Bài thảo luận môn học quản lý chất lượng nước trong ao nuôi thủy sản

  • 51 trang
  • file .pdf
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
BÀI THẢO LUẬN
Môn học : Quản lý chất lượng nước trong ao nuôi thủy sản
Giảng viên :Phạm Thị Trang
Sinh viên :Đỗ Hoàng Hiệp
Lớp : K43 Nuôi trồng thủy sản
Phần 1.Lời mở đầu :
Trong nuôi trồng thủy sản nguồn nước được xem như là yếu tố quyết
định tới quá trình sống của thủy sản. Để đánh giá cũng như đưa ra những
biện pháp điều chỉnh tốt nhất cho môi trường nước ta cần tiến hành phân
tích các tính chất thủy lý,thủy hóa,…..cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới
môi trường nước.
Trong bài thảo luận này sẽ đề cập tới 2 trong các tính chất của nước đó
là độ dẫn điện (EC) và nồng độ muối. Trong đó sẽ nêu cụ thể nội dung
và cách tiến hành từ đó ta có thể đưa ra nhận xét, đánh giá, phương pháp
điều chỉnh hợp lí
Phần 2.Nội dung :
2.1.Độ dẫn điện :
2.1.1. Khái niệm :
- Độ dẫn điện là khả năng mang một dòng điện của dung dịch.Khả năng
này tùy thuộc vào sự hiện diện của các ion, tính linh động, hóa trị của
các ion và nhiệt độ lúc đo đạc. Các dung dịch của hầu hết các hợp chất
vô cơ là các chất dẫn tốt nhưng ngược lại đối với các phân tử hữu cơ có
tính dẫn điện kém.
- Đo độ dẫn là phép đo khả năng dẫn điện của một dung dịch. Nước tinh
khiết hầu như không dẫn điện vì nước phân ly rất ít, nhưng do nước
trong tự nhiên luôn có chứa các chất tan trong nó và các chất này khi tan
trong nước thì bị phân ly thành các cation (ion tích điện dương) và anion
(ion tích điện âm) nên các nguồn nước trong tự nhiên (như nước ao,
nước sông, nước ngầm…) đều dẫn điện. Tại một nhiệt độ xác định, độ
dẫn điện phụ thuộc vào nồng độ các cation và các anion, tức là phụ
thuộc vào thành phần của dung dịch. Đối với nước uống, sinh hoạt, nước
mặt thì độ dẫn điện có thể được xem như là thước đo gần đúng cho nồng
độ chung của các chất vô cơ trong đó.
Ví dụ: nước nguyên chất có độ dẫn khoảng 0,055 μS/cm tương đương
với điện trở khoảng 18,2 MΩ.cm = 18.200.000 Ω.cm tại 250C. Độ dẫn
của nước mưa là khoảng 10 – 20 μS/cm, của nước sông, giếng khơi hoặc
nước ngầm trong khoảng 100 – 1000 μS/cm. Độ dẫn của nước lợ thường
lớn hơn 1000 μS/cm và có thể lên tới 20 000 μS/cm
Độ dẫn điện của nước (Electrical Conductivity : EC ) liên quan đến sự
có mặt của các ion trong nước. Các ion này thường là muối của kim loại
như NaCl, KCl, SO42-, NO3-, PO4- v.v… Tác động ô nhiễm của nước có
độ dẫn điện cao thường liên quan đến tính độc hại của các ion tan trong
nước..
Độ dẫn điện của nước phụ thuộc và tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ nước.
Nhiệt độ nước tăng lên 10oCthì độ dẫn điện của nước sẽ tăng 2-3%.
Thông thường độ dẫn điện được đo ở nhiệt độ tiêu chuẩn là 25oCNước
tinh khiết không phải là một chất dẫn điện tốt. Nước cất thông thường
trong trạng thái cân bằng với lượng khí CO2 trong không khí có dẫn điện
khoảng 20 dS/m. Bởi vì dòng điện được tạo ra bởi sự chuyển động của
các dòng ion trong dung dịch, độ dẫn điện tăng lên khi nồng độ của các
ion tăng lên.
