Ảnh hưởng của các loại kích thích tố đơn đến sinh sản cá rô đồng

  • 41 trang
  • file .pdf
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 304
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI KÍCH THÍCH TỐ
ĐƠN ĐẾN SINH SẢN CÁ RÔ ĐỒNG
Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ KIM CHI
MSSV: 06803006
LỚP: NTTS K1
Cần Thơ, 2010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 304
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI KÍCH THÍCH TỐ
ĐƠN ĐẾN SINH SẢN CÁ RÔ ĐỒNG
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TS. NGUYỄN VĂN KIỂM TRẦN THỊ KIM CHI
Ths. NGUYỄN THÀNH TÂM MSSV: 06803006
LỚP: NTTS K1
Cần Thơ, 2010
1
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN VĂN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Luận văn: Ảnh hưởng của các loại kích thích tố đơn đến sinh sản cá Rô Đồng
Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ KIM CHI
Lớp: Nuôi trồng thủy sản K1
Đề tài đã được hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn và hội đồng bảo
vệ luận văn đại học Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Đại Học Tây Đô.
Cần Thơ, ngày …….. tháng …….. năm 2010
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Ts.NGUYỄN VĂN KIỂM TRẦN THỊ KIM CHI
ThS.NGUYỄN THÀNH TÂM
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
ThS. NGUYỄN LÊ HOÀNG YẾN
2
LỜI CẢM TẠ
Sau 2 tháng thực tập từ tháng 4 năm 2010 đến tháng 6 năm 2010 tại Trường Đại Học
Tây Đô, áp dụng những kiến thức đã học kết hợp với kinh nghiệm thực tế, nay luận
văn đã được chỉnh sửa và hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Thầy Nguyễn Văn Kiểm và Thầy Nguyễn
Thành Tâm – Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Trường Đại Tây Đô đã tận tình chỉ dạy cho
em suốt thời gian làm đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn quí Thầy (Cô) – Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Trường Đại
Học Tây Đô đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho em những kiến thức quý báo trong
những năm học vừa qua, tạo dựng hành trang để em bước vào cuộc sống sau này.
Xin cảm ơn tất cả các bạn trong lớp và các bạn trong trại thực nghiệm đã tận tình chỉ
dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến bổ ích để hoàn thành thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin chúc quí Thầy (Cô) – Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Trường Đại Học
Tây Đô vui, khỏe, công tác tốt và không ngừng con đường cống hiến cho sự nghiệp
giáo dục.
Với sự hiểu biết còn hạn hẹp và thu thập tài liệu còn hạn chế nên báo cáo tốt nghiệp
không tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô và
các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!
TRẦN THỊ KIM CHI
3
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định tác dụng của từng chất kích thích:
LHRH-a, HCG, não thùy đối với quá trình sinh sản của cá Rô Đồng. Nghiên cứu được
tiến hành với 2 đợt thí nghiệm vào đầu tháng 4 và đầu tháng 5. Mỗi đợt thí nghiệm có
3 nghiệm thức tương ứng với 3 loại kích thích tố khác nhau và nồng độ khác nhau.
Kết quả thí nghiệm qua 2 đợt đã thu được: Đối với LHRHa + Motilium cho sức sinh
sản đạt 353491 trứng/kg, tỷ lệ thụ tinh 83,5% và tỷ lệ cá bột đạt 76,3% và kết quả tốt
nhất là liều lượng 70 µg/kg LHRHa + 10 mg Motilium. Tương tự như vậy đối với Não
thùy họ cá Chép sử dụng liều lượng 9 mg/kg cho hiệu quả tốt nhất trong cả 2 đợt thí
nghiệm: Sức sinh sản đạt 300401 trứng/kg, tỷ lệ thụ tinh 84%, tỷ lệ cá bột 61,3% và
sử dụng HCG 4000 UI/kg kích thích cá sinh sản cho kết quả cao sức sinh sản đạt
350588 trứng/kg, tỷ lệ thụ tinh 80,4% và tỷ lệ cá bột đạt 71,4%. Từ những kết quả thí
nghiệm trên có thể khẳng định dùng LHRHa + DOM ở liều lượng 70 µg/kg LHRHa
+ 10 mg Motilium kích thích cá rô đồng sinh sản đạt hiệu quả cao nhất.
