Ảnh hưởng của gốc ghép bầu địa phương và bầu nhật đến sinh trưởng và năng suất dưa leo vụ thu đông 2012

  • 54 trang
  • file .pdf
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LÊ THÀNH NGỘ
ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP BẦU ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BẦU NHẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT DƯA LEO
VỤ THU ĐÔNG 2012
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: NÔNG HỌC
2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: NÔNG HỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP BẦU ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BẦU NHẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT DƯA LEO
VỤ THU ĐÔNG 2012
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
PGS. TS TRẦN THỊ BA LÊ THÀNH NGỘ
ThS. VÕ THỊ BÍCH THỦY MSSV: 3113258
LỚP: TT119A1
2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sƣ ngành Nông học, với đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP BẦU ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BẦU NHẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT DƯA LEO
VỤ THU ĐÔNG 2012
Do sinh viên Lê Thành Ngộ thực hiện.
Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ
luận văn nào trƣớc đây.
Tác giả luận văn
Lê Thành Ngộ
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sƣ ngành
Nông học với đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP BẦU ĐỊA PHƯƠNG
VÀ BẦU NHẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT DƯA LEO
VỤ THU ĐÔNG 2012
Do sinh viên Lê Thành Ngộ thực hiện và bảo vệ trƣớc hội đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Luận văn tốt nghiệp đƣợc hội đồng đánh giá ở mức:………………………………
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Thành viên hội đồng
…………………….. …………………….. ……………………..
DUYỆT KHOA
Trƣởng Khoa Nông Nghiệp & SHƢD
iii
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
I. L ị h s ợ
Họ và tên: Lê Thành Ngộ Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 19/06/1993 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: An Hảo, Tịnh Biên, An Giang
Họ và tên cha: Lê Văn Quang Vinh
Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Lan Trinh
Chỗ ở hiện nay: Ấp An Thạnh, xã An Hảo, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang
II. Qu tr nh họ t p
1. Tiểu học
Thời gian: 1999-2003
Trƣờng: Tiểu Học “B” An Hảo
Địa chỉ: Xã An Hảo, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang
2. Trung học Cơ sở
Thời gian: 2004-2007
Trƣờng: Trung học Cơ sở Núi Cấm
Địa chỉ: Xã An Hảo, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang.
3. Trung học Phổ thông
Thời gian: 2008-2010
Trƣờng: Trung học Phổ thông Nguyễn Trung Trực
Địa chỉ: Thị trấn Tri Tôn, tỉnh An Giang.
4. Đại học
Thời gian: 2011-2014
Trƣờng: Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: Đƣờng 3 2, phƣờng Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
Chuyên ngành: Nông học (Khóa 37)
Ngày… tháng… năm 2014
Lê Thành Ngộ
iv
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Cha mẹ đã hết lòng nuôi nấng và dạy dỗ con khôn lớn nên ngƣời.
in t ng i t n sâu s n
- PGS.TS Trần Thị Ba đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, góp
ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành tốt
luận văn này.
- ThS V Thị Bích Thủy đã đóng góp những ý kiến quý báu, xác thực góp
phần hoàn chỉnh luận văn
- Cố vấn học tập thầy Nguyễn Lộc Hiền đã quan tâm và dìu dắt lớp tôi hoàn
thành tốt khóa học.
- Quý Thầy, Cô trƣờng Đại học Cần Thơ, khoa Nông nghiệp và Sinh học
Ứng dụng đã tận tình truyền đạt nhiều kiến thức trong suốt khóa học.
Chân thành ảm n!
Anh Phan Ngọc Nhí, chị Lý Hƣơng Thanh lớp Cao học Trồng trọt K18 đã
đóng góp nhiều ý kiến quan trọng về nội dung lẫn hình thức để tôi hoàn thành tốt
luận văn này.
Anh Toàn, chị Thảo các anh, chị Phƣơng, Chơn, Hớn, Luân, Tiên, Trâm,
Giang, Vinh, Nhã, Hồng, Nhung, Dung, Tƣờng c ng các bạn Tân, Minh, R , Lâm,
Phát,... tập thể các bạn trong nhà lƣới rau và các bạn lớp Nông Học khóa 37A1 đã
hết lòng giúp đ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Thân g i v !
Các bạn của tôi những lời chúc sức kh e và thành công trong tƣơng lai
Lê Thành Ngộ
v
LÊ THÀNH NGỘ, 2014. “Ảnh h ởng ủa gố ghép ầu ịa ph ng và ầu
nh t n sinh tr ởng và năng suất d a eo, vụ Thu ông 2012”. Luận văn tốt
nghiệp Kỹ sƣ Nông học, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, trƣờng Đại
học Cần Thơ, 30 trang. Cán bộ hƣớng dẫn: PGS. TS. Trần Thị Ba và ThS. V Thị
Bích Thủy.