Độ dẫn điện đặc trưng của một số loại nước:
- Nước tinh khiết: 5,5 . 10-6 S / m
- Nước uống thông thường: 0,005 – 0,05 S/m
- Nước biển: 5 S/m
Trong môi trường nước, các khoáng chất phân ly thanh các anion,
cation... do đó dẫn điện.Nhờ hiện tượng này mà người ta đo độ dẫn điện
của nước từ đó đánh giá tổng lượng chất rắn hoà tan trong nước là bao
nhiêu.
Để xác định độ dẫn điện, người ta thường dùng các máy đo điện trở,
cường độ dòng điện hoặc bút đo độ dẫn điện.
2.1.2. Cách đo :
Đo độ dẫn điện của một dung dịch dựa theo nguyên tắc là phép đo độ
dẫn của một đơn vị thể tích dung dịch ở giữa 2 tấm điện cực đặt song
song và đối diện nhau (hình 1). Các tấm điện cực thường được làm bằng
platin
Hình 1. Sơ đồ nguyên lý của điện cực đo độ dẫn điện
Độ dẫn điện của dung dịch được đo trực tiếp bằng máy đo độ dẫn điện
sử dụng điện cực platin.
 Dụng cụ và hóa chất gồm :
- Cốc (nhựa hoặc thủy tinh)
- Máy đo độ đẫn
- Nước cất
- Dung dịch có độ dẫn điện chuẩn (thường đi kèm theo máy đo)
 Các bước thực hiện :
Bước 1: lấy mẫu nước cần phân tích, sau khi lấy chuyển trực tiếp vào
cốc (thể tích của mẫu nước trong cốc phải đủ cao để nhúng ngập hoàn
toàn đầu đo đến vạch dấu có sẵn trên điện cực do nhà sản xuất đánh dấu
sẵn).
Bước 2: Nhúng điện cực vào cốc và khuấy nhẹ để đảm bảo không có bọt
khí bị kẹt giữa 2 điện cực trong phần đầu điện cực đo sau đó để yên để
máy tự đo.
Đối với một số máy, muốn thực hiện phép đo cần phải thao tác bấm nút
trên máy (có thể là nút “Read”) và kết quả đo sẽ được hiển thị trên màn
hình của máy đo. Đợi cho kết quả hiển thị trên màn hình dừng hẳn
không thay đổi nữa hoặc có chữ “Ready” nhỏ hiện lên trên màn hình thì
mới ghi lại kết quả đo.
Sau khi đo xong cần tráng rửa kỹ điện cực bằng nước cất, lấy khăn bông
mềm thấm nước và thực hiện bảo quản điện cực theo như hướng dẫn của
nhà sản xuất
Đơn vị đo độ dẫn điện là micromho/cm (µmho/cm) hoặc theo đơn vị đo
lường quốc tế (SI) là millisiemem/m (mS/m); 1mS/m=10 µmho/cm và 1
µhmo/cm=1 µS/cm.Trong nước ngọt, độ dẫn điện thường từ 50 đến
1.500 µmho/cm (Theo Hiệp hội sức khỏe cộng đồng người Mỹ-APHA,
1989;Arce và Boyd,1980), môi trường nước lợ và mặn thì đọ dẫn điện
cao hơn nhiều. Độ dẫn điện và nồng độ muối có liên quan rất chặt chẽ về
nồng độ các ion trong môi trường,độ dẫn điện tăng cùng với sự tăng
nồng độ muối. Việc đo đạc chính xác độ dẫn điện thường không được
đòi hỏi cao đối với nuôi trồng thủy sản, mà thay vào đó việc thay nồng
độ muối của nước thường được sử dụng hơn. Máy đo độ dẫn điện
thường được sử dụng để ước tinh nhanh mức độ khoang hóa của nước
thiên nhiên và mức độ ô nhiễm nguồn nước thải công nhiệp.