Từ khóa: Sinh sản cá rô đồng; Tác dụng của LHRHa, HCG, Não thùy đến cá rô đồng; Kích thích cá
rô đồng sinh sản.
4
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ................................................................................................... i
TÓM TẮT.........................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG.............................................................................. v
DANH SÁCH CÁC HÌNH............................................................................... vi
CHƯƠNG 1...................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU.................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề............................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu của đề tài.................................................................................. 1
1.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài............................................................... 1
CHƯƠNG 2...................................................................................................... 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU................................................................................ 2
2.1 Một số đặc điểm sinh học........................................................................2
2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái...................................................... 2
2.1.2 Đặc điểm phân bố........................................................................... 3
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng......................................................................3
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng......................................................................4
2.1.5 Đặc điểm thành thục ...................................................................... 5
2.2 Vấn đề sử dụng kích thích tố................................................................... 8
2.2.1 Các loại kích thích tố...................................................................... 8
2.3 Một số nghiên cứu về cá rô đồng.............................................................10
2.3.1 Kỹ thuật nuôi cá bố mẹ................................................................... 10
2.3.2 Kết quả cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng…………………………..10
CHƯƠNG 3...................................................................................................... 12
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................12
3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài..................................................... 12
3.1.1 Địa điểm......................................................................................... 12
3.2 Vật liệu nghiên cứu................................................................................. 12
3.3 Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 12
5
3.3.1 Nguồn cá bố mẹ.............................................................................. 12
3.3.2 Bố trí thí nghiệm............................................................................. 13
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu...............................................................16
CHƯƠNG 4...................................................................................................... 17
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................................... 17
4.1.Sự biến động các yếu tố môi trường........................................................ 17
4.1.1 Nhiệt độ.......................................................................................... 17
4.1.2 Oxy hòa tan.................................................................................... 17
4.1.3.pH...................................................................................................18
4.2.Kết quả kích thích cá sinh sản bằng HCG................................................
LHRHa + DOM, Não thùy...................................................................... 18
4.2.1.Kết quả thí nghiệm 1 (Kích thích bằng HCG)................................. 18
4.2.2 Kết quả thí nghiệm 2 (Kích thích bằng LHRHa +DOM)................. 22
4.2.3 Kết quả thí nghiệm 3 (Kích thích bằng Não thùy)........................... 25
4.4 Đánh giá chung về kết quả kích thích cá rô đồng ....................................
sinh sản bằng kích thích tố......................................................................28
4.4.1 Đánh giá kết quả thí nghiệm đợt 1.................................................. 28
4.4.2 Đánh giá kết quả thí nghiệm đợt 2.................................................. 29
CHƯƠNG 5...................................................................................................... 30
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.............................................................................. 30
5.1 Kết luận.................................................................................................. 30
5.2 Đề xuất................................................................................................... 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................31
