Ảnh hưởng của phương pháp phun mưa và tiêm kích dục tố đến sinh sản của cá vàng (carassius auratus)

  • 33 trang
  • file .pdf
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 304
ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP
PHUN MƯA VÀ TIÊM KÍCH DỤC TỐ
ĐẾN SINH SẢN CỦA CÁ VÀNG
(Carassius auratus)
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS. NGUYỄN MINH TUẤN NGUYỄN HOÀNG TÂM
KS. NGUYỄN THÀNH TÂM MSSV: 06803035
LỚP: NTTS K1
Cần Thơ, 2010
1
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Luận văn: Ảnh hưởng của phương pháp phun mưa và tiêm kích dục tố đến sinh
sản của cá Vàng
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HOÀNG TÂM
Lớp: Nuôi trồng thủy sản K1
Đề tài đã được hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn và hội đồng
bảo vệ luận văn đại học Khoa Sinh Học Ứng Dụng - Đại Học Tây Đô
Cần Thơ, ngày 28 tháng 07 năm 2010
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
……………………….. ………………………..
ThS. NGUYỄN MINH TUẤN NGUYỄN HOÀNG TÂM
………………………..
KS. NGUYỄN THÀNH TÂM
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
………………………..
ThS. TẠ VĂN PHƯƠNG
2
LỜI CẢM TẠ
Sau 03 tháng thực tập từ tháng 03 năm 2010 đến tháng 06 năm 2010 tại trại cá
cảnh Minh Hiếu, QL91B, khu vực 3, Phường An Khánh – Quận Ninh Kiều – TP.
Cần Thơ, áp dụng những kiến thức đã học kết hợp với kinh nghiệm thực tế. Nay
luận văn đã được chỉnh sửa và hoàn thành.
Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Minh Tuấn – Chi
Cục Thủy Sản – TP. Cần Thơ và Thầy Nguyễn Thành Tâm – Khoa Sinh Học Ứng
Dụng Trường Đại Học Tây Đô đã tận lòng hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện
cho em trong suốt thời gian làm đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô – Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Trường
Đại Học Tây Đô đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu
trong những năm học vừa qua, tạo dựng hành trang để em bước vào cuộc sống sau
này.
Em xin cảm ơn anh Dương Minh Hiếu chủ trại cá cảnh QL91B đã nhiệt tình chỉ
dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến bổ ích để em hoàn thành thực tập tốt nghiệp.
Trong quá trình làm luận văn mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng với sự hiểu biết
còn hạn hẹp và thu thập tài liệu còn hạn chế nên báo cáo tốt nghiệp chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu
của quý Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!
NGUYỄN HOÀNG TÂM
3
TÓM TẮT
Cá Vàng (Carassius auratus) là một trong những loài cá cảnh được nuôi phổ biến
nhất hiện nay, ngoài nhu cầu giải trí nó còn góp phần làm cho không gian sống trở
nên đẹp, sống động hơn và có giá trị kinh tế khá cao trên thị trường. Tuy nhiên,
việc sinh sản của chúng còn nhiều vấn đề hạn chế. Trên cơ sở đó, đề tài đã được
thực hiện nhằm xác định ảnh hưởng của phương pháp phun mưa, tiêm LHRH_a +
Motilium và não thùy đến tỷ lệ sinh sản của cá Vàng. Đề tài tiến hành gồm 3 thí
nghiệm.
Thí nghiệm 1, kích thích cá Vàng sinh sản bằng phun mưa gồm 4 nghiệm thức,
thời gian phun mưa của các nghiệm thức 1, 2, 3 lần lượt là 1, 2, 3 giờ/lần, nghiệm
thức 4 không phun mưa được dùng làm đối chứng. Kết quả cho thấy cá Vàng hoàn
toàn có khả năng sinh sản bằng hình thức phun mưa. Tỷ lệ cá tham gia sinh sản gia
tăng theo thời gian phun mưa, sau 1 giờ đạt 33,33%, sau 2 giờ đạt 66,66%, sau 3
giờ đạt 100%.
Thí nghiệm 2, tiêm LHRH_a + Motilium với các liều lượng tương ứng là 50, 100,
150 µg LHRH_a và 1 viên Motilium. Cả 3 nghiệm thức cá đều sinh sản với tỷ lệ
đạt là 66,66 – 100%. Trong đó liều lượng 150 µg cho kết quả cao nhất với sức sinh
sản là 81.165 trứng/kg , tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở đạt 99,70%, thời gian hiệu ứng
thuốc cũng ngắn nhất là 8,20 giờ. Thời gian phát triển phôi là 32 – 36 giờ ở nhiệt
độ 27 – 28,5 oC.
