Ảnh hưởng của nhịp tưới và tuổi cây đến hiện tượng khô đầu múi và trái chai trên trái quýt hồng (citrus reticulata blanco) tại huyện lai vung, tỉnh đồng tháp

  • 89 trang
  • file .pdf
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
ĐOÀN VĂN TÁ
ẢNH HƯỞNG CỦA NHỊP TƯỚI VÀ TUỔI
CÂY ĐẾN HIỆN TƯỢNG KHÔ ĐẦU MÚI VÀ
TRÁI CHAI TRÊN TRÁI QUÝT HỒNG
(Citrus reticulata Blanco) TẠI HUYỆN
LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH: NÔNG HỌC
2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH: NÔNG HỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA NHỊP TƯỚI VÀ TUỔI
CÂY ĐẾN HIỆN TƯỢNG KHÔ ĐẦU MÚI VÀ
TRÁI CHAI TRÊN TRÁI QUÝT HỒNG
(Citrus reticulata Blanco) TẠI HUYỆN
LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
PGS.TS. Trần Văn Hâu Đoàn Văn Tá
Mssv: 3113334
2014
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
Hồi đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư
ngành Nông Học với đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA NHỊP TƯỚI VÀ TUỔI
CÂY ĐẾN HIỆN TƯỢNG KHÔ ĐẦU MÚI VÀ
TRÁI CHAI TRÊN TRÁI QUÝT HỒNG
(Citrus reticulata Blanco) TẠI HUYỆN
LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
Do sinh viên Đoàn Văn Tá thực hiện và bảo vệ trước hội đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:
……………………………….…………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá ở mức:………………………….
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Thành viên Hội Đồng
...................................... ...................................... ......................................
DUYỆT KHOA
Trưởng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân. Các số
liệu kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình luận văn nào trước đây.
Cần thơ, Ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Đoàn Văn Tá
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN VĂN HÂU
iv
LƯỢC SỬ CÁ NHÂN
1.Sơ lược lý lịch
Họ và tên: Đoàn Văn Tá
Sinh ngày: 12 – 01 – 1991
Nơi sinh: Huyện Nam Trực, Tỉnh Nam Định
Dân tộc: Kinh Tôn giáo: không
Họ và tên cha: Đoàn Văn Tất Nghề nghiệp: Buôn bán
Năm sinh: 1964
Địa chỉ thường trú: Ấp An Phong, Xã Định An, Huyện Gò Quao, Tỉnh Kiên
Giang
Họ và tên mẹ: Đới Thị Tuyết Nghề nghiệp: buôn bán
Năm sinh: 1966
Địa chỉ thường trú: Ấp An Phong, Xã Định An, Huyện Gò Quao, Tỉnh Kiên
Giang
2. Quá trình học tập
Năm 2006 – 2009 tốt nghiệp THPT tại trường THPT Định An
Năm 2011 đến nay là sinh viên trường Đại Học Cần Thơ
v
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Cha mẹ lòng biết ơn sâu sắc về những gì đã hi sinh và gian khổ vì
tương lai của con.
Thành kính biết ơn
Thầy Trần Văn Hâu đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt nhiều
kinh nghiệm quí báu giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Chân thành biết ơn
Cô cố vấn học tập Quan Thị Ái Liên cùng toàn thể thầy cô khoa Nông
Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Khoa Thủy sản trường Đại Học Cần Thơ đã
truyền đạt những kiến thức và tâm huyết cho em trong suốt thời gian em học
tại trường.
Các anh, chị trong bộ môn Khoa Học Cây Trồng đặc biệt là chị Dương
Thị Phương Thảo, anh Nguyễn Đức Mạnh, Chị Trần Thị Doãn Xuân đã nhiệt
tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn chân thành đến các bạn lớp Nông Học a2 K37, đặc biệt là
bạn Hồng Thu, Hoàng A, Minh kháng, Minh Trí, Danh Hòa, Văn Lý, Thành
Phát, Văn Rẻ đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình làm thí nghiệm
để hoàn thành đề tài.
Đoàn Văn Tá
vi
Đoàn Văn Tá, 2014 “Ảnh hưởng của nhịp tưới và tuổi cây đến hiện tượng
khô đầu múi và trái chai trên trái quýt Hồng tại Huyện Lai Vung, Tỉnh
Đồng Tháp”. Luận văn tốt nghiệp Đại Học ngành Nông Học, Khoa Nông
Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ. Cán bộ hướng
dẫn: PGs. Ts. Trần Văn Hâu.