PHỤ LỤC A......................................................................................................A
PHỤ LỤC B...................................................................................................... B
PHỤ LỤC C......................................................................................................C
PHỤ LỤC D......................................................................................................D
6
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kết quả nghiên cứu tuổi thành thục của cá rô đồng.............................5
Bảng 2.2: Mùa vụ sinh sản của cá rô đồng ngoài tự nhiên theo một số tác giả.... 6
Bảng 2.3: Sức sinh sản tuyệt đối của cá rô đồng theo một số tác giả...................7
Bảng 3.1: Nghiên cứu liều lượng của HCG, Não thuỳ, LRH-a + DOM............. 14
Bảng 4.1: Sự biến động của nhiệt độ.................................................................. 17
Bảng 4.2: Sự biến động của Oxy hòa tan............................................................ 17
Bảng 4.3: Sự biến động của pH.......................................................................... 18
Bảng 4.4: Kết quả thí nghiệm bằng HCG........................................................... 19
Bảng 4.5: Kết quả thí nghiệm bằng LHRHa + 10 mg DOM............................... 22
Bảng 4.6: Kết quả thí nghiệm bằng Não thùy .................................................... 25
7
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài cá rô đồng......................................................... 2
Hình 2.2: Các loại chất kích thích sinh sản và kích dục tố ................................. 9
Hình 3.1: Cá rô đồng đực................................................................................... 13
Hình 3.2: Cá rô đồng cái.................................................................................... 13
Hình 3.3: Cách tiêm kích thích tố cho cá rô đồng............................................... 14
Hình 3.4: Cá cho đẻ bằng thùng xốp...................................................................15
Hình 3.5: Bộ dụng cụ kiểm tra chỉ tiêu pH và Oxy............................................. 15
Hình 4.1: Một số chỉ tiêu sinh sản của cá dưới tác dụng của HCG ở 3 mức liều
lượng (đợt 1)...................................................................................................... 20
Hình 4.2: Một số chỉ tiêu sinh sản của cá dưới tác dụng của HCG ở 3 mức liều
lượng (đợt 2)...................................................................................................... 21
Hình 4.3: Một số chỉ tiêu sinh sản của cá dưới tác dụng của LHRHa (đợt 1)...... 23
Hình 4.4: Một số chỉ tiêu sinh sản của cá dưới tác dụng của LHRHa (đợt 2)...... 24
Hình 4.5: Buồng tinh cá đực không chịu tác dụng của LHRHa...........................25
Hình 4.6: Buồng trứng cá khi tiêm não 7mg/kg.................................................. 26
Hình 4.7: Buồng trứng cá khi tiêm não 8mg/kg.................................................. 27
Hình 4.8: Một số chỉ tiêu sinh sản của cá dưới tác dụng của Não thùy (đợt 2).... 28
8
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Cá Rô Đồng (Anabas testudineus) là loài cá nước ngọt, đặc biệt có thể sống ở đồng
ruộng, là loài cá có kích thước nhỏ (50 g – 100 g), nhưng chất lượng thịt thơm ngon
và giá cả phù hợp với mọi người từ nông thôn đến thành thị.
Cá Rô đồng là loài cá dễ nuôi, có thể chịu đựng với các điều kiện môi trường khắc
nghiệt như: nước dơ bẩn, mức nước thấp, pH thấp, đặc biệt cá có thể sống được trong
điều kiện hàm lượng oxy rất thấp do cá rô có cơ quan hô hấp khí trời, chính vì thế mà
có thể nuôi cá rô ở mật độ cao.
Trước đây, cá rô đồng chủ yếu được khai thác trong tự nhiên. Nhưng hiện nay, bải đẻ
của cá rô đồng và khu vực sinh sống ngày càng bị thu hẹp, như các tỉnh: Bến Tre,
Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long... Bên cạnh đó việc sử dụng nông dược trong
nông nghiệp, chất thải công nghiệp cùng với việc khai thác quá mức của người dân
dẫn đến sản lượng cá rô ngoài tự nhiên, nhất là ở kênh mương và ruộng ngày càng
giảm sút nghiêm trọng. Vì vậy, cá rô đồng là đối tượng cần khôi phục cấp bách và
phát triển để cung cấp cho người dân và phục hồi lại sản lượng cá ngoài tự nhiên.
Vấn đề về nghiên cứu kích thích sinh sản cá rô đồng đã được nhiều tác giả nghiên cứu.
Nhưng kết quả của các tác giả chưa cho thấy được sự ổn định về liều lượng cũng như
hiệu quả sản xuất. (Theo Dương Nhựt Long (2001) thì liều lượng HCG là 2500 UI/kg
có tỷ lệ đẻ của cá rô đồng là 25%. Tuy nhiên theo Nguyễn Ngọc Phúc (2000) thì liều
lượng HCG là 2500 UI/kg cá có tỷ lệ đẻ của cá rô đồng là 50%). Để góp phần tìm ra
được liều lượng kích thích tố cho sinh sản nhân tạo cá Rô đồng tốt nhất nên đề tài
“Ảnh hưởng của các loại kích dục tố đơn đến sự sinh sản của cá Rô Đồng
(Annabas testudineus)” được tiến hành.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Góp phần xác định tác dụng của các chất kích thích tố đơn LHRH-a, HCG, não thùy
đối với quá trình sinh sản của cá Rô Đồng nhằm cho sinh sản cá Rô Đồng đạt hiệu quả
nhất.
1.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài
- So sánh tác dụng của một số chất kích thích tới thời gian hiệu ứng, tỷ lệ rụng trứng,
tỷ lệ đẻ và tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở của cá Rô đồng giữa các thí nghiệm.