TÓM LƯỢC
Đề tài đƣợc thực hiện tại trại thực nghiệm khoa Nông nghiệp và Sinh học
Ứng dụng từ tháng 9-12 2012 nhằm mục đích tìm ra gốc ghép thích hợp với ngọn
dƣa leo để tăng khả năng sinh trƣởng và cho năng suất trái cao. Thí nghiệm đƣợc
bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 3 nghiệm thức với 3 lần lặp lại,
ba nghiệm thức là dƣa leo ghép trên 2 loại gốc ghép và da leo không ghép làm đối
chứng: (1) Dƣa leo không ghép (đối chứng), (2) Dƣa leo ghép gốc bầu địa phƣơng,
(3) Dƣa leo ghép gốc bầu Nhật. Diện tích thí nghiệm là 75 m2. Các chỉ tiêu theo
d i bao gồm tỷ lệ sống sau ghép, sinh trƣởng, thành phần năng suất và phẩm chất
trái.
Kết quả cho thấy tỷ lệ sống sau ghép khá cao, hơn 77%, về sự sinh trƣởng
(chiều dài và số lá trên thân chính) của dƣa leo không ghép và ghép bầu địa
phƣơng và ghép bầu nhật là tƣơng đƣơng nhau. Năng suất thƣơng phẩm của dƣa
leo không ghép đạt 20,48 tấn ha, dƣa leo ghép trên gốc bầu địa phƣơng đạt 17,40
tấn ha và dƣa leo ghép trên gốc bầu nhật đạt 13,05 tấn ha thấp nhất. Về phẩm chất
trái nhƣ độ cứng (2,49-3,00 kgf/cm2), độ Brix (2,57-3,01%), vitamin C (9,82-
13,97) và hàm lƣợng nitrat (3,35-3,67) của dƣa leo ghép và không ghép khác biệt
không ý nghĩa qua phân tích thống kê.
vi
MỤC LỤC
TÓM LƢỢC..................................................................................................................... vi
MỤC LỤC ...................................................................................................................... vii
DANH SÁCH BẢNG....................................................................................................... ix
DANH SÁCH HÌNH ........................................................................................................ ix
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................... xi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .......................................................................... 2
1.1 Đặc điểm chung của dƣa leo ........................................................................................ 2
1.1.1 Nguồn gốc lịch sử và giá trị sử dụng ......................................................................... 2
1.1.2 Đặc tính thực vật....................................................................................................... 2
1.1.3 Điều kiện sinh trƣởng ............................................................................................... 3
1.1.4 Một số sâu, bệnh hại chính trên dƣa leo .................................................................... 4
1.2 Khái quát về ghép trên các cây họ dƣa bầu bí............................................................... 6
1.2.1 Cơ sở khoa học và mối quan hệ giữa gốc ghép và ngọn ghép .................................... 6
1.2.2 Tầm quan trọng của gốc ghép ................................................................................... 8
1.2.3 Yêu cầu của giống làm gốc ghép ............................................................................... 8
1.3 Một số gốc ghép trên dƣa leo ....................................................................................... 9
1.3.1 Gốc bầu Nhật ........................................................................................................... 9
1.3.2 Gốc bầu Địa phƣơng ................................................................................................ 9
1.4 Một số kết quả nghiên cứu và ứng dụng về gốc ghép bầu bí ....................................... 10
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ................................................... 13
2.1 Phƣơng tiện ............................................................................................................... 13
2.1.1 Thời gian và địa điểm ............................................................................................. 13
2.1.2 Tình hình khí tƣợng thủy văn .................................................................................. 13
2.1.3 Vật liệu thí nghiệm ................................................................................................. 13
2.2 Phƣơng pháp ............................................................................................................. 14
2.2.1 Bố trí thí nghiệm..................................................................................................... 14
2.2.2 Kĩ thuật canh tác ..................................................................................................... 14
2.2.3 Chỉ tiêu theo d i ..................................................................................................... 17
2.2.4 Phân tích số liệu...................................................................................................... 18
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 19
3.1 Ghi nhận tổng quát .................................................................................................... 19
3.2 Tỉ lệ sống sau ghép .................................................................................................... 19