Thí nghiệm 3, cá đẻ khá tốt với kích dục tố não thùy (1, 2, 3 mg/kg), tỷ lệ cá đẻ đạt
66,66 – 100%. Trong đó liều tiêm 2 mg/kg cá cái cho kết quả cao hơn hẳn về tỷ lệ
đẻ, sức sinh sản, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở. Sức sinh sản là 14.016 – 66.025
trứng/kg. Tỷ lệ thụ tinh đạt 98,70 – 99,62%. Tỷ lệ nở dao động từ 99,05 – 99,78%.
Tuy nhiên, thời gian hiệu ứng thuốc lại kéo dài đến 55,18 giờ.
Từ khóa: Cá Vàng, phun mưa, sinh sản nhân tạo, kích dục tố, thành thục sinh dục
4
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ..................................................................................................................i
TÓM TẮT ......................................................................................................................ii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iii
DANH SÁCH BẢNG....................................................................................................vi
DANH SÁCH HÌNH....................................................................................................vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................viii
CHƯƠNG 1....................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................................1
1.1 Giới thiệu ...............................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................1
1.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................................1
CHƯƠNG 2....................................................................................................................2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .............................................................................................2
2.1 Nguồn gốc và hình thái phân loại cá Vàng ...........................................................2
2.1.1 Nguồn gốc .....................................................................................................2
2.1.2 Hình thái phân loại ........................................................................................2
2.2 Đặc điểm sinh học cá Vàng ...................................................................................3
2.2.1 Đặc điểm phân bố..........................................................................................3
2.2.2 Đặc điểm dinh dưỡng ....................................................................................3
2.2.3 Đặc điểm sinh trưởng ....................................................................................3
2.2.4 Đặc điểm sinh sản..........................................................................................3
2.3 Một số kích dục tố và chất kích thích sinh sản ở cá ..............................................4
2.3.1 LHRH_a (Luteotropin Hormon Realeasing Hormon_analog)......................4
5
2.3.2 Não thùy thể (Hypophysis – tuyến yên)........................................................4
2.4 Cơ sở khoa học của việc kích thích cá đẻ bằng phương pháp sinh thái................6
2.5 Kỹ thuật ấp trứng dính...........................................................................................6
2.6 Một số kết quả nghiên cứu sử dụng kích dục tố trong sinh sản cá........................7
CHƯƠNG 3....................................................................................................................9
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................9
3.1 Vật liệu nghiên cứu ...............................................................................................9
3.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................9
3.1.2 Trang thiết bị phục vụ sinh sản ......................................................................9
3.1.3 Một số loại kích dục tố sử dụng trong sinh sản..............................................9
3.2 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................9
3.2.1 Chọn cá bố mẹ ................................................................................................9
3.2.2 Bố trí thí nghiệm...........................................................................................10
3.2.3 Khảo sát các chỉ tiêu môi trường..................................................................12
3.2.4 Theo dõi các chỉ tiêu sinh sản ......................................................................12
3.3 Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................12
CHƯƠNG 4..................................................................................................................13
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................................................13
4.1 Kết quả các chỉ tiêu môi trường và sinh sản thí nghiệm 1 ..................................13
4.1.1 Kết quả khảo sát các chỉ tiêu môi trường .................................................13
4.1.2 Kết quả kích thích sinh sản bằng phun mưa kết hợp thay nước...............13
4.2 Kết quả các chỉ tiêu môi trường và sinh sản thí nghiệm 2 ..................................15
4.2.1 Kết quả khảo sát các chỉ tiêu môi trường .................................................15
4.2.2 Kết quả kích thích sinh sản bằng LHRH_a + Motilium...........................16
4.3 Kết quả các chỉ tiêu môi trường và sinh sản thí nghiệm 3 ..................................17
4.3.1 Kết quả khảo sát các chỉ tiêu môi trường .................................................17
4.3.2 Kết quả kích thích sinh sản bằng não thùy...............................................18
4.4 So sánh kết quả sinh sản giữa 3 thí nghiệm ........................................................19
4.5 Kết quả theo dõi sự phát triển phôi cá Vàng .......................................................20
6
CHƯƠNG 5..................................................................................................................22
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.........................................................................................22