9
CHƯƠNG II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Một số đặc điểm sinh học
2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái
2.1.1.1 Đặc điểm phân loại
Theo Mai Đình Yên và ctv (1992), cá rô đồng thuộc:
Lớp cá xương: Osteichthyes
Bộ cá vược :Perciformes
Bộ phụ :Percoidei
Họ :Anabantidae
Giống : Anabas
Loài : Anabas testudineus (Bloch, 1792)
Tên tiếng anh: Climbing perch
Tên địa phương :Cá rô đồng
Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài cá rô đồng
2.1.1.2 Hình thái cấu tạo
Theo Rainboth (1996) (dẫn bởi Nguyễn Ngọc Phúc, 2000), và Mai Đình Yên (1983)
mô tả hình thái cá rô đồng ở các thủy vực ao, hồ, ruộng như sau:
10
Vây lưng XVI – XVIII/ 8 – 11. Vây hậu môn VIII-X-19-22. Vẩy trên đường bên 15-
19/ 10 - 14. Thân cá kéo dài dẹp bên về phía sau. Chiều dài cá rô không kể đuôi gấp
3-4 lần chiều cao thân. Đầu rộng, chiều dài đầu bằng chiều cao thân. Mõm ngắn, đầu
mõm tròn. Miệng ở tận cùng, nghiêng chẻ sâu. Răng hàm xếp thành hàm rộng, ngắn
và nhọn. Các mắt lớn. Đỉnh và hai bên đầu có vảy. Cạnh của nắp mang khía răng cưa.
Đường bên thành hai hàng. Vây lưng và vây hậu môn dài, có những gai khỏe. Vây
đuôi ít nhiều tròn. Cở vừa nặng 0.2 kg, dài 15cm. Cá có màu nâu, mặt bụng sáng hơn.
Hai bên thân có các chấm đen xếp thành hàng ngang đều hoặc không đều. Có một
chấm đen lớn, tròn ở góc vây đuôi. Vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi màu nâu, các
vây khác màu nhạt.
Cơ quan hô hấp phụ của cá ở cung mang thứ nhất còn gọi là mê lộ (Jayaram, 1981.
Trích dẫn bởi Hồ Mỹ Hạnh, 2003). Cơ quan hô hấp này giúp cá trao đổi oxy với khí
trời, và cũng nhơ cơ quan này mà cá có thể chịu đựng được thời gian dài ở điều kiện
thiếu nước. Với hoạt động của nắp mang, các vây và cuống đuôi cá có thể di chuyển
khoảng cách xa để tìm nơi thích hợp.
2.1.2 Đặc điểm phân bố
Cá rô đồng là loài cá nước ngọt, chúng phân bố khá rộng trên thế giới, nhưng chủ yếu
ở vùng nhiệt đới (Nguyễn Văn Kiểm, 2004). Cá còn phân bố từ nam Trung Quốc,
Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Miến Điện, Ấn Độ, Phi Luật Tân, cá quần đảo
giữa Ấn Độ và Úc Châu (Mai Đình Yên, 1983) và nhiều nước Đông Nam Á khác như:
Malaysia, Philippines và Châu Phi. Ở Việt Nam, cá phân bố rộng các địa phương, ở
các loại hình mặt nước như ao, hồ, kênh, mương, ruộng lúa, đầm lầy, ruộng trũng, …
(Phạm Văn Khánh và Lý Thị Thanh Loan, 2004).
Cá rô đồng thường thích sống ở những nơi có mức nước tương đối nông (0,5-1,5 m)
và tĩnh, nhiều cây cỏ thủy sinh và chất đáy giàu mùn bã hữu cơ. Ở Đồng bằng sông
Cửu Long cá rô phân bố nhiều ở khu vực trũng, nước ngập quanh năm như nông
trường Phương Ninh (Cần Thơ), rừng U Minh Hạ (Cà Mau), rừng U Minh Thượng
(Kiên Giang) hoặc vùng tứ giác Long Xuyên (Nguyễn Văn Kiểm, 2004).
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Cũng như nhiều loài cá khác, ở thời kỳ đầu sau khi nỡ cá dinh dưỡng bằng noãn
hoàng sau khi noãn hoàng tiêu biến cá chuyển sang ăn thức ăn bên ngoài (Lê Hoàng
Bảo, 1999). Lúc còn nhỏ (dưới 30 ngày tuổi) thức ăn ưa thích của cá là những giống
loài động vật phù du cỡ nhỏ trong ao như: bọ giáp xác, thậm chí chúng cũng ăn cả ấu
trùng tôm cá (Nguyễn Văn Kiểm, 2004).