TÓM LƯỢC
Đề tài được thực hiện nhằm xác định “Ảnh hưởng của nhịp tưới và tuổi
cây đến hiện tượng khô đầu múi và trái chai trên trái quýt Hồng tại Huyện
Lai Vung, Tỉnh Đồng Tháp”. Thí Nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn
toàn ngẫu nhiên với hai nhân tố là: độ tuổi (4 - 6 năm tuổi, 7 - 10 năm tuổi,
trên 10 năm tuổi) và nhịp tưới (tưới theo nhịp tưới của nông dân 5-6 ngày một
lần, 2 ngày tưới một lần, 3 ngày tưới một lần, 4 ngày tưới một lần).Thí nghiệm
được tiến hành trên vườn quýt Hồng tại xã Long Hậu, Huyện Lai Vung, tỉnh
Đồng Tháp từ tháng 9/2012 đến tháng 1/2013. Kết quả thí nghiệm cho thấy độ
tuổi có ảnh hưởng đến trái KĐM và trái chai, cây 4 – 6 năm tuổi có tỉ lệ trái bị
khô đầu múi và chai nhiều hơn so với cây 7 – 10 năm tuổi và trên 10 năm tuổi,
tuổi cây còn ảnh hưởng tới trọng lượng vỏ và độ rộng múi của trái KĐM. Nhịp
tưới không ảnh hưởng tới trái KĐM và trái chai, không có sự tương tác giữa
độ tuổi và nhịp tưới. Cần thực hiện thêm một số đề tài nghiên cứu để giảm tỉ lệ
trái chai và KĐM trên những cây có độ tuổi từ 4 đến 6 năm.
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... iv
LƯỢC SỬ CÁ NHÂN ....................................................................................v
LỜI CẢM TẠ ............................................................................................... vi
TÓM LƯỢC ............................................................................................... viii
MỤC LỤC .................................................................................................... ix
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................... xi
DANH SÁCH HÌNH .................................................................................... xii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... vii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................xiv
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ..........................................................1
1.1 Vị trí địa lý và tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Lai Vung tỉnh
Đồng Tháp ...................................................................................................1
1.1.1 Vị trí địa lý ......................................................................................1
1.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp .......................................................1
1.2 Giới thiệu sơ lược về cây quýt Hồng ......................................................1
1.3 Đặc tính thực vật....................................................................................2
1.3.1 Rễ....................................................................................................2
1.3.2 Thân, cành .......................................................................................2
1.3.3 Lá ....................................................................................................3
1.3.4 Hoa .................................................................................................3
1.3.5 Trái và hạt .......................................................................................3
1.4 Nhu cầu sinh thái ...................................................................................4
1.4.1 Nước ...............................................................................................4
1.4.2 Ánh sáng .........................................................................................4
1.4.3 Nhiệt độ ..........................................................................................5
1.4.4 Đất ..................................................................................................5
1.4.5 Gió ..................................................................................................5
1.4.6 Mưa và độ ẩm..................................................................................5
1.5 Nhu cầu dinh dưỡng ...............................................................................6
1.5.1 Đạm ................................................................................................6
1.5.2 Kali .................................................................................................6
1.5.3 Lân ..................................................................................................6
1.6 Quá trình sinh trưởng và phát triển của trái ............................................7
1.7 Hiện tượng bất thường trên cây có múi ..................................................7
1.7.1 Hiện tượng rối loạn sinh lý trên trái cây có múi ...............................7