3.3 Tình hình sinh trƣởng ................................................................................................ 19
3.3.1 Chiều dài thân chính ............................................................................................... 19
3.3.2 Số lá trên thân chính .............................................................................................. 20
3.3.3 Đƣờng kính gốc ...................................................................................................... 20
3.3.4 Đƣờng kính gốc thân .............................................................................................. 21
3.3.6 Tỉ số đƣờng kính gốc/ngọn ghép ............................................................................. 21
vii
3.3.7 Kích thƣớc trái dƣa leo ........................................................................................... 22
3.4 Thành phần năng suất và năng suất ............................................................................ 22
3.4.1 Trọng lƣợng trái...................................................................................................... 22
3.4.2 Tổng số trái và số trái thƣơng phẩm trên cây ........................................................... 23
3.4.3 Trọng lƣợng trái và số trái thƣởng phẩm trên cây .................................................... 24
3.4.4 Năng suất trái ......................................................................................................... 24
3.5 Một vài chỉ tiêu về phẩm chất trái .............................................................................. 25
3.5.1 Độ cứng .................................................................................................................. 25
3.5.2 Độ Brix................................................................................................................... 26
3.5.3 Hàm lƣợng nitrat và Vitamin C ............................................................................... 26
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 27
4.1 Kết luận ..................................................................................................................... 27
4.2 Đề nghị...................................................................................................................... 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 28
PHỤ CHƢƠNG
viii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tựa ảng Trang
2.1 Loại, lƣợng và thời kỳ bón phân cho dƣa leo 16
3.1 Tỉ lệ sống (%) của dƣa leo qua 10 ngày sau khi ghép 19
3.2 Chiều dài thân chính (cm) của dƣa leo ở các thời điểm khảo sát 20
3.3 Số lá trên thân chính (lá) của dƣa leo ở các thời điểm khảo sát 20
3.4 Đƣờng kính gốc ghép (cm) dƣa leo của các nghiệm thức qua các giai đoạn
khảo sát 21
3.5 Đƣờng kính gốc thân (cm) dƣa leo của các nghiệm thức ghép gốc qua các
giai đoạn khảo sát 21
3.6 Tỉ số đƣờng kính gốc ngọn ghép dƣa leo ở các nghiệm thức qua các giai
đoạn khảo sát 22
3.7 Kích thƣớc trái (cm) của dƣa leo ở các nghiệm thức 22
3.8 Độ cứng (kgf cm2) và Độ Brix (%), hàm lƣợng Nitrat (mg kg) và vitamin
C (mg/100g) của trái dƣa leo ghép ở các nghiệm thức 26
ix
DANH SÁCH HÌNH
H nh Tựa h nh Trang
2.1 Tình hình thời tiết trong thời gian thí nghiệm từ tháng 9-12/2012 tại TP.
Cần Thơ (Đài Khí tƣợng thủy văn TP.Cần Thơ, 2012) 13
2.2 Các nghiệm thức ghép và ngọn ghép đƣợc sử dụng trong thí nghiệm. 15
3.1 Tổng số trái cây, số trái thƣơng phẩm cây dƣa leo ở các nghiệm thức 23
3.2 Trọng lƣợng trái cây và trọng lƣợng trái thƣơng phẩm cây dƣa leo ở các
nghiệm thức 24
3.3 Năng suất trái dƣa leo ở các nghiệm thức 25
x
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
ĐC: Dƣa leo đối chứng-không ghép
DL BDP: Dƣa leo ghép gốc bầu địa phƣơng
DL BN: Dƣa leo ghép gốc bầu Nhật
NN & SHƢD: Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng
NSKG: Ngày sau khi ghép
NSKT: Ngày sau khi trồng
TP: Thành phố
xi 0
MỞ ĐẦU
Ứng dụng gốc ghép vào thực tế sản xuất cây trồng là một trong những thành
công ở các nƣớc có nền nông nghiệp phát triển, thông qua việc sử dụng khả năng
chống chịu của gốc ghép để bảo vệ cây trồng trƣớc một số điều kiện bất lợi của môi
trƣờng.
Ở nƣớc ta, việc nghiên cứu và ứng dụng gốc ghép trong sản xuất rau phát
triển khá mạnh mẽ và đã đạt đƣợc nhiều thành công khi đƣa dƣa hấu, cà chua ghép
vào thực tế sản xuất. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu trên dƣa leo vẫn còn hạn chế,
đặc biệt rất cần thiết trong điều kiện canh tác hiện nay khi bệnh héo rũ đã gây ra
không ít khó khăn cho ngƣời nông dân ở những v ng chuyên canh dƣa leo. Vấn đề
đặt ra là tìm đƣợc giải pháp hiêu quả để giúp nông dân canh tác dƣa leo giảm thiểu
tác hại do mầm bênh trong đất mà đặc biệt là do nấm Fusarium oxysporum nhƣng
vần đảm bảo đƣợc năng suất và phẩm chất. Chính vì vây, đề tài “Ảnh h ởng ủa
gố ghép ầu ịa ph ng và ầu nh t n sinh tr ởng và năng suất ủa d a
eo, vụ Thu Đông 2012” đƣợc thực hiện nhằm mục đích tìm ra gốc ghép thích hợp
với ngọn dƣa leo để tăng khả năng sinh trƣởng đồng thời cho năng suất trái cao.