Khi trưởng thành phổ thức ăn của cá rộng, thức ăn của chúng là các loài động vật
không xương sống ở nước, hay các loài côn trùng bay trên không khí, các loài rong
11
Spyrogyra, Characeae, … (Trần Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993. Trích từ
Lý Hồng Nga, 2003). Đồng thời ăn cả thức ăn có kích thước lớn như nhóm thực vật
có hạt, lúa, mầm, hạt cỏ, lá bèo, lá rong, nhóm động vật có tép, giun, trứng cá, cá non,
trứng ếch, nòng nọc, giáp xác thấp, cào cào, sâu bướm,…Chúng ăn cả thức ăn nổi trên
mặt nước, trôi nỗi trong các tầng nước và cả dưới đáy ao (Phạm Văn Khánh và Lý Thị
Thanh Loan, 2004) nhưng thức ăn ưa thích của cá là động vật đáy như giun tơ, ấu
trùng côn trùng, mầm non thủy thực vật. Ngoài ra, cá rô cũng có khả năng sử dụng
thức ăn chế biến, phụ phẩm nông nghiệp rất tốt (Nguyễn Văn Kiểm, 2004).
Trong xoang miệng cá rô có rất nhiều răng nhỏ, do đó cá có thể nghiền nhiều loại
thức ăn có vỏ cứng (Trần Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993. Trích dẫn từ Lý
Hồng Nga, 2003).
Khảo sát cá tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy độ mỡ của cá rô đồng cao
nhất vào các tháng 8 – 12 đây là thời kỳ sau sinh sản đạt 3 – 5,8%, so với các tháng
còn lại trong năm độ mỡ của cá chỉ đạt 1,2 – 2,4%. Ball mỡ 4 - 5 chiếm 87% số cá
trong các tháng 12 (Phạm Văn Khánh và Lý Thị Thanh Loan, 2004).
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Cá rô đồng là loài có kích thước nhỏ, tốc độ tăng trưởng chậm (khối lượng lớn cá lớn
nhất bắt gặp ở U Minh Thượng là 432 g). Khối lượng trung bình của cá khai thác ở
ĐBSCL dao động từ 60 - 120 g/con (Nguyễn Văn Kiểm, 2004). Cá tự nhiên 1 năm đạt
50 – 80 g ở cá cái và 50 – 60 g ở cá đực (Phạm Văn Khánh và Lý Thị Thanh Loan,
2004).
Ở ĐBSCL nếu ương cá rô đồng trong ao đất theo phương pháp bón phân gây màu và
cho thêm thức ăn bổ sung như bột đậu nành, bột cám mịn, lòng đỏ trứng,… mật độ
ương 1.000 cá bột /m2. Sau 40 - 45 ngày tuổi cá đạt kích cỡ khoảng 500 - 700 con/kg;
và có thể thả nuôi khi cá đạt trọng lượng cỡ 5,2 g với mật độ 30 con/m2, cho ăn cám
trộn với bột cá tỉ lệ 1:3 khẩu phần 5 -7% trọng lượng thân cá/ngày. Sau 6 tháng nuôi
cá đạt 68 – 75 g/con tương đương 21,3 tấn/ha (Dương Nhựt Long, 2004).
Theo Nguyễn Ngọc Phúc, (2000) nghiên cứu ương cá rô đồng trong bể xi măng với
mật độ 3000 con/m2. Cho ăn lòng đỏ trứng với chế độ ăn 4 lần/ngày và mỗi lần cho ăn
là 1/4 trứng cho 65000 cá bột. Sau 30 ngày ương cá đạt trọng lượng 0,44 g và tỉ lệ
sống là 8,35% . Theo Phạm Văn Khánh nghiên cứu ương cá rô đồng trong ao đất với
mật độ là 500 – 800 con/m2 sau 30 ngày có tỷ lệ sống là 19 – 22%. Nhìn chung, Ương
cá rô đồng trong bể xi măng sẽ dể quản lý hơn ương trong ao đất nhưng tỉ lệ sống sẽ
thấp hơn ương trong ao đất.