1.7.2 Hiện tượng trái bị chai và khô đầu múi trên cây quýt hồng ..............7
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 9
2.1 Phương tiện............................................................................................9
viii
2.1.1 Thời gian và địa điểm ......................................................................9
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm ..........................................................................9
2.2 Phương pháp ........................................................................................ 10
2.2.1 Cách bố trí thí nghiệm ................................................................... 10
2.2.2 Chỉ tiêu theo dõi ............................................................................ 11
2.2.3 Phương pháp phân tích .................................................................. 13
2.3 Xử lý số liệu ........................................................................................ 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 19
3.1 Độ ẩm đất ............................................................................................ 19
3.2 Chỉ tiêu nông học ................................................................................. 21
3.2.1 Chiều cao cây ................................................................................ 21
3.2.2 Đường kính tán.............................................................................. 22
3.2.3 Chu vi gốc thân ............................................................................. 23
3.3 Sự xuất hiện đọt non, đặc điểm sinh hóa và thành phần trong lá quýt
Hồng.......................................................................................................... 23
3.3.1 Tỉ lệ ra đọt non, chiều dài cơi đọt, tổng số lá/cơi đọt trong quá trình
phát triển trái trên cây quýt Hồng. .......................................................... 23
3.3.2 Đặc điểm sinh hóa trong lá quýt Hồng ........................................... 25
3.4 Tổng số trái trên cây, tỉ lệ trái khô đầu múi và tỉ trái chai ..................... 29
3.5 Đặc điểm trái và các thành phần trái quýt Hồng bình thường, chai và
KĐM ......................................................................................................... 31
3.5.1 Đặc điểm trái và thành phần trái quýt Hồng bình thường ............... 31
3.5.2 Đặc điểm trái và thành phần trái quýt Hồng bị chai ....................... 34
3.5.3 Đặc điểm trái và thành phần trái quýt Hồng bị KĐM ..................... 37
3.6 Phẩm chất trái ...................................................................................... 40
3.6.1 Tổng acid chuẩn độ trong thịt trái - TA (g/l) .................................. 40
3.6.2 Hàm lượng Vitamin C trong thịt trái .............................................. 41
3.6.3 Hàm lượng nước thịt trái ............................................................... 42
3.6.4 Tổng chất rắn hòa tan (TSS) .......................................................... 43
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ ............................................................ 44
4.1 Kết luận ............................................................................................... 44
4.2 Đề nghị ................................................................................................ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................. 48
PHỤ LỤC 2 .................................................................................................. 59
ix
DANH SÁCH BẢNG
BẢNG TÊN BẢNG TRANG
Tỉ lệ ra đọt (%), chiều dài cơi đọt (cm), tổng số là trên đọt trên
3.1 cây quýt Hồng ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai Vung 24
tỉnh Đồng Tháp
Hàm lượng đường trong lá (%) cây quýt Hồng lúc thí nghiệm
3.2 và lúc thu hoạch ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai 25
Vung, tỉnh Đồng Tháp
Hàm lượng tinh bột trong lá (%) cây quýt Hồng lúc thí nghiệm
3.3 và lúc thu hoạch ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai 26
Vung, tỉnh Đồng Tháp
Hàm lượng đạm (%) trong lá cây quýt Hồng lúc thí nghiệm và
3.4 lúc thu hoạch ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai Vung, 27
tỉnh Đồng Tháp
Hàm lượng carbon (%) trong lá cây quýt Hồng lúc thí nghiệm
3.5 và lúc thu hoạch ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai 28
Vung, tỉnh Đồng Tháp
Tỉ số C/N (%) của lá cây quýt Hồng lúc thí nghiệm và lúc thu
3.6 hoạch ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai Vung, tỉnh 29
Đồng Tháp
Tổng số trái trên cây, tỉ lệ trái khô (%), tỉ lệ trái chai (%) trên