5.1 Kết luận ...............................................................................................................22
5.2 Đề xuất.................................................................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................23
PHỤ LỤC ................................................................................................................... A1
7
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tác dụng cuả một số loại kích dục tố .........................................................5
Bảng 2.2: Liều lượng hormon kích thích cá sinh sản.................................................5
Bảng 4.1: Biến động các chỉ tiêu môi trường trong 4 NT thí nghiệm 1..................13
Bảng 4.2: Kết quả các chỉ tiêu sinh sản trong 4 NT thí nghiệm 1...........................14
Bảng 4.3: Biến động các chỉ tiêu môi trường trong 3 NT thí nghiệm 2..................15
Bảng 4.4: Kết quả các chỉ tiêu sinh sản trong 3 NT thí nghiệm 2...........................16
Bảng 4.5: Biến động các chỉ tiêu môi trường trong 3 NT thí nghiệm 3..................17
Bảng 4.6: Kết quả các chỉ tiêu sinh sản trong 3 NT thí nghiệm 3...........................18
Bảng: Các chỉ tiêu môi trường thí nghiệm 1............................................................ A1
Bảng: Các chỉ tiêu môi trường thí nghiệm 2............................................................ A1
Bảng: Các chỉ tiêu môi trường thí nghiệm 3............................................................ A1
Bảng: Các chỉ tiêu sinh sản thí nghiệm 1 ................................................................. B1
Bảng: Các chỉ tiêu sinh sản thí nghiệm 2 ................................................................. B1
Bảng: Các chỉ tiêu sinh sản thí nghiệm 3 ................................................................. B1
Bảng: Thời gian phát triển phôi cá Vàng................................................................. C1
Bảng: Một số chỉ tiêu sinh sản khác ......................................................................... C1
8
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài cá Vàng .....................................................................2
Hình 3.1: Cá Vàng cái .................................................................................................10
Hình 3.2: Cá Vàng đực................................................................................................10
Hình 3.3: Tiêm kích dục tố .........................................................................................11
Hình 3.4: Kích dục tố ..................................................................................................11
Hình 3.5: Hệ thống thí nghiệm 1 ................................................................................11
Hình 3.6: Hệ thống thí nghiệm 2 ................................................................................11
Hình 3.7: Hệ thống thí nghiệm 3 ................................................................................11
Hình 4.1: Sức sinh sản ở 3 mức thời gian phun mưa ...............................................14
Hình 4.2: Tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở ở 3 mức thời gian phun mưa ..........................15
Hình 4.3: Sức sinh sản ở 3 mức liều lượng LHRH_a ...............................................16
Hình 4.4: Tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở ở 3 mức liều lượng LHRH_a ..........................17
Hình 4.5: Sức sinh sản ở 3 mức liều lượng não thùy................................................19
Hình 4.6: Tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở ở 3 mức liều lượng não thùy ...........................19
Hình: Qúa trình phân cắt và phát triển phôi cá Vàng............................................ C2
9
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NT: Nghiệm thức
TGHƯT: Thời gian hiệu ứng thuốc
TLĐ: Tỷ lệ đẻ
SSSTT: Sức sinh sản thực tế
TLTT: Tỷ lệ thụ tinh
TLN: Tỷ lệ nở
LHRH_a: Luteotropin Hormon Releasing Hormon_analog
DOM: Domperidon (Motilium)
HCG: Human Chorionic Gonadotropin
GnRH: Gonadotropin Releasing Hormon
GTH: Gonadotropin hormon
FSH: Follicle Stimulating Hormon
LH: Luteinizing Hormon
l: Lít
ppt: Phần ngàn
QL: Quốc lộ
TP: Thành phố
10
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Ngày nay, do đời sống vật chất con người phát triển dẫn đến nhu cầu giải trí và
thưởng thức cái đẹp ngày càng phong phú đa dạng, việc nuôi cá cảnh đã trở thành
thú vui và là niềm đam mê phổ biến của nhiều người trong xã hội. Trong thế giới
cá cảnh muôn màu muôn vẽ, ngoài những loài cá có hình dáng đẹp, giá trị kinh tế
cao như: cá Dĩa, La Hán, Neon, cá Rồng,…thì cá Vàng là loài cá được nuôi phổ
biến nhất. Cá Vàng được nuôi đầu tiên ở Trung Quốc, trải qua hàng ngàn năm, đến
nay cá Vàng đã có mặt khắp nơi trên thế giới. Với hơn 125 chủng loại, đa dạng về
hình dáng, màu sắc đã góp phần làm cho không gian sống trở nên đẹp, tinh tế và
sống động hơn.
Hiện nay, cá Vàng tuy được nuôi phổ biến, rộng rãi nhưng việc sinh sản của chúng
còn nhiều vấn đề hạn chế, chưa chủ động được nguồn giống cả về số lượng và chất
lượng. Trong khi đó, tại thị trường trong nước và thế giới cá Vàng đã phát triển
thành một mặt hàng xuất khẩu ngày càng có nhu cầu lớn về số lượng, chất lượng
và chủng loại mới. Trên cơ sở đó, đề tài: “Ảnh hưởng của phương pháp phun
mưa và tiêm kích dục tố đến sinh sản của cá Vàng” được thực hiện nhằm có
thêm thông tin đáp ứng nhu cầu sản xuất giống cá Vàng, chủ động tạo ra được đàn
cá con khỏe mạnh và góp phần về con giống trên thị trường.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được phương pháp kích thích sinh sản phù hợp làm cơ sở xây dựng qui
trình kỹ thuật sản xuất giống cá Vàng, góp phần chủ động về con giống cho nghề
nuôi cá Vàng đang phát triển.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Kích thích cá Vàng sinh sản bằng phương pháp phun mưa ở các thời gian khác
nhau.