Một số loại máy thường dùng :
LUTRON CD-4303
Lutron CD-4303 là đồng hồ dùng để đo độ dẫn điện của nước dải đo
hiển thị 4 số, dải đo 0.1 uS to 199.9 uS (Micro Siemens), 0.2 mS to
1.999 mS (Mili=liSiemens), 2 mS to 19.99 mS.
2.2.Nồng độ muối (độ mặn) :
2.2.1. Khái niệm :
- Thuật ngữ nồng độ muối chỉ tổng nồng độ các ion hòa tan trong nước .
- Đơn vị tính là mg/L hoặc phần ngàn (‰).
- Để ước tính nồng độ muối của nước một cách tốt nhất thì cần tính
tổng nồng độ 7 ion quan trọng trong môi trường làm cho nước thiên
nhiên có nồng độ muối là: Na+,K+,Ca2+,Mn2+,Cl-,SO4 2-,và HCO3- vì các
ion này thường chiếm hơn 95% trong tổng số các ion hòa tan trong
nước.
2.2.2. Cách tiến hành đo :
Cách thứ nhất : Dùng tỉ trọng kế
Để đo nồng độ muối chúng ta có thể sử dụng tỉ trọng kế, nhưng mức độ
chính xác của dụng cụ này không cao.
Bước 1 :Chuẩn bị dụng cụ (xô nhựa, máy đo)
Bước 2: Múc nước ao vào xô nhựa, dùng cốc thuỷ tinh sạch đổ đầy
vào ống đong của máy.Bước 3: Thả từ từ phần đế của máy (phần có
chứa các tinh thể) cho nước tràn ra từ từ.
Bước 4: Chờ đến khi cột đọc ổn định (không còn dao động), đọc và
ghi kết quả là giá trị độ mặn cần đo.
Bước 5: Đọc kết quả và ghi vào sổ nhật ký, sau đó rửa máy bằng
nước sạch, đậy nắp.
Cách thứ hai: Dùng khúc xạ kế :
Đây là thiết bị hiện đại hơn nhiều so với tỉ trọng kế nên cho kết quả
chính xác hơn chinh vì vậy trong lĩnh vực thủy sản, thiết bị đo nồng độ
muối được sử dụng phổ biến nhất là khúc xạ kế và máy đo nồng độ muối
Các bước cụ thể như sau :
 Dùng dung dịch nước cất nhỏ lên mặt kính khúc xạ kế rồi đậy nắp
kính lại xem nền xanh trở về vị trí không chưa, nếu chưa thì dùng
tua vít chỉnh cho về không
 Nhỏ dung dịch cân đo lên mặt kính, rồi điều chỉnh độ phóng đại
sau cho xem được rõ nhất.
 Lưu ý : Sau khi đo xong lấy giấy thấm chặm lên bề mặt cho khô
trước khi bảo quản máy hoặc thực hiện việc đo khác
Thao tác đo:
1. Nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch cần đo lên lăng kính
2. Đậy tấm chắn sáng
3. Nước phải phủ đều trên lăng kính
4. Đưa lên mắt ngắm
5. Đọc số trên thang đo. Chỉnh tiêu cự sao cho số thấy rõ nhất.
6. Lau khô bằng giấy thấm mềm
Ghi chú: không được làm ướt khúc xạ kế.
Ghi chú: Khi nồng độ muối của dung dịch quá cao, trên màn hình quan
sát chỉ xuất hiện màu trắng.
Hiệu Chuẩn
 Nhỏ 1 hoặc 2 giọt nước cất (nước cất 1 hoặc 2 lần) lên trên bề mặt
lăng kính. Thực hiện quan sát giống như đo mẫu thông thường.
 Nếu vạch phân cách ở 2 vùng xanh trắng không nằm ở vị trí 0.000,
thì dùng tua vít xoay vít hiệu chuẩn sao cho vạch phân cách chỉ
ngay về vị trí 0.000
Ghi chú:
Vít hiệu chỉnh được đậy bằng nắp nhựa.
Không nên hiệu chuẩn khúc xạ kế khi không cần thiết.