1
CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Đặ iểm hung ủa d a eo
1.1.1 Nguồn gốc lịch s và gi trị s dụng
Dƣa leo còn gọi là dƣa chuột, có tên khoa học là Cucumis sativus L., tên
tiếng Anh là Cucumber, thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae) (Nguyễn Mạnh Chinh và
Phạm Anh Cƣờng, 2007). Dƣa leo vốn là loài đặc hữu ở v ng Himalaya, đƣợc đƣa
vào trồng ở Ấn Độ cách đây khoảng 3000 năm. Nó cũng đƣợc biết đến từ thời Ai
Cập và La Mã cổ đại. Đến thế kỉ thứ 6, đƣợc trồng ở Trung Quốc (Đỗ Huy Bích và
ctv., 2004). Theo Mai Thị Phƣơng Anh và ctv. (1996) cây dƣa leo đƣợc các nhà
khoa học xác nhận có nguồn gốc ở Việt Nam và tồn tại ở nƣớc ta hàng nghìn năm
nay.
Quả dƣa leo chƣa nhiều loại vitamin và khoáng chất cần cho cơ thể ngƣời
nhƣ các vitamin A, C, B1, B2, các chất canxi, photpho… (Nguyễn Mạnh Chinh và
Phạm Anh Cƣờng, 2007). Theo Trần Khắc Thi và ctv. (2008) hàm lƣợng vitamin C
có trong 100g trái dƣa leo khoảng 12 mg. Về mặt y học, dƣa chuột là món ăn mát và
giải nhiệt đƣợc d ng để chữa ph thủng, bụng trƣớng, tay chân ph ; chữa hội chứng
lỵ ở tr em; chữa mèo cào, sƣng đau; chữa ngộ độc; chữa những vết nhăn, da x xì,
mẫn đ , vết tàn nhang. Tuy nhiên, ngƣời da lạnh thận hƣ không nên ăn dƣa chuột
(Đỗ Huy Bích và ctv., 2004). Ngoài ra trái dƣa leo còn d ng làm thuốc trong các
trƣờng hợp sốt nhẹ, nhiễm độc đau bụng, thống phong, tạng khớp, bệnh s i và
nhiễm trực khuẩn E.coli (V Văn Chi, 2003).
1.1.2 Đặ tính thực v t
* Rễ: theo Trần Thị Ba và ctv. (1999) rễ dƣa leo phát triển yếu nhất so với
các cây trong họ bầu bí. Rễ chỉ phân bố ở tầng đất mặt 30-40 cm. Khả năng sinh
trƣởng và phát triển của bộ rễ phụ thuộc vào giống, điều kiện đất đai, giai đoạn sinh
trƣởng và điều kiện bảo quản hạt (Trần Khắc Thi và ctv., 2008).
* Thân: dƣa leo là cây thân thảo hằng niên, thân dài trung bình 1-3 m, có
nhiều tua cuốn để bám khi bò. Chiều dài thân cũng t y thuộc vào điều kiện canh tác
và giống. Thân tròn hay có góc cạnh, có lông ít hay nhiều t y thuộc vào giống. Các
giống canh tác ngoài đồng thƣờng dài từ 0,5-2 m; giống trồng trong nhà kính có thể
dài 5 m; sự phân nhánh của dƣa còn t y thuộc nhiệt độ ban đêm (Trần Thị Ba và
ctv., 1999). Thân chính thƣờng phân nhánh, cũng có nhiều giống dƣa leo hoàn toàn
không phân nhánh (Phạm Hồng Cúc và ctv., 2001).
2
* L : gồm có lá mầm và lá thật, 2 lá mầm mọc đối xứng qua trục thân. Hai lá
mầm dạng hình trứng, là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá và dự đoán tình hình sinh
trƣởng của cây (Tạ Thu Cúc, 2005). Lá thật là lá đơn, to mọc cách trên thân, dạng lá
hơi tam giác với cuống lá rất dài 5-15 cm; rìa lá nguyên hoặc có răng cƣa. Lá trên
c ng của cây cũng có kích thƣớc và hình dáng thay đổi (Trần Thị Ba và ctv., 1999).