Kích thích cá Vàng sinh sản bằng tiêm LHRH_a + Motilium, não thùy ở các
liều lượng khác nhau.
Tìm hiểu một số chỉ tiêu sinh sản như: Thời gian hiệu ứng thuốc, tỷ lệ đẻ, sức
sinh sản thực tế, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, theo dõi quá trình phát triển phôi.
CHƯƠNG 2
11
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc và hình thái phân loại cá Vàng
2.1.1 Nguồn gốc
Cá Vàng có nguồn gốc từ họ cá chép - Cyprinidae là kết quả của quá trình lai tạo
và chọn lọc giống, theo Mai Đình Yên (1992), cá Vàng có hệ thống phân loại như
sau:
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Cypriniformes
Họ: Cyprinidae
Giống: Carassius
Loài: Carassius auratus (Linnaeus, 1758)
Tên tiếng Anh : Goldfish
Tên tiếng Việt : Cá Vàng
Theo Đoàn Khắc Độ (2008), cá Vàng là một dạng đột biến của cá Diếc bạc. Trong
tự nhiên, cá Diếc có màu trắng bạc. Do kết quả chọn lọc lai tạo, nuôi dưỡng, thuần
hóa trong những điều kiện khác nhau. Cá Diếc bạc ban đầu đã biến đổi dần về hình
thái và màu sắc thành nhiều chủng loại rất đa dạng khoảng 300 loài.
2.1.2 Hình thái phân loại
Cá Vàng có thân hình tròn và ngắn. Đa số cá có màu đỏ cam hoặc vàng nghệ, đôi
khi pha đốm đen hoặc đỏ sẫm. Đặc điểm chung của loài này là trên đầu chúng có
bờm màu đỏ tươi bao phủ giống như bờm sư tử. Cá càng lớn bờm càng to và rõ nét
(Đoàn Khắc Độ, 2008).
Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài cá vàng
(Nguồn: http://www.vietlinh.vn/svc/cacanh/canuocngot/vang.htm)
2.2 Đặc điểm sinh học cá vàng
2.2.1 Đặc điểm phân bố
12
Cá Vàng sống chủ yếu ở môi trường nước ngọt. Tuy nhiên cá có thể sống được
trong môi trường nước lợ khoảng 10 ppt (Đoàn Khắc Độ, 2008).
Theo Nguyễn Sơn Hải (2005), cá Vàng có khả năng chịu đựng biến thiên nhiệt độ
cao, nhiệt độ thích hợp từ 10 – 30 oC, thích sống trong vùng nước sạch có các yếu
tố thủy lý hóa trung bình trở lên, độ pH dao động từ 5 – 8 .
Theo Vương Trung Hiếu (2007), cá Vàng có thể sống trong ao, xuống độ sâu đến
20m. Vùng khí hậu tự nhiên của chúng là nhiệt đới và cận nhiệt đới.
2.2.2 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá Vàng ăn tạp, thức ăn của chúng là lăng quăng, trùn chỉ, giáp xác, côn trùng,
thực vật, mùn bã hữu cơ (chất đáy)… và những thức ăn bột mà chúng ta tạo ra cho
chúng (Việt Chương và Nguyễn Sô, 2009).
Theo Đức Hiệp (2000), giun tươi là thức ăn tốt nhất cho cá Vàng, làm cá tăng
trưởng nhanh, khỏe, đẹp, nhất là cá Vàng đầu lân. Cá bột mới nở vừa ra khỏi trứng
khi đó cơ quan tiêu hoá chưa phát triển hoàn chỉnh, lúc này cá chỉ quanh quẩn ở
đám trứng hoặc nằm dưới đáy bể để hô hấp, cá ăn vi sinh vật hay những chất còn
lại trong trứng. Hết ngày thứ 3 khi hệ tiêu hoá hoàn chỉnh cá mới tự đi kiếm ăn.
Giai đoạn này cá có thể ăn một số loại thức ăn sống như: ấu trùng, trứng nước.
2.2.3 Đặc điểm sinh trưởng
Cá Vàng tăng trưởng nhanh, cá ương khoảng 1 tháng có chiều dài 1 – 2 cm, sau 4
– 6 tháng ương cá dài 4 – 5 cm. Vào mùa xuân, hè cá sinh trưởng nhanh, mùa
đông cá sinh trưởng chậm lại (Đức Hiệp, 2000).