Cá rô đồng giống với trọng lượng khoảng 300 - 500 con/kg, mật độ thả 25 - 40 con/m2,
sử dụng thức ăn công nghiệp dạng nổi hoặc thức ăn tự chế biến cho cá ăn. Sau 6 - 7
12
tháng nuôi cá có thể đạt trọng lượng 70 – 100 g/con, năng xuất có thể đạt từ 10 -15
tấn/ha (Bayer Việt Nam Ltd).
2.1.5 Đặc điểm thành thục
2.1.5.1 Tuổi thành thục
Tuổi thành thục là tuổi nhỏ nhất trong đời (lần đầu tiên) cá có sản phẩm sinh dục
thành thục. Tuổi thành thục của cá khác nhau theo loài và điều kiện sống. Thông
thường, sống trong cùng một vùng điều kiện địa lý thì những loài cá có kích thước lớn
có tuổi thành thục cao hơn những loài có kích thước nhỏ (Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Tùy theo môi trường sống, dinh dưỡng, chất lượng con giống, điều kiện chăm sóc…
tuổi thành thục của cá rô đồng có thể khác nhau.Ngoài tự nhiên đã thấy trọng lượng cá
thành thục nhỏ nhất là 25 g/con.
Theo kết quả nghiên cứu của một số tác giả thì tuổi thành thục của cá được trình bày
qua bảng sau:
Bảng 2.1 Kết quả nghiên cứu tuổi thành thục của cá rô đồng
Tuổi thành thục Kích thước
STT Tác giả
(tháng tuổi) (cm)
01 10 13 - 13,8 Nguyễn Ngọc Phúc, 2000
02 10 12 - 13 Trần Thị Trang, 2001
03 12 12 Lê Hoàng Yến, 1983
04 8-9 Nguyễn Văn Kiểm, 2009
Theo Phạm Văn Khánh và Lý Thị Thanh Loan (2004), cá rô đồng thành thục lần đầu
sau 10 tháng tuổi (cỡ trung bình 50 - 60g trở lên). Khi cá phát dục có thể phân biệt cá
đực, cá cái. Cá đực có lỗ sinh dục nhỏ, cá cái lỗ sinh lớn hơn, hơi lồi, đỏ mọng.
2.1.5 Mùa vụ sinh sản
Những biến đổi của điều kiện môi trường theo quy luật mùa đã hình thành nên tập
tính sinh sản theo mùa của cá. Cá sinh sản vào những thời điểm, những mùa có điều
kiện môi trường thuận lợi cho sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của phôi và cá con
(Nguyễn Văn Kiểm, 2009). Mùa vụ sinh sản của cá rô đồng trong tự nhiên tập trung
vào các tháng đầu và giữa mùa mưa, cao nhất là tháng 6 - 7 dương lịch.
Khi đẻ cá thường tìm đến những nơi có nguồn nước mát, chảy chậm, chính dòng nước
là yếu tố kích thích hưng phấn và đẻ trứng của cá rô đồng, mực nước thích hợp cho
quá trình sinh sản của cá khoảng 0,3 – 0,4m. Trứng cá rô thành thục thường có màu
13
trắng ngà hoặc màu trắng hơi vàng, đường kính trứng sau khi trương nước từ 1,2 – 1,3
mm. Trứng cá rô thuộc loại trứng nổi, cá rô đồng không có tập tính giữ trứng
(Nguyễn Văn Kiểm, 2004).
Bảng 2.2 Mùa vụ sinh sản của cá rô đồng ngoài tự nhiên theo một số tác giả
STT Mùa vụ sinh sản Tác giả
(tháng)
01 5-7 Nguyễn Thành Trung, 2001
02 5-6 Trường Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993
03 4-6 Bộ Thủy Sản, 1996
04 4-7 Nguyễn Ngọc Phúc, 2000
05 4-5 Trần Thị Trang, 2001
Qua dẫn liệu trên cho thấy trong tự nhiên, cá tập trung sinh sản vào mùa mưa từ tháng
4 – 7 nhưng còn tùy thuộc vào điều kiện sinh thái của từng nơi mà có sự biến động về
thời điểm bắt đầu và kết thúc mùa vụ sinh sản. Còn trong sinh sản nhân tạo thì hầu
như cá rô đồng đẻ quanh năm. Theo Pravdin (1973) thì điều kiện khí tượng thủy văn
không những chỉ làm thay đổi mùa vụ đẻ trứng của cá rô đồng mà còn làm thay đổi cả
bản thân của sự đẻ trứng (trích dẫn bởi Mai Viết Văn, 2002).