* Hoa: đơn tính đồng chu hay biệt chu. Hoa cái mọc ở nách lá thành đôi hay
riêng biệt; hoa đực mọc thành cụm từ 5-7 hoa; dƣa leo cũng có hoa lƣ ng tính. Có
giống trên cây có cả ba loại hoa và có giống chỉ có một loại hoa trên cây. Hoa có
màu vàng, thụ phấn nhờ côn tr ng, bầu noãn của hoa cái phát triển rất nhanh ngay
trƣớc khi hoa nở. Các giống dƣa leo trồng ở v ng Đồng bằng Sông Cửu Long
thƣờng ra hoa sớm, bắt đầu rừ nách lá thứ 4-5 trên thân chính, sau đó hoa sẽ nở liên
tục trên thân chính và nhánh (Trần Thị Ba và ctv., 1999). Theo Phạm Hồng Cúc và
ctv. (2001), sự biến dị về tình trạng giới tính ở dƣa leo rất rộng, đó là đặc tính thích
nghi mạnh của cây trong điều kiện môi trƣờng. Nói chung, điều kiện ngày dài, nhiệt
độ cao và các điều kiện bất lợi khác làm cho cây làm nhiều hoa đực. Ngoài ra, tỉa
nhánh, sử dụng kích thích sinh trƣởng và chế độ phân bón có thể ảnh hƣởng đến sự
biến đổi giới tính của cây. Các dạng cây có giới tính khác nhau ở dƣa leo đƣợc
nghiên cứu và tạo lập để sử dụng trong chọn tạo giống lai. Theo Tạ Thu Cúc (2005)
sự xuất hiện của hoa cái sớm hay muộn phụ thuộc vào nhiệt độ, chế độ chiếu sáng,
chất dinh dƣ ng và nồng độ CO2.
* Tr i và hạt: trái lúc còn non có gai x xì, khi trái lớn gai từ từ mất đi. Màu
trái từ xanh đậm đến xanh nhạt, đôi khi trên v có các đƣờng vân (Nguyễn Mạnh
Chinh và Phạm Anh Cƣờng, 2007). Trái dƣa leo thuôn dài có 3 múi, hạt đính vào
giá noãn. Hình dạng, khối lƣợng, độ dài, màu sắc trái khác biệt rất lớn, sự khác biệt
đó phụ thuộc chủ yếu vào giống. Mặt khác, đƣờng kính trái là một chỉ tiêu quan
trọng để đánh giá chất lƣợng trái dƣa leo và giá trị sử dụng (Tạ Thu Cúc, 2005).
Theo Trần Khắc Thi và ctv. (2008) cho rằng mức giới hạn tối đa cho phép của hàm
lƣợng nitrat trong dƣa leo là 150 mg kg trọng lƣợng. Trái tăng trƣởng nhanh t y
theo giống, có thể thu trái từ 8-10 ngày sau khi hoa nở (Nguyễn Mạnh Chinh và
Phạm Anh Cƣờng, 2007. Phẩm chất trái phụ thuộc vào độ chặt của thịt trái, chiều
dày v và thịt trái, hƣơng vị trái,… Hạt có màu trắng ngà, trọng lƣợng 1.000 hạt từ
20-30 g, trung bình có từ 200-500 hạt trái (Phạm Hồng Cúc và ctv., 2001).
1.1.3 Đi u kiện sinh tr ởng
* Nhiệt ộ: dƣa leo thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm. Nhiệt độ tối
thích cho sự tăng trƣởng là 30 oC về ban ngày và ban đêm là 18-21oC (Nguyễn Xuân
3
Giao, 2012). Đây là loại cây ƣa nhiệt, hạt có thể nảy mầm ở nhiệt độ 12-13oC và
nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển là 25-30oC (Nguyễn Thị Hƣờng, 2004).
* Ánh s ng: dƣa leo ƣa sáng ngày ngắn, cây thích hợp cho sự sinh trƣởng và
phát dục ở độ dài chiếu sáng 10-12 giờ ngày, cƣờng độ ánh sáng trong phạm vi
15.000-17.000 lux (Mai Thị Phƣơng Anh và ctv., 1996). Theo Trần Thị Ba và ctv.
(1999) nhận định v ng Đồng Bằng Sông Cửu Long dƣa leo dễ dàng ra hoa trái
quanh năm. Ánh sáng nhiều làm trái lớn nhanh, chất lƣợng trái tốt. Trong điều kiện
ngày ngắn dƣa leo thƣờng cho nhiều trái (Nguyễn Xuân Giao, 2012).
* Ẩm ộ và n ớ : yêu cầu về độ ẩm đất của dƣa leo rất lớn 85-95% đứng
đầu họ bầu bí do bộ rễ dƣa leo chỉ phát triển ở tầng đất mặt nên yêu cầu nƣớc rất
cao, nhất là thời kỳ phát triển trái. Dƣa leo ở các thời kỳ khác nhau yêu cầu về
lƣợng nƣớc khác nhau: hạt nảy mầm yêu cầu lƣợng nƣớc 50% trọng lƣợng hạt, thời
kỳ cây con thân lá và bộ rễ phát triển còn yếu lƣợng nƣớc tiêu hao ít nên yêu cầu
nƣớc có mức độ, thời kỳ ra hoa đến thu trái yêu cầu nƣớc lớn nhất (Trần Thị Ba và
ctv., 1999). Theo Mai Thị Phƣơng Anh và ctv. (1996) dƣa leo chịu hạn rất yếu, thiếu
nƣớc cây sinh trƣởng yếu và tích lũy lƣợng cucurbitaxina là chất gây đắng trong
trái.