Theo Vương Trung Hiếu (2007), cá Vàng có thể phát triển chiều dài tối đa khoảng
59 cm và trọng lượng tối đa là 4,5 kg (khá hiếm, thậm chí vài con chỉ đạt được
phân nửa kích cỡ đã nêu). Trong môi trường sống tối ưu, cá vàng có thể sống trên
20 năm (kỷ lục thế giới là 49 năm).
2.2.4 Đặc điểm sinh sản
Cá Vàng sinh sản trong tự nhiên gần giống như cá chép. Cá Vàng khó phân biệt
giới tính. Nhìn chung thì cá đực và cái có hình dáng gần giống nhau. Thường thì
phải chờ đến mùa sinh sản mới chọn lọc đực cái ra được (Việt Chương và Nguyễn
Sô, 2009).
Vào mùa sinh sản, có thể nhận biết cá đực bởi một số đặc điểm sau: nắp mang và
mép vây ngực có những nốt sần; cá cái có bụng to hẳn ra ở một bên, bơi lội chậm
chạp, lỗ sinh dục màu đỏ hồng đến đỏ sẫm và hơi lồi ra. Sức sinh sản tương đối
dao động khoảng 1.000 – 10.000 trứng/ cá cái, trứng cá nhỏ và trong suốt, được đẻ
gần bề mặt nước, thường dính vào cây cỏ thủy sinh. Sự trưởng thành sinh dục hoàn
13
chỉnh là vào năm thứ 2. Để tạo cá sinh sản, cần chọn các cá thể 2 – 4 năm tuổi và
được chăm sóc cẩn thận (Võ Văn Chi, 1993).
Cá 6 tháng tuổi đã bắt đầu thành thục, sức sinh sản có thể đạt 300 – 5.000
trứng/lần sinh sản (Nguyễn Sơn Hải, 2005).
Theo Đức Hiêp (2000), cá 1 năm tuổi thường có 1.000 – 1.500 trứng, cá 3 năm
tuổi có tới 70.000 – 80.000 trứng/ cá cái.
Cá có tập tính đẻ trứng dính vào giá thể là rể lục bình, rong nhân tạo hay sợi nylon.
Người ta dùng kích dục tố là não thuỳ cá chép hay Ovaprim để thúc đẩy quá trình
chín sinh dục xảy ra đồng loạt. Liều lượng kích dục tố đối với não thuỳ là 1,6 – 2
mg/kg cá bố mẹ hay Ovaprim 0,3 ml/kg cá bố mẹ (Đoàn Khắc Độ, 2008).
Mùa vụ sinh sản của cá tập trung chủ yếu vào tháng 4 – 8. Nếu nuôi vỗ tốt thì sau
khoảng 15 – 30 ngày cá sẽ tái thành thục. Thức ăn nuôi vỗ thường là lăng quăng,
trùn chỉ và thức ăn viên. Cần nuôi vỗ đực cái riêng và mật độ 2 – 5 con/m2. Trứng
sau khi thụ tinh có màu trong suốt bám vào giá thể. Lúc này cần đem cá bố mẹ ra
ngoài hay vớt giá thể đem ấp sang nơi khác. Tuỳ thuộc vào nhiệt độ mà thời gian
nở khác nhau, thường dao động từ 36 – 48 giờ ở nhiệt độ 28 – 30 oC (Đức Hiệp,
2000).
2.3 Một số kích dục tố và chất kích thích sinh sản ở cá
2.3.1 LHRH_a (Luteotropin Hormon Releasing Hormon_analog)
LHRH_a là hormon nhân tạo. Loại hormon này có tác dụng như GnRH và được sử
dụng kèm với thụ thể nhân tạo kháng Dompamin là Domperidon. Domperidon là
tên hóa học của thụ thể nhân tạo, có tên thương mại phổ biến là Motilium. Ở nước
ta, LHRH_a và Motilium được sử dụng trong khoảng 20 năm gần đây, hiện nay
được dùng rất phổ biến trên nhiều loài cá, được nhập từ Trung Quốc, có giá rẽ lại
không gây phản ứng phụ và phản ứng miễn dịch ở cá (nếu sử dụng với liều lượng
hợp lí) (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
2.3.2 Não thùy thể (Hypophysis – tuyến yên)
Não thùy thể tuyến yên được lấy ra từ những loài cá chép, trắm, mè, trê,… đã thành
thục , còn tươi sống. Cá chết vài giờ thì hoạt tính kích dục chỉ còn khoảng 50%.
Não thùy thể cá Chép được xem là kích dục tố mạnh cho nhiều loài cá kể cả các đối
tượng khác họ và các loài cá biển (Nguyễn Tường Anh, 1999). Não thùy là một
khối nhiều tuyến nằm sát não trung gian. Trong não thuỳ có chứa hai loại hormon
FSH và LH có tác dụng làm chín và rụng trứng (Phạm Minh Thành và Nguyễn
Văn Kiểm, 2009).