3.7 cây quýt Hồng ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai Vung, 30
tỉnh Đồng Tháp
Trọng lượng vỏ (g), trọng lượng trái (g), độ dày vỏ (cm) của
3.8 trái quýt Hồng bình thường tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng 31
Tháp
Chiều cao (cm) và chiều rộng (cm) của trái quýt Hồng bình
3.9 32
thường tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Độ dài múi (cm), độ rộng múi (cm), độ dày múi (cm) của trái
3.10 33
quýt Hồng bình thường tại huyện Lai Vung, tỉnh Đông Tháp
Trọng lượng vỏ (g), trọng lượng trái (g), độ dày vỏ (cm) của
3.11 34
trái quýt Hồng bị chai tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Chiều cao (cm) và chiều rộng (cm) của trái quýt Hồng bị chai
3.12 35
tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Độ dài múi (cm), độ rộng múi (cm), độ dày múi (cm) của trái
3.13 36
quýt Hồng bị chai tại huyện Lai Vung, tỉnh Đông Tháp
x
Trọng lượng vỏ (g), trọng lượng trái (g), độ dày vỏ (cm) của
3.14 37
trái quýt Hồng bị KĐM tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Chiều cao (cm) và chiều rộng (cm) của trái quýt Hồng bị
3.15 38
KĐM tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Độ dài múi (cm), độ rộng múi (cm), độ dày múi (cm) của trái
3.16 39
quýt Hồng bị KĐM tại huyện Lai Vung, tỉnh Đông Tháp
Tổng acid chuẩn độ trong thịt trái - TA (g/l) quýt Hồng bình
3.17 thường, KĐM và chai ở các độ tuổi và nhịp tưới tai huyện Lai 40
Vung, tỉnh Đồng Tháp
Hàm lượng Vitamin C trong thịt trái (mg/100g) quýt Hồng
3.18 bình thường, KĐM và chai ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện 41
Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Hàm lượng nước thịt trái (%) trên trái quýt Hồng bình thường,
3.19 KĐM và chai ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai Vung 42
tỉnh Đồng Tháp
Tổng chất rắn hòa tan (%) của trái quýt Hồng bình thường,
3.20 KĐM và chai ở các độ tuổi và nhịp tưới tại huyện Lai Vung, 43
tỉnh Đồng Tháp
xi
DANH SÁCH HÌNH
HÌNH TÊN HÌNH TRANG
Hiện tượng trái quýt bị chai (a). Đến giai đoạn trưởng thành và
chín nhưng trái quýt không lớn, vỏ trái vẫn giữ màu xanh, rất
1.1 8
chậm hay không chuyển sang màu vàng, trái quýt hơi cứng
(Trần Văn Hâu và ctv., 2009)
Hiện tượng khô đầu múi trên trái quýt hồng (b). Trái quýt bị
1.2 khô đầu múi thường có kích thước lớn (b), vỏ hơi nhám, phần 8
trên cuống có nhiều mô nhô lên (Trần Văn Hâu và ctv., 2009)
Biểu đồ số giờ nắng trung bình/ngày và nhiệt độ trung
bình/tháng tại tỉnh Đồng Tháp từ tháng 01/2012 đến tháng
2.1 11
12/2012 (Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Đồng
Tháp)
Biểu đồ lượng mưa trung bình/tháng và độ ẩm trung
bình/tháng tại tỉnh Đồng Tháp từ tháng 01/2012 đến tháng
2.2 12
12/2012 (Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Đồng
Tháp)
Diễn biến độ ẩm của đất (độ sâu 0 - 20 cm) ở từng nhịp tưới
3.1 khác nhau tại vườn Quýt Hồng huyện Lai Vung, tỉnh Đông 19
Tháp
Diễn biến độ ẩm của đất (độ sâu 20 - 40 cm) ở từng nhịp tưới
3.2 khác nhau tại vườn Quýt Hồng huyện Lai Vung, tỉnh Đông 20
Tháp
Chiều cao (cm) của cây quýt Hồng ở các độ tuổi và nhịp tưới
3.3 21
tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Đường kính tán (cm) của cây quýt Hồng ở các độ tuổi và nhịp
3.4 22
tưới tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
Chu vi gốc thân (cm) của cây quýt Hồng ở các độ tuổi và nhịp
3.5 23
tưới tại huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp
xii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG
TCKH Tạp chí khoa học
KĐM Khô đầu múi
xiii
MỞ ĐẦU
Đồng bằng Sông Cửu Long là một vùng đất màu mỡ, phù sa bồi đắp
quanh năm rất thích hợp với việc trồng cây ăn trái. Tùy vào điều kiện tự nhiên
của mỗi vùng mà trồng được nhiều loại cây ăn trái khác nhau như: mận An
Phước, vú sữa Lò Rèn, xoài cát Hòa Lộc, bưởi Năm Roi Bình Minh,… và đặc
biệt là quýt Hồng Lai Vung.
Quýt Hồng là loại trái cây dùng để ăn tươi, vắt lấy nước, là thức uống
chứa nhiều hàm lượng vitamin C bổ dưỡng cho cơ thể, khi ăn trái có vị ngọt,
chua nhẹ, hậu không đắng và có mùi thơm đặc trưng, vỏ của trái có chứa nhiều
tinh dầu được người dân sử dụng làm thuốc. Quýt Hồng có màu sắc đẹp, bắt
mắt nên thường được người dân bày trên mâm ngũ quả vào mỗi dịp tết
Nguyên Đán. Quýt Hồng cho giá trị kinh tế cao hơn so với các loại cây khác
trong vùng. Do đó, quýt Hồng đã trở thành loại cây trồng chủ lực nơi đây.
Trong những năm gần đây hiện tượng chai và khô đầu múi xuất hiện
ngày càng nhiều làm giảm chất lượng và màu sắc trái, dẫn đến làm giảm giá trị
thương phẩm của trái và ảnh hưởng đến thương hiệu quýt Hồng Lai Vung
cũng như thu nhập của người dân.