Khúc xạ kế đã được hiệu chuẩn tại nhà máy.
Nước thông thường do có nhiều tạp chất, nên khi xem trên khúc xạ
kế sẽ có nồng độ nhỏ hơn 0.
Bảo Quản :
Bảo quản khúc xạ kế trong hộp kèm theo và để nơi thoáng mát
Không nên để khúc xạ kế vô nước.
Giới thiệu một số loại khúc xạ kế thông dụng :
Cách thứ ba : Dùng máy đo tự động
Đơn giản hơn 2 cách trước là sử dụng các loại máy đo tự động và đo
được đa thông số như độ mặn, độ ẩm, nhiệt độ,….
Ta chi cần đưa đầu (cực) đo vào trong nước cần phân tích, sau đó trên
màn hình sẽ hiển thị các thông số mà ta cần.
Một số loại máy đo tự động và đa năng :
Máy đo độ mặn / oC xách tay
HIỆU: EUTECH – SINGAPORE
model: SALT 6+
Sản phẩm của tập đoàn Thermo Fisher
của Mỹ. Sản xuất tại Singapore
Chức năng đo: muối / oC
Ứng dụng trong phòng thí nghiệm và
tại hiện trường
Thang đo độ muối: 1.0-50.00ppt/0.1-
5.00%
Độ phân giải: 0.1ppt/0.01%
Độ chính xác: ± 1% trên toàn thang đo
Hiệu chuẩn: 1 điểm bằng tay
Thang đo nhiệt độ: -10-110oC
Độ phân giải: 0.10C
Độ chính xác: ±0.50C
Bù nhiệt tự động hoặc bằng tay (0 đến
500C)
Màn hình hiển thị LCD
Tự động bù nhiệt độ.
Sensor loại 2-cell
Nguồn: pin, tự động tắt nguồn sau 20
phút không sữ dụng
Khả năng sử dụng của pin>100h
Kích thước: 15.7x8.5x4.2cm; 255g
Máy đo đa Máy loại chống thấm nước
theo tiêu chuẩn IP67
Vận hành bằng pin, trọng lượng: 916 g
Độ Độ
Thang
Đơn vị phân chính
đo
giải xác
DO (%) 0 – 500 ± 2 0,1
(mg/l) 0 – 50 ± 0,2 0,01
-5 – ± 0,10C
Nhiệt độ 450C 0,150
C
Độ dẫn 0 – 200 ± 0,001-
(mS/cm) 0,001 0,1
Độ muối 0 – 70 ± 0,1 0.01
(ppt)
pH 0 – 14 ± 0,2 0,01
TDS (g/L) 0 – 100 0,0001
Áp 500 – ±3 0,1
suất(mmHg 800
)
Máy đo đa năng đo nồng độ muối, độ ẩm, PH, nhiệt độ,…..
Phần 3: Nhận xét, đánh giá :
1.Đối với độ dẫn điện : nói chung không ảnh hưởng nhiều tới động vật
thủy sản.
2.Đối với độ mặn :
Mức qui định phù hợp <5‰ , cá phát triển tốt nhất ở độ mặn 0-5‰ tùy
vào từng loài. Biến động trong ngày không quá 3‰.
Độ mặn cao, cá dễ bị nhiễm các bệnh do vi khuẩn và chậm lớn cũng như
sẽ chết hàng loạt.
Để phòng ngừa độ mặn tăng cao đối với ao nuôi cá nước ngọt cần chú ý
làm bờ ao cao, xem xét kỹ nguồn nước cấp vào ao, đặc biệt là các tỉnh
phía nam hay có triều cường tăng cao,bên cạnh đó cần chú ý tránh rò rỉ
khi nuôi gần các ao nuôi hải sản.
Khi phát hiện độ mặn tăng cao và đột ngột cần thay nước ngay lập
tức,bơm nước ngọt vào ao từ từ bằng máy bơm cỡ nhỏ hay máng dẫn
tránh hiện tượng sốc cho thủy sản.
.