2.1.5.3 Sức sinh sản
Sức sinh sản của cá tính bằng lượng trứng được đẻ ra của một cá thể (sức sinh sản
tuyệt đối) hoặc một đơn vị khối lượng cơ thể (sức sinh sản tương đối). Sức sinh sản
của cá tùy thuộc vào điều kiện môi trường sống (nhất là điều kiện dinh dưỡng và điều
kiện nhiệt độ) và mang theo đặc tính loài rõ rệt (Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Các phase của tế bào trứng trong noãn hoàng cá rô đồng không hoàn toàn đồng nhất,
đây là đặc điểm của loài cá đẻ nhiều lần trong năm. Cá có thể tham gia đẻ 4 lần trong
năm (Phạm Văn Khánh, 2002 trích dẫn bởi Đặng Như Ý, 2009).
Cá rô đồng có sức sinh sản cao, đạt 300.000 – 700.000 trứng/kg cá cái. Theo Nguyễn
Văn Kiểm, (2009) cá rô đồng có sức sinh sản từ 200 – 300 trứng/g cá cái.
14
Bảng 2.3 Sức sinh sản tuyệt đối của cá rô đồng theo một số tác giả
Trọng lượng cá cái Lượng trứng
STT Tác giả
(g/con) (1000 trứng/con)
01 50 10 - 20 Lê Hoàng Yến, 1983
02 90 - 100 90 - 130 Bộ Thủy Sản, 1996
03 40 12 - 16 Nguyễn Thành Trung, 2001
04 21 - 60 2,8 - 15 Nguyễn Thành Trung, 1998
Các kết quả nghiên cứu trên cho thấy sức sinh sản của cá rô đồng có sự khác biệt nhau
do sống trong những điều kiện khác nhau. Sức sinh sản của cá tăng theo kích cỡ và
trọng lượng cá. Ở điều kiện nuôi vỗ đầy đủ thức ăn, cá sẽ có sức sinh sản cao hơn cá
ngoài tự nhiên (Nguyễn Thành Trung, 1998).
2.1.5.4 Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhằm xác định quá trình phát triển của tuyến sinh dục cá,
để từ đó xác định được thời kỳ đẻ trứng chính xác của loài.
(Theo Nguyễn Văn Kiểm, 2004), đối với cá rô đồng chưa có tác giả nào nghiên cứu
về tổ chức học tuyến sinh dục. muốn đánh giá chính xác các giai đoạn thành thục của
noãn sào phải căn cứ vào các chỉ tiêu sau:
- Màu sắc của noãn sào
- Hệ số thành thục
- Độ trong và kích thước trứng
- Tình trạng phân bố mạch máu
- Đặc điểm, thành phần và tỷ lệ của các loại noãn bào có trong buồng trứng
Theo Pravdin (trích dẫn bởi Trần Thị Trang, 2001), thì hệ số thành thục của cá là chỉ
tiêu rất quan trọng để đánh giá mức độ thành thục của cá.
Hệ số thành thục giúp ta theo dõi quá trình chin của các sản phẩm sinh dục, tuy nhiên
nó cũng không phản ánh đầy đủ trạng thái thực của các sản phẩm sinh dục. Nhìn
chung hệ số thành thục giảm rõ rệt sau khi đẻ.
Theo Phạm Văn Khánh (1999), thì cá Rô đồng có mùa vụ sinh sản tập trung vào các
tháng đầu và giữa mùa nưa, cao nhất là tháng 6, tháng 7 tuyến sinh dục ở vào giai
đoạn IV chiến cao nhất 61,5% – 87,4% cá thể cái trong đàn nghiên cứu.
15
2.2 Vấn đề sử dụng kích thích tố
Trong nuôi trồng thủy sản, kích thích cá sinh sản là sự tác động của con người bằng
việc sử dụng những tác nhân thúc đẩy quá trình sinh sản. Có hai loại tác nhân kích
thích cá sinh sản là tác nhân sinh thái và tác nhân sinh lý.