Việc xác định nguyên nhân của hiện tượng chai và khô đầu múi là việc
hết sức cần thiết và cấp bách góp phần quan trọng trong việc xây dựng quy
trình canh tác cây quýt Hồng. Do vậy, đề tài “Ảnh hưởng của nhịp tưới và
tuổi cây đến hiện tượng khô đầu múi và trái chai trên trái Quýt Hồng tại
huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp” nhằm mục tiêu tìm hiểu ảnh hưởng của hai
nhân tố nhịp tưới và tuổi cây lên hiện tượng trái quýt hồng bị khô đầu múi và
chai.
xiv
xv
CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Vị trí địa lý và tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Lai Vung
tỉnh Đồng Tháp
1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Lai Vung nằm ở phía nam tỉnh Đồng Tháp, phía đông giáp với
huyện Châu Thành và thành phố Sa Đéc, phía tây là con sông Hậu làm ranh
giới với thành phố Cần Thơ, phía đông nam giáp với huyện Bình Minh (Vĩnh
Long), phía bắc giáp huyện Lấp Vò. Huyện Lai Vung có diện tích 238 km2, có
12 đơn vị hành chính, bao gồm thị trấn Lai Vung và 11 xã: Tân Phước, Long
Hậu, Tân Dương, Hòa Thành, Hòa Long, Tân Thành, Long Thắng, Vĩnh Thới,
Tân Hòa, Định Hòa, Phong Hòa như hiện nay. Thị trấn Lai Vung nằm trên
quốc lộ 80, cách thị xã Sa Đéc khoảng 10 km về hướng tây và phà Vàm Cống
khoảng 25 km về hướng đông.
Huyện Lai Vung có dân số là 166.000 người (năm 2008). Huyện Lai
Vung là một vùng ngập nông, nguồn nước ngọt quanh năm dồi dào, đất đai
màu mỡ do phù sa hai con sông Tiền và sông Hậu bồi đắp nên rất thuận tiện
cho việc phát triển nông nghiệp đặc biệt là trồng cây ăn trái có múi (Võ Văn
Vang, 2010).
1.1.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp
Tình hình sản xuất nông nghiệp trong huyện Lai Vung có diện tích trồng
lúa là 31.484 ha đạt sản lượng là 190.827 tấn, diện tích trồng cây hoa màu là
2.915 ha đạt sản lượng 25.379 tấn, đất nuôi trồng thủy san 465 ha đạt sản
lượng 22.169 tấn, diện tích trồng cây ăn trái là 3.921 ha, trong đó Quýt Hồng
chiếm 1.418 ha, 36% so với diện tích trồng cây ăn trái và sản lượng đạt 43.000
tấn (phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Lai Vung, 2010).
Qua đó cho thấy cây quýt Hồng có vị trí rất quan trọng trong nền nông nghiệp
cũng như giá trị kinh tế đối với huyện Lai Vung.
1.2 Giới thiệu sơ lược về cây quýt Hồng
Quýt Hồng có tên khoa học là Citrus reticulata Blanco, 2n=18 (Trần
Thượng Tuấn và ctv., 1994), còn được gọi là quýt Tiều (Trần Thế Tục và ctv.,
1998) là loại cây trồng thích hợp với vùng đồng bằng Sông Cửu Long đặc biệt
là huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Quýt Hồng có màu vàng cam rất đẹp khi
chín, tuy nhiên trái có vị hơi chua, trái có dạng tròn dẹp, ngoài ra trái còn có
giá trị kinh tế cao trong dịp tết, còn lại các tháng trong năm thì không được ưa
chuộng như quýt xiêm (Nguyễn Văn Luật, 2006). Ngoài ra Quýt Hồng còn
được biết đến và sử dụng rộng rãi do có hương vị thơm ngon, vị chua nhẹ giúp
1
dễ tiêu hóa và tuần hoàn máu, hàm lượng vitamin C cao, vỏ và dịch quả dùng
làm thuốc, thức uống hay bánh kẹo (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994).