* Đất và dinh d ỡng: dƣa leo sinh trƣởng thích hợp trên đất giàu dinh
dƣ ng, thoát thủy tốt và pH trong khoảng 6,5-7,5 (Nguyễn Xuân Giao, 2012). Đất
trồng dƣa leo có yêu cầu nghiêm khắc do bộ rễ phát triển yếu, sức hấp thụ bộ rễ lại
kém, nếu gặp hạn hay úng hoặc nồng độ phân cao dễ làm bộ rễ dƣa vàng khô thâm
đen, vì thế đất trồng phải có thành phần cơ giới nhẹ nhƣ cát pha, đất thịt nhẹ có
nhiều chất hữu cơ (Trần Thị Ba và ctv., 1999).
Việc cung cấp dinh dƣ ng đầy đủ có lợi cho sự ra hoa cái nhƣng việc bón
nhiều đạm làm cho cây tăng trƣởng nhanh và ra nhiều hoa đực (Phạm Hồng Cúc và
ctv., 2001). Ở thời kỳ đầu sinh trƣởng cây cần nhiều đạm và lân, cuối thời kỳ sinh
trƣởng cây không cần nhiều đạm, nếu giảm lần bón đạm sẽ tăng thu hoạch một cách
r rệt (Tạ Thu Cúc, 2005). Khi cây dƣa leo phân nhánh và kết trái thì cây cần nhiều
kali (Phạm Hồng Cúc và ctv., 2001). Theo Trần Khắc Thi và ctv. (2008) cho rằng
kali thích hợp cho ra hoa đực. Bên cạnh đạm, lân, kali các nguyên tố vi lƣợng nhƣ
Bo, Kẽm, Mangan, Đồng và Molipden cũng có vai trò quan trọng làm thay đổi tỉ lệ
hoa đực, hoa cái.
1.1.4 Một số sâu, ệnh hại hính trên d a eo
* Bù ạ h (Thrips palmi Karny) có cơ thể rất nh , khoảng 1 mm, màu vàng
hơi nâu, hai mắt đen. Miệng phát triển cho việc chích hút, chân của b lạch rất đặc
4
biệt là đốt bàn chân không có móng và tận c ng bằng một mảnh nh , râu màu đen
gồm sáu đốt. Thành tr ng có thể sống hai tháng và đ rộ 200 trứng. Trứng b lạch
hình trái thận do con cái d ng bộ phận đ trứng ghim thẳng vào trong gân lá non,
trứng nở trong thời gian 3 ngày. Ấu tr ng rất giống thành tr ng nhƣng màu nhạt
hơn. B lạch thƣờng đ trứng trong mô lá. Cả ấu tr ng và thành tr ng thƣờng sống
ở mặt dƣới lá và gân để trốn, do đó rất khó nhìn thấy và rất khó tiếp xúc đƣợc với
chúng. B lạch thƣờng chích cho nhựa cây chảy ra để hút ăn. Lá cây bị b lạch hại
có dạng quăn queo, lá non biến dạng và bị cong xuống phía dƣới. Đọt non bị b
lạch tấn công không phát triển dài ra đƣợc mà ch n lại và cất lên cao nên nông dân
thƣờng gọi là hiện tƣợng “đầu lân” hay “bắn máy bay”. B lạch còn truyền bệnh
khảm do vi rút làm vàng và xoăn lá, cây không chết nhƣng ra hoa mà không cho trái
(Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011).
* Rầy m m (Aphis gossypii Glover) có nhiều lứa trong năm, khi mật độ rầy
trên cây cao chúng hình thành dạng có cánh bay sang cây khác thành dạng rầy mới.
Ổ rầy thƣờng tiết ra dịch mật thu hút kiến. Cây bị rầy hại còi cọc, lá quăn xuống,
phía trên của lá có muội che phủ (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc H ng, 2005). Ấu
tr ng và thành tr ng tập trung mặt dƣới lá, nhất là đọt non, bông, chồi hút nhựa làm
cho các phần ấy bị khô héo hoặc để lại những vết thâm đen trên lá. Trên cây dƣa,
rầy gây hại trầm trọng nếu tấn công các dây chèo hay đỉnh sinh trƣởng. Rầy mềm
tập trung với số lƣợng lớn ở đọt non làm lá quăn queo và phân tiết ra thu hút nấm
đen bao quanh làm ảnh hƣởng đến sự phát triển trái (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị
Sen, 2011).