14
Liều lượng kích tố sử dụng cho cá đẻ phụ thuộc vào mức độ thành thục của cá, khối
lượng hoặc chu vi vòng bụng của cá. Có thể tính toán lượng kích tố (não thùy) theo
phương trình sau:
Y = 0,125x – 1,75
Trong đó Y: lượng kích tố cần dùng (mg), x: chu vi vòng bụng của cá (cm).
Bảng 2.1: Tác dụng cuả một số loại kích dục tố
Kích dục tố Tác dụng chính
FSH (GTH1) Kích thích tạo noãn hoàng, kích thích nang trứng hoạt động (1)
LH (GTH2) Kích thích trứng chín và rụng, biến nang trứng thành thể vàng (2)
Não thùy Tham gia vào cả 2 quá trình (1) và (2)
LHRH_a/GnRH Kích thích cá tiết FSH và LH, điều khiển 2 quá trình (1) và (2)
HCG Gây ra phản ứng chín và rụng trứng ở cá (2)
DOM Chất phụ trợ kết hợp với LHRH_a để kháng Dompamin
Ovaprim Kích thích tạo ra kích dục tố và kháng Dompamin
Ghi chú: 1 ml Ovaprim chứa 20 µg sGnRH_a và 10 mg DOM.
(Nguồn: Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)
Liều lượng hormon sử dụng tiêm cho cá khác nhau theo giới tính (liều tiêm cá đực
bằng 1/3 – 1/2 của cá cái), theo loài, theo mức độ thành thục của cá, tức là khác
nhau theo các tháng trong mùa sinh sản và theo chất lượng và uy tín của cơ sở sản
xuất hormon (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Thông thường, sử dụng liều lượng hormon cho hầu hết các loài cá như Bảng 2.2
Bảng 2.2: Liều lượng hormon kích thích cá sinh sản
Liều lượng sử dụng
Loại hormon
Cá cái Cá đực
Não thùy (mg/kg) 5–7 2–3
HCG (UI/kg) 2.000 – 2.500 600 – 700
LHRH_a (µg/kg) 50 – 70 20 – 30
2.4 Cơ sở
(Nguồn: khoa
Phạm họcThành
Minh của việc kích thích
và Nguyễn cá đẻ2009)
Văn Kiểm, bằng phương pháp sinh thái
15
Người ta có thể dùng dòng chảy và mưa để kích thích cho cá thành thục và đẻ tốt
và đây là khâu vô cùng quan trọng trong sinh sản tự nhiên ở một số loài cá
(Nguyễn Tường Anh, 1999).
Các yếu tố bên ngoài tạo nên môi trường cho sự phát triển của tuyến sinh
dục. Dòng nước để kích thích cũng là yếu tố đóng góp cho kết quả đẻ và thụ tinh
của trứng. Trong quá trình phát triển của tuyến sinh dục, cá cần có sự tác động
tổng hợp của các yếu tố môi trường khác nhau như sự thay đổi về nhiệt độ, chất
nước, dòng chảy,… nếu các yếu tố này không phù hợp với nhu cầu sinh lý của cá
có thể gây ra những rối loạn trầm trọng (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm,
2009).
Đối với cá ao nước tĩnh, nếu trước khi kích thích cho cá đẻ mà không có sự rèn
luyện thích đáng hay không xử lý bằng dòng nước chảy nhẹ và chất nước tốt thì
nói chung tỷ lệ đẻ và tỷ lệ nở thấp (Chung Lân, 1969).
Nguồn nước mới có tác dụng thúc đẩy hoạt động bơi lội của cá, thúc đẩy quá
trình chuyển hóa dinh dưỡng cho sự thành thục của tuyến sinh dục, kích thích
sự họat động của các tuyến nội tiết thông qua các cơ quan cảm giác đặc biệt là
cơ quan đường bên của cá. Các tác nhân chính của môi trường nước kích thích
sinh sản đối với nhiều loài cá thường được nhắc tới là nguồn nước mới, dòng chảy,
nhiệt độ, oxy,… (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Trong quá trình phát triển của tuyến sinh dục, trao đổi chất tăng nên nhu cầu oxy
sẽ tăng, vì thế oxy là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành thục của cá (Dương
Tuấn, 1981).
2.5 Kỹ thuật ấp trứng dính
Do đặc tính của loại trứng này xuất hiện tính dính khi tiếp xúc với nước cho
nên tuỳ điều kiện cụ thể mà có phương pháp ấp khác nhau.
Theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm (2009), có 2 phương pháp ấp
trứng dính khá phổ biến hiện nay.
i/ Cho trứng dính vào giá thể (rễ lục bình, xơ dừa, xơ cao, dây nylon, khung vải
mùng). Trứng sau khi hoàn tất quá trình thụ tinh và cho dính vào giá thể, có thể
ấp trứng trong nước hoặc trên cạn tùy điều kiện cụ thể. Nếu ấp trên cạn thì phải
đảm bảo đủ độ ẩm cho trứng và phải cho xuống nước trước khi trứng nở 2 – 3
giờ. Có thể dùng nhiều dụng cụ ấp trứng như các loại bồn chứa, hồ xi măng,...
Tuy nhiên khi ấp trứng có giá thể thì chăm sóc gặp khó khăn khi số lượng
trứng lớn, thiếu hệ thống cấp nước tự chảy và chiếm diện tích khá lớn.
ii/ Khử trứng dính (ấp trong hệ thống bình Zoug Jar, bể vòng): Khử dính sơ bộ
bằng dung dịch muối urea (4g muối ăn + 3g urea + 1 lít nước cất), hay còn gọi
16
là dung dịch thụ tinh.
Tỷ lệ giữa trứng và dung dịch này tăng dần theo thời gian. Bắt đầu đảo liên
tục từ 3 – 5 giây đối với cá Trê, cá Tra và 1 – 2 giờ đối với cá Chép, khi thấy
trứng giảm tính dính thì chuyển sang khử dính bằng dung dịch Tanin (1,5g
Tanin + 1 lít nước cất).
Đổ dung dịch Tanin ngập trứng và đảo đều. Khoảng 3 – 5 giây, chắt bỏ dung
dịch này và rửa lại bằng nước sạch 2 – 3 lần sau đó đem ấp trứng trong hệ thống
bình Zoug Jar 5 – 10 lít, 45 lít hoặc hệ thống bình Zoug Jar composite 600 – 1.000
lít với mật độ 20.000 – 30.000 trứng/ lít.
2.6 Một số kết quả nghiên cứu sử dụng kích dục tố trong sinh sản cá
Theo Phạm Văn Khánh (2005), ở cá Cóc (Cyclocheilichthys enoplos, Bleeker,
1850), kết quả thử nghiệm cho thấy sử dụng não thùy liều sơ bộ cho cá cái là 1 –
2,5 mg/kg; liều quyết định 3 – 7,05 mg/kg. Dùng kết hợp LHRH_a với não thùy ở
liều quyết định là 1 – 3 mg não thùy và 130 – 150 µg LHRH_a trộn tương ứng với
5 – 7,5 viên Motilium.
Theo Võ Minh Khôi (2007), trong sinh sản nhân tạo cá Lóc bông (Channa
micropeltes), liều lượng HCG tiêm cho cá đực là 2.000 – 3.000 UI/kg. Đối với cá
cái liều lượng tiêm HCG là 1.000 UI/kg cho sinh sản tốt hơn liều 1.500 UI/kg.
Theo phương pháp này, tỷ lệ thụ tinh của cá Lóc bông đạt từ 58,43 – 79%, tỷ lệ nở
đạt 91,14 – 95,56%.
Theo Trần Thị Phương Lan (2008), sử dụng LHRH_a, HCG và não thùy tác động
lên quá trình rụng trứng của cá Bống tượng tốt nhất ở mức 100 µg/kg cá cái, 600
UI/kg và 3,5 não/kg với tỷ lệ cá đẻ là 100%. Trong 3 loại kích dục tố cho cá bống
tượng sinh sản thì não thùy cho kết quả tốt hơn cả về số lượng trứng đẻ ra và số
lượng ấu trùng khi nở.
Theo Nguyễn Ngọc Linh (2006), sử dụng kích dục tố 200 µg LHRH_a + 10 mg
Motilium/kg cá cái trong sinh sản cá Chép Nhật (Cyprinus carpio), thu được sức
sinh sản thực tế của cá khoảng 30.000 trứng/kg, thời gian hiệu ứng thuốc là 9 giờ,
tỷ lệ thụ tinh 80 – 93%, tỷ lệ nở 81 – 90%.
Theo Võ Như Mĩ (2008), trong sinh sản nhân tạo cá Chốt trắng, kết quả giữa 2 loại
kích dục tố LHRH_a + Motilium và HCG thì tỷ lệ cá đẻ ở kích dục tố 100 µg
LHRH_a + Motilium là tốt nhất. Tuy nhiên, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ cá nở tốt nhất là
ở kích dục tố 1.500 UI HCG.
Theo Ngô Vương Hiếu Tính (2008), trong thí nghiệm sử dụng kích dục tố là não
thùy cá Chép với liều lượng 10 mg/kg cho hiệu quả cao nhất với sức sinh sản đạt
118.683 trứng/kg, tỷ lệ thụ tinh đạt 59,34% và tỷ lệ nở đạt 53,98%.