1.3 Đặc tính thực vật
1.3.1 Rễ
Phần lớn rễ cam quýt phân bố ở tầng đất sâu 10 – 30 cm. Rễ hút tập
trung ở tầng sâu 10 – 25 cm. Rễ hoạt động mạnh ở thời kì 1 – 8 năm tuổi sau
khi trồng. Sự phân bố tầng rễ của cây ăn trái có múi tùy thuộc vào nhiều yếu
tố. Trước hết tùy thuộc vào loại đất: độ dày tầng đất mặt, thành phần hóa học
của đất, mực nước ngầm. Việc phân bố của rễ con tùy thuộc vào các biện pháp
và kĩ thuật canh tác. Cây cam quýt nhân giống bằng hạt có bộ rễ ăn sâu nhưng
phân bố hẹp và ít rễ hút. Cây chiết và cây giâm cành có bộ rễ ăn nông nhưng
nhiều rễ hút phân bố nông và tự điều tiết được tầng sâu phân bố theo những
điều kiện bên ngoài nhất là mực nước ngầm (Đường Hồng Dật, 2003).
Quýt Hồng thuộc loại rễ trụ có rễ nhánh rất phát triển, có nấm
(Micorhiza) sống cộng sinh ở lớp biểu bì hút nước cung cấp cho cây, đồng
thời cung cấp muối khoáng và một lượng nhỏ các chất hữu cơ và sự phát triển
của rễ thường xen kẽ với sự phát triển của than cành trên mặt đất. Thường khi
rễ hoạt động mạnh thân cành sẽ hoạt động chậm và ngược lại. Sự phát triển
của bộ rễ thường kéo dài cả sau các đợt mọc cành rộ. Rễ cam quýt thường mọc
cạn, đa số hút chất dinh dưỡng phân bố gần lớp đất mặt (Nguyễn Bảo Vệ và
Lê Thanh Phong, 2011).
1.3.2 Thân, cành
Cam quýt thuộc loại thân gỗ dạng bụi hay bán bụi. Cây nhỏ cao khoảng
2 – 8 m, đôi khi có gai. Các cành chính thường mọc ra ở các vị trí trong
khoảng 1 m cách mặt đất (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994). Thân cam quýt có
tiết diện tròn, những cây mọc từ hạt có sức sinh trưởng khỏe hơn nên mỗi thân
nổi những đường sống (Nguyễn Hữu Đống, 2003).
Hình thái tán cây có múi rất đa dạng: tán rộng, tán chặt, tán thưa. Tán có
thể có hình tròn, hình cầu, hình tháp, hình phễu,… Cách phân cành cũng đa
dạng: phân cành hướng ngọn, phân cành ngang, phân cành hỗn hợp… Cành có
thể có gai nhất là khi trồng bằng hạt (Đường Hồng Dật, 2000).
Theo Trần Thượng Tuấn và ctv. (1994) thì trong 1 năm cây có thể cho 3
– 4 đợt cành. Tùy theo chức năng của cành trên cây, chúng có thể gọi như sau:
cành cho trái, cành mẹ, cành dinh dưỡng, cành vượt. Nhìn chung, sự phát triển
của cành tùy thuộc vào số trái trong năm, nếu trong năm cây sai trái thì năm
sau trái ít đi vì số lượng cành mọc ra không nhiều. Do đó, cần chú ý tới bồi
dưỡng cho cây sau thu hoạch để giúp cây có đủ dinh dưỡng tạo cành mới.
2
1.3.3 Lá
Theo Trần Thượng Tuấn và ctv. (1994) lá cam quýt thuộc loại lá đơn
gồm cuống lá, cánh lá và phiến lá. Phần cánh lá có kích thước thay đổi tùy
giống. Trên cùng một loài thì kích thước cánh lá cũng thay đổi theo mùa. Một
cây cam quýt khỏe mạnh có thể có 150.000 – 200.000 lá với tổng diện tích
khoảng 200 m2. Trên lá khí khổng tập trung nhiều nhất ở mặt lưng, số lượng
thay đổi tùy giống, trung bình 400 – 500 khí khổng/mm2. Lá có chứa túi tinh
dầu, hiện diện ở lớp mô dậu.
1.3.4 Hoa
Hoa cây có múi thuộc loại hoa đơn hay chùm, mọc từ nách lá, thường là
hoa lưỡng tính. Hầu hết các loại cây có múi đều tự thụ, tuy nhiên cũng có loài
thụ phấn chéo như một số loài quýt. Sự thụ phấn chéo sẽ làm tăng năng suất
nhưng trái sẽ có nhiều hạt (Trần Văn Hâu và ctv., 2009).