* Bệnh héo rũ do nấm Fusarium Oxysporum gây ra và rất khó phòng trị, xảy
ra ở tất cả các giai đoạn cây dƣa leo (Trần Văn Hai, 2005). Cây bị mất nƣớc chết
khô từ đọt, thân đôi khi bị nứt, cây con bị bệnh làm chết rạp từng đám. Trên cây
trƣởng thành nấm gây hại từ thời kỳ ra hoa đến khi tƣợng trái, cây bị héo từng
nhánh sau đó bị héo đột ngột nhƣ bị thiếu nƣớc rồi chết cả cây. Bệnh này có liên
quan đến tuyến tr ng và ẩm độ đất (Nguyễn Xuân Giao, 2012).
* Bệnh khảm do siêu vi khuẩn (Cucumber mosaic vius – CMV) bệnh này
đƣợc truyền từ cây bệnh sang cây kh e bởi nhóm côn tr ng chích hút nhƣ b lạch
và rệp dƣa (Lê Minh Tƣờng, 2014). Triệu chứng bệnh là đọt non xoăn lại, lá bị mất
màu, lốm đốm vàng, thiệt hại nặng sẽ làm cho đọt bị quăn queo, phát triển rất chậm,
khả năng cho trái rất ít, trái thƣờng dị dạng và có vị đắng (Nguyễn Xuân Giao,
2012).
* Bệnh ốm phấn, sƣơng mai (do nấm Pseudoperonospora cubensis) nấm
tấn công mặt dƣới lá, vết bệnh hình đa giác có góc cạnh rất r , lúc đầu có màu vàng
5
nhạt sau chuyển thành màu nâu (Lê Minh Tƣờng, 2014). Lúc sáng sớm quan sát kỹ
thấy mặt dƣới lá có tơ nấm màu trắng, vết bệnh lúc già rất giòn, dễ rách lá. Bệnh
thƣờng xuất hiện ở lá già từ gốc lan lên lá non, phát triển mạnh vào thời điểm ẩm độ
cao, nhất là gặp mƣa liên tục (Mai Thị Phƣơng Anh và ctv., 1996). Theo Lê Lƣơng
Tề (2005) biện pháp hạn chế bệnh hiệu quả là tiêu diệt tàn dƣ thân lá bệnh, vệ sinh
đồng ruộng tốt.
1.2 Kh i qu t v ghép trên ây họ d a ầu í
1.2.1 C sở khoa học và mối quan hệ giữa gố ghép và ngọn ghép
Theo Phạm Văn Côn (2007) ghép là một phƣơng pháp nhân giống vô tính
đƣợc thực hiện bằng cách đem gắn một phần của cây giống (gọi là cành ghép) sang
một cây khác (gọi là gốc ghép), thông qua việc áp sát mô phân sinh ngang (tƣợng
tầng) để tạo nên một cây mới (sống cộng sinh) giữ đƣợc những đặc tính di truyền
của cây giống ban đầu và những đặc tính chống chịu quý của gốc ghép. Cơ chế của
ghép cây có thể đƣợc hiểu nhƣ sau: đầu tiên là sự kết hợp giữa phần tƣợng tầng gốc
ghép và ngọn ghép, sự đáp ứng của vết thƣơng, sự thành lập cầu callus và cuối c ng
là sự sửa chữa vết thƣơng (Nguyễn Bảo Toàn, 2007). Sau khi áp sát hai phần tƣợng
tầng gốc và cành ghép lại với nhau thì trƣớc tiên những tế bào bị thƣơng tổn của hai
mặt cắt hình thành lớp ngăn cách màu nâu, sau đó các tế bào nhu mô dƣới lớp phân
cách này phân chia rất nhanh hình thành mô liên hợp giữa gốc và ngọn ghép, đồng
thời lớp ngăn cách dần dần biến mất. Các tế bào mới sản sinh ở mô liên hợp liên hệ
với nhau bằng những đƣờng ống qua vách tế bào, các chất nguyên sinh đồng hóa
lẫn nhau, do đó chất dinh dƣ ng của gốc ghép chuyển lên ngọn ghép và ngƣợc lại
chất dinh dƣ ng từ ngọn ghép cũng đƣợc chuyển về gốc ghép. Những tế bào mới
sinh của gốc ghép tƣơng ứng với mạch dẫn của ngọn ghép phân hóa thành mô tế
bào mạch dẫn, cứ nhƣ thế các tế bào của gốc và ngọn ghép có mối liên hệ tƣơng
ứng với nhau và hình thành một cơ thể sống cộng sinh (Phạm Văn Côn, 2007).