17
Theo Nguyễn Đức Tuân (2004), ở cá Lăng chấm (Hemibagrus guttatus, Lacepede,
1803), dùng 20 µg LHRH_a + 6 viên Motilium/kg cá cái thu được tỷ lệ cá đẻ
100%, tỷ lệ thụ tinh trung bình cao nhất là 84,70%, tỷ lệ nở cao nhất 72,47% và tỷ
lệ dị hình thấp nhất 9,38%. Năng suất cá bột cao nhất là 2.690 cá bột/kg cá cái,
thấp nhất là 69 cá bột/kg
CHƯƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
18
3.1 Vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 03/2010 đến tháng 07/2010.
Địa điểm: Trại cá cảnh Minh Hiếu, QL91B, Khu vực 3, Phường An Khánh –
Quận Ninh Kiều – TP.Cần Thơ.
3.1.2 Trang thiết bị phục vụ sinh sản
Đối tượng nghiên cứu: Cá Vàng bố mẹ (được mua về từ TP. Hồ Chí Minh).
Thùng xốp gồm 12 thùng (60 x 45 x 35 cm), sử dụng nước máy.
Vợt, xô nhựa, nhiệt kế, máy bơm nước.
Máy thổi khí, cân đồng hồ, kính hiển vi, kính lúp.
Ống chích, kim tiêm, cối nghiền não thùy.
Giá thể: Sử dụng dây nylon.
Bộ test kit đo môi trường: Oxy, pH.
Một số vật dụng chuyên dùng khác.
Nước cất, nước muối sinh lý 9 ppt.
3.1.3 Một số loại kích dục tố sử dụng trong sinh sản
LHRH_a (Luteotropin Hormon Releasing Hormon_analog). Nguồn gốc sản
xuất của Trung Quốc, đơn vị tính là µg, 200 µg/ống.
Motilium. Nguồn gốc sản xuất của Xí nghiệp Dược phẩm Trung Ương 25, đơn
vị tính là mg, 10 mg/viên.
Não thuỳ. Nguồn gốc sản xuất của Việt Nam, là não thùy cá chép được bảo
quản trong dung dịch Aceton đậm đặc, đơn vị tính là mg, 0,5 – 1 mg/não.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Chọn cá bố mẹ
Cá đực: Có những nốt sần trên nắp mang và trên mép của vây ngực. Có tinh
dịch đặc màu trắng sữa dễ chảy ra mỗi khi vuốt nhẹ bụng gần lỗ sinh dục. Cá
khỏe mạnh, không bị dị hình dị tật (Đoàn Khắc Độ, 2008).
Cá cái: Có bụng to, mềm, có thân hình mập mạp hơn, tròn như quả trứng, lỗ
sinh dục nở to và lồi ra hơn so với cá đực. Cá khỏe mạnh, không bị dị hình dị
tật (Đoàn Khắc Độ, 2008).
19
Hình 3.1: Cá Vàng cái Hình 3.2: Cá Vàng đực
3.2.2 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 3 thí nghiệm. Mỗi nghiệm thức
được lặp lại 3 lần.
Thí nghiệm 1: Thử nghiệm ảnh hưởng của thời gian phun mưa kết hợp thay nước
đến sinh sản của cá Vàng
• Nghiệm thức 1: phun mưa 1 giờ/lần
• Nghiệm thức 2: phun mưa 2 giờ/lần
• Nghiệm thức 3: phun mưa 3 giờ/lần
• Nghiệm thức 4: không phun mưa, không thay nước (đối chứng)
Cách thực hiện: Thời gian phun mưa ở các nghiệm thức 1, 2, 3 lần lượt là 1, 2, 3
giờ/lần, 2 lần/ngày. Tỷ lệ thay nước ở các nghiệm thức là 50%/ngày. Tỷ lệ đực cái
tham gia sinh sản là (1:1). Đặt dây nylon vào làm giá thể cho cá đẻ, sục khí liên
tục.
Thí nghiệm 2: Thử nghiệm kích thích cá Vàng sinh sản bằng phương pháp tiêm
chất kích thích sinh sản LHRH_a + Motilium
• Nghiệm thức 1: 50 µg + 1 viên/kg cá cái
• Nghiệm thức 2: 100 µg + 1 viên/kg cá cái
• Nghiệm thức 3: 150 µg + 1 viên/kg cá cái
Thí nghiệm 3: Thử nghiệm kích thích cá Vàng sinh sản bằng phương pháp tiêm
kích dục tố não thùy
• Nghiệm thức 1: 1 mg/kg cá cái
• Nghiệm thức 2: 2 mg/kg cá cái
• Nghiệm thức 3: 3 mg/kg cá cái
20