĩ năng
và thái độ,
+ Bằng phương pháp nào để lĩnh hội các nội dung cơ bản, tối thiểu đã xác
định, đáp ứng chuẩn quy định.
- Xu hướng dạy học hiện nay mà GV và các nhà trường quan tâm là quá trình tổ
chức cho HS thực hiện hoạt động học - dạy học theo hướng phát huy tính tích cục
cửa HS
- Phương pháp dạy học hiện nay có thể khái quát là “Thầy tổ chức - Trò hoạt
động”
Hoạt động 3:Tìm hiểu điều kiện dạy và học ở trường trung học cơ sở
19
a) Về yếu tố con người
HS là nhân vật trung tâm của nhà trường vì HS là mục tiêu giáo dục. Nhà
trường là đơn vị cơ sở thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS theo mục tiêu giáo dục. GV
là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS, người giữ vị trí then chốt và có
vai trò có tính quyết định chất lượng giáo dục, quyết định sự thành bại của giáo
dục.
Các bậc cha mẹ là nhân vật thú ba trong công nghệ dạy học. Tuy không trực
tiếp tham gia vào quá trình dạy và học của GV và HS ở trường lớp, nhưng có tác
động nâng cao chất lương giáo dục con em, tạo điều kiện cho con em học tập, tạo
sự đồng thuận với nhà trường về quan điểm và PPGD, xây dựng môi trường giáo
dục gia đình lành mạnh...
Các lực lượng khác: Việc thực hiện mục tiêu giáo dục sẽ khó thành công nếu
như không huy động được nguồn lực từ các tổ chức chính trị, xã hội, các tổ chức
kinh tế và toàn xã hội theo định hướng xã hội hoá giáo dục.
b) Mục tiêu giáo dục
Mục tiêu giáo dục do Nhà nước quy định chung cho mọi HS ở tất các địa phương
trong cả nước, đó là các chuẩn mục và chương trình học, là những quy định có tính
pháp quy. Tuy nhiên, trong quá trình dạy học, mọi GV vẫn có thể thoả mãn nhu
cầu chủ động, sáng tạo trong dạy học bằng một số biện pháp cụ thể:
- Tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lí và hoàn cảnh của từng HS để có tác động sư
phạm thích hợp.
- Nghiên cứu để hiểu thấu đáo về chuẩn kiến thức kỉ năng môn học mình
giảng dạy
- Tìm hiểu về thiết bị dạy học mà nhà trường có để sử dụng và có kế hoạch
làm đồ dùng dạy học, hướng dẫn HS cùng làm và chuẩn bị điều kiện để thực hành,
thực nghiệm.
c) Cơ sở vật chất thiết bị
Đây là điều kiện không thể thiếu trong hoạt động giáo dục. Ngoài phòng
học, bàn ghế, bảng và một số điều kiện khác, ở cấp THCS không thể thiếu thư
viện, thiết bị, phòng thí nghiệm và những điều kiện thực hành khác
20