Trong quá trình ghép tƣợng tầng của gốc ghép và ngọn ghép tiếp xúc nhau, nhờ sự
hoạt động và tái sinh của tƣợng tầng mà gốc ghép gắn liền nhau. Sau khi đƣợc gắn
liền các mô mềm chỗ tiếp xúc giữa gốc ghép và ngọn ghép do tƣợng tầng sinh ra
phân hóa thành các hệ thống mạch dẫn, do đó nhựa nguyên và nhựa luyện giữa gốc
ghép và ngọn ghép đƣợc thông nhau đƣợc (Trần Thế Tục, 1998).
Theo Trần Khắc Thi và ctv. (2008) cho rằng gốc ghép đã không làm thay đổi
đến đặc điểm di truyền của ngọn ghép. Nhận định này cũng đƣợc tìm thấy trong
nghiên cứu của Tạ Thu Cúc (2005), Phạm Thị Minh Tâm (2000). Tuy nhiên, theo
Lâm Ngọc Phƣơng (2006) cho rằng gốc ghép và ngọn ghép có thể ảnh hƣởng với
nhau theo nhiều cách.
6
Phần trăm tổng số chất hòa tan (TTS %) của cây ghép cao hơn có ý nghĩa so
với không ghép. Nói chung gốc ghép có thể ảnh hƣởng lên cành ghép và tạo nên
những biến đổi về kích thƣớc của cây, kích thƣớc, màu sắc lá và trái, hình dạng
ngoài của cây, thời kì nở hoa thời gian sống hàm lƣợng chất dinh dƣ ng và chất
sinh trƣởng. Trong chừng mực nào đó cũng ảnh hƣởng đến khả năng sinh sản và
tính kiên định đối với bệnh tật ảnh hƣởng của gốc ghép lên cành ghép, thân cành
ghép cung cấp dinh dƣ ng cho sự phát triển của bộ rễ gốc ghép. Vì vậy mức độ sinh
trƣởng của thân cành ghép có mối tƣơng quan thuận đến sự phát triển gốc ghép.
Tuy nhiên ảnh hƣởng của cành ghép lên gốc ghép ít đƣợc thể hiện r rệt hơn. Tóm
lại khả năng tiếp hợp cành ghép, gốc ghép, kĩ thuật ghép, thời vụ, chăm sóc bảo vệ
cây sau khi ghép đều góp phần quyết định đến sự thành công của việc ghép (Lâm
Ngọc Phƣơng, 2006).
Gốc và ngọn có sự kết hợp chặc chẽ hay không là do sức tiếp hợp và mối liên
hệ dẫn truyền của chúng quyết định, gốc và ngọn hình thành lớp tiếp hợp càng chặt
chẽ, chất dinh dƣ ng càng đầy đủ thì sự kết hợp càng đƣợc củng cố, sự trao đổi chất
dinh dƣ ng giữa gốc và ngọn càng dễ dàng. Vì vậy, trong khi ghép cần phải chú ý
làm cho cành ghép thật áp sát với gốc ghép trong một thời gian nhất định. Cành
ghép chịu ảnh hƣởng của gốc ghép về một số mặt nhƣ: tuổi thọ dài hay ngắn, phân
hóa mầm hoa sớm hay muộn, thế sinh trƣởng mạnh hay yếu, tính chống chịu cao
hay thấp,… nhƣng không làm thay đổi bản chất di truyền của cây làm ngọn ghép.
Gốc càng kh e, càng thích nghi với điều kiện khí hậu, đất đai của địa phƣơng thì
cây ghép sinh trƣởng càng tốt và tuổi thọ kéo dài (Phạm Văn Côn, 2007).
Theo Phạm Văn Côn (2007) mối quan hệ giữa gốc và ngọn ghép đƣợc thể
hiện ở sức tiếp hợp của chúng. Thông thƣờng sức tiếp hợp giữa gốc và ngọn ghép
đƣợc đánh giá bằng tỉ số tiếp hợp T.
Đƣờng kính gốc ghép
T=
Đƣờng kính ngọn ghép
T = 1: cây ghép sinh trƣởng, phát triển bình thƣờng là do thế sinh trƣởng của
ngọn ghép tƣơng đƣơng thế sinh trƣởng gốc ghép.
T > 1: cây ghép có hiện tƣợng chân voi (gốc lớn hơn thân), cây ghép vẫn
sinh trƣởng bình thƣờng. Tuy nhiên, T càng gần 1 thì càng tốt hơn T càng xa 1. T
càng xa 1 thế sinh trƣởng của ngọn ghép yếu hơn gốc ghép, biểu hiện cây ghép hơi
cằn cỗi, chậm lớn, lá hơi vàng, phần gốc ghép v nứt nhiều.
7