Hoa cam quýt có hình thuôn tròn, đường kính 2.5 – 4 cm, thơm và
thường là hoa lưỡng tính. Hoa có 4 – 8 cánh (thường là 5) màu trắng. Hoa có
20 – 40 nhị đực hợp thành từng nhóm dính liền nhau ở đáy.Đầu nướm nhụy
cái to, bầu noãn có từ 8 – 15 ngăn (tạo thành các múi) dính liền nhau tại một
trục giữa cái, mỗi ngăn 0 – 6 tiểu noãn (tạo thành hạt) (Trần Thượng Tuấn và
ctv., 1994). Hoa thường ra đồng thời với cành non, hoa nở rộ, trên một cây có
thể nở tới 60 nghìn hoa và chỉ cần 1% hoa đậu là mỗi cây có thể thu được 100
kg quả (Nguyễn Hữu Đống, 2003).
1.3.5 Trái và hạt
Trái dạng hình cầu hơi hẹp, đường kính 5 – 8 cm, vỏ mỏng dễ lột màu
xanh vàng hay đỏ cam khi chín, nhiều nước màu cam, ngọt. Trái nặng trung
bình từ 6 – 7 trái/kg (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994). Theo Nguyễn Bảo Vệ
và Lê Thanh Phong (2011), trái cam quýt có 3 phần:
Ngoại vỏ bì: Là phần vỏ ngoài của trái, gồm biểu bì với lớp cutin dày,
lớp nhu mô, các túi tinh dầu và các khí khổng.
Trung quả bì: Là phần vỏ trong, nằm kế ngoại bì. Đây là các lớp tế bào
có màu trắng, đôi khi có màu vàng hay hồng nhạt (bưởi) dày mỏng tùy loại.
Vỏ trong chứa nhiều đường bột, vitamin C và pectin. Khi trái còn non, hàm
lượng pectin cao (20%) giúp trái hút nước dễ dàng.
Nội quả bì: Là các múi bao quanh bởi vách mỏng. Trong múi có nhiều
con tép, chỉ chừa ít khoảng trống cho hạt. Tép múi chứa nhiều dịch trái gồm
đường và axit (chủ yếu là axit citric). Khi trái chín lượng axit giảm dần, lượng
đường và chất thơm tăng lên. Tỷ lệ đường và axit thay đổi theo loài và điều
kiện canh tác (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994). Trái có hình cầu dẹp ở hai
đầu, đỉnh và đáy trái lõm, có từ 8 – 14 múi, mỗi múi có từ 0 – 20 hạt hoặc
3
nhiều hơn. Cây có múi đậu trái nhờ thụ phấn chéo hoặc tự thụ phấn hoặc
không qua thụ phấn. Nếu không qua thụ phấn sẽ hình thành trái không hạt
(Đường Hồng Dật, 2000).
Hầu hết các loài cam quýt đều có hạt đa phôi ngoại trừ bưởi có hạt đơn
phôi. Hình dạng, kích thước, trọng lượng, số hạt trong trái và mỗi múi thay đổi
tùy giống (Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2004).
1.4 Nhu cầu sinh thái
1.4.1 Nước
Cam quýt cần nhiều nước trong thời kì sinh trưởng mạnh và phân tán (Lê
Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn, 2004). Quýt thiếu nước, cây tăng trưởng
không bình thường, lá xoắn lại trái non rụng hoặc chín sớm (chín héo), phẩm
chất cũng như chất lượng kém đi, cây trở nên yếu ớt mầm bệnh dễ xâm hại.
Không được chăm sóc, ít tưới nước thì cây sẽ chết lần hồi (Nguyễn Thị Ngọc
Ẩn, 1999).
Theo Phạm Văn Côn (2004) cây có múi cần nhiều nước ở các thời kì nảy
mầm, phân hóa mầm hoa, thời kì kết trái và phát triển. Yêu cầu nước của các
giống loài có khác nhau: Chanh cần nhiều nước hơn quýt, quýt cần nhiều nước
hơn cam.
Trong kĩ thuật trồng cây có múi việc cung cấp nước có ảnh hưởng quan
trọng đến sự ra hoa của cây. Trong mùa khô hạn nếu cây nhận được nhiều sẽ
cho ra hoa tốt. Phẩm chất nước tưới cũng là vấn đề cần lưu ý, không dùng
nước phèn, mặn để tưới cho cấy có múi (Trần Thượng Tuấn và ctv., 1994).
Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000) lượng mưa thích hợp cho các vùng
trồng cây có múi trên dưới 2.000 mm. Nhìn chung lượng mưa ở các vung sản
xuất nông nghiệp nước ta đủ thỏa mãn cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển
của cây.
1.4.2 Ánh sáng
Theo Phạm Văn Côn (2004) cam quýt không ưa ánh sáng mạnh thích
nghi ánh sáng tán xạ có cường độ 10.000 – 15.000 lux. Tương ứng với ánh
sáng lúc 8 giờ sáng và 4 – 5 giờ chiều những ngày quang mây mùa hè. Cường
độ ánh sáng thích hợp trung bình của cam quýt khoảng 2.500 giờ/năm
(Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, 1999). Trong họ cam quýt thì bưởi tương đối chịu
đựng được lượng ánh sáng cao, kế đến là cam, quýt thích ánh sáng vừa phải
(Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong, 2011).
Theo Trần Thế Tục (2000) nếu thiếu ánh sáng cây sinh trưởng kém, khó
phân hóa mầm hoa, ít trái dẫn đến năng suất thấp, thiếu ánh sáng là nguyên
nhân đầu tiên làm giảm trái ở các cành dưới tán cây. Nhưng trong điều kiện
4
nhiều ánh sáng dễ làm cho trái bị nám, tăng cường thoát hơi nước làm cho độ
ẩm giảm, dù có tưới nước cũng dao động thất thường (Vũ Công Hậu, 1999).
1.4.3 Nhiệt độ
Theo Đường Hồng Dật (2000) cây có múi (cam, quýt, bưởi) có thể sống
và phát triển trong khoảng nhiệt độ 13 - 38oC, thích hợp nhất là 23 - 29oC.
Dưới 13oC cây ngừng sinh trưởng, dưới 5oC cây sẽ chết.
Theo Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2011) nhiệt độ có ảnh hưởng
đến phẩm chất và sự phát triển của trái. Ở nhiệt độ cao thường làm cho trái
chín sớm, ít xơ và ngọt, nhưng khả năng cất giữ kém và màu sắc không đẹp. Ở
miền Nam thường có biên độ nhiệt ngày và đêm không cao nên khi chín vỏ
trái thường có màu xanh, tuy nhiên yếu tố tạo màu sắc khi chín còn ảnh hưởng
bởi giống.
1.4.4 Đất
Đất tốt nhất trồng cam quýt là những đất bằng phẳng có cấu tượng tốt,
nhiều mùn, thoáng khí, giữ ẩm tốt. Khi cần dễ tháo nước và có tầng đất dày
(hơn 1 m càng tốt) có mực nước ngầm thấp (tối thiểu phải sâu hơn 80 cm) độ
PH đất thích hợp trồng cam quýt từ 4 – 8 thích hợp nhất từ 5,5 – 6 (Hoàng
Ngọc Thuận, 2000).
Theo Nguyễn Hữu Đống (2003) đất là giá thể cho cây, giữ cho cây
không bị lay chuyển. Đất cung cấp nước và chất dinh dưỡng cho cây. Vì thế
đất trồng cây có múi tốt nhất là giàu chất hữu cơ, tơi xốp, thoáng, đủ nước
nhưng thoát nước tốt. Nếu lớp đất dưới quá nhiều cát, nước mất nhanh, cây
phát triển không tốt. Lớp đất dưới chứa nhiều sét, ít thấm nước thì nước dễ bị
đọng, làm bộ rễ không phát triển tốt.
1.4.5 Gió
Theo Lê Thanh Phong và ctv. (1999) gió nhẹ với tốc độ 5 – 10 km/h có
tác dụng hạ thấp nhiệt độ của vườn trong mùa hè, cây được thoáng mát, giảm
sâu bệnh. Khi lập vườn cũng cần lưu ý hướng gió có hại (hướng Tây nam ở
ĐBSCL) để bố trí cây trồng chắn gió, giúp điều hòa được không khí trong
vườn, giảm đổ ngã, cây thụ phấn tốt trong mùa hoa nở.
Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000) tốc độ gió vừa phải làm ảnh hưởng tốt
đến lưu thông không khí, điều hòa độ ẩm, giảm sâu bệnh, cây sinh trưởng tốt.
Nhưng tốc độ gió lớn ảnh hưởng đến khả năng đồng hóa của cây có múi.
1.4.6 Mưa và độ ẩm
Cam quýt là những cây ưa ẩm độ trung bình nên có thể trồng ở các
nước có chế độ mưa khác nhau, nhưng ở các nơi mưa ít thì phải tưới. Cam
quýt không ưa độ ẩm không khí quá thấp, trái ngoài rìa tán thường chất lượng
không bằng ở giữa tán cây do ẩm độ ở đó ổn định hơn. Tất nhiên, ẩm độ cao
5