Việc sử dụng kích thích tố kích thích cá sinh sản đúng với tiến trình thành thục của cá
sẽ đem lại hiệu quả cao và ngược lại có thể đem lại kết quả âm. Do đó, nguyên tắc cơ
bản của vấn đề kích thích cá sinh sản nhân tạo là phải sử dụng đúng chủng loại kích tố,
đúng liều lượng và thứ tự có trước có sau theo bản chất tác dụng của kích tố. Trong
sinh sản nhân tạo cá, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà có số lần tiêm kích thích tố
cho cá khác nhau. Nhưng biện pháp tiêm nhiều lần với liều lượng thấp phù hợp với
từng giai đoạn thành thục của tế bào trứng được coi là nguyên tắc chung khi kích thích
cá sinh sản (Nguyễn Văn Kiểm, 2005).
2.2.1 Các loại kích thích tố
Theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm (2009) có nhiều loại hormon có khả
năng kích thích cho sinh sản cá, nhưng ba loại hormon sử dung rộng rãi hiện nay là:
LHRH-A (có kết hợp với Domperidpon), não thuỳ và HCG. Trong đó não thuỳ và
LHRH-A có hiệu quả sinh sản tốt trên hầu hết các loài cá (ngoại trừ đối với cá sặc rằn
thì loại hormon này tỏ ra hiệu quả kém, nên hầu như không được sử dụng). LHRH-A
được dùng phổ biến và rộng rãi nhất, nó vừa có phổ hiệu ứng rộng trên các loài cá,
vừa có giá thành thấp lại có nguồn cung ứng dồi dào. HCG sử dụng đơn độc không có
hiệu ứng sinh sản đối với một số loài cá trám cỏ, trôi trắng, trôi đen, mè vinh, he vàng.
Để HCG có hiệu ứng với các loài cá này thì phải kết hợp với não thuỳ hoặc LHRH-A.
2.2.1.1 Não thùy (Hypophysis-tuyến yên)
Hiện nay não thuỳ cá thường được sử dụng ở hai dạng là não tươi và não khô có
nguồn gốc từ nước ngoài đưa vào đây là loại kích dục tố được sử dụng rộng rãi nhất vì
bảo quản vận chuyển dể dàng và khi sử dụng cho cá đẻ ít gây phản ứng phụ (Nguyễn
Tường Anh, 1999).
Cấu tạo của não thuỳ thể cá cũng như động vật có vú, nằm ở mặt bụng của thùy trung
gian, nối liền với mấu não dưới, chia thành bộ phận thần kinh và bộ phận tuyến thể
trong não thuỳ thể của cá lượng FSH rất thấp còn lượng LH tương đương với động vật
có vú (Nguyễn Văn Kiểm, 2004).
Người ta lấy não thuỳ từ cá chép, trám, mè, trê…đã thành thục, còn tươi sống, ở cá
chết sau vài giờ thì hoạt tính kích dục tố chỉ còn lại 50% (Nguyễn Tường Anh, 1999),
trong trường hợp cùng thể trọng và mức độ thành thục, thì não thuỳ cá chép cái có
hoạt tính kích dục tố gây chín cao gấp 2 lần não thuỳ cá chép đực cùng loài.
16
Việc định liều não thùy cho cá bố mẹ các loài tham gia sinh sản, tùy thuộc vào nhiều
yếu tố như: chất lượng hoạt tính của não thùy, đặc tính nhạy cảm của loài, tình trạng
thành thục của cá bố mẹ khi được tiêm (mức độ thành thục, hệ số thành thục, nhiệt độ
nước, các điều kiện môi trường chứa cá, người ta thường dung mg/kg là đơn vị số
lượng não cho một kg cá đẻ, thông thường cá lớn sử dụng lượng não cao hơn cá nhỏ.
2.2.1.2 HCG (Human chorionic gonadotropin)
Là kích dục tố màng điệm của nhao thai tiết ra, có trong nước tiểu phụ nữ có thai.
Lượng HCG cao nhất lúc thai nhi 2-3 tháng sau đó giảm dần. HCG có tác dụng gây
chín và rụng trứng. Liều lượng HCG sử dụng cho cá phụ thuộc vào mức độ tinh khiết
của chế phẩm cũng như sự thành thục của cá. HCG là loại kích dục tố dị chủng được
dùng rộng rãi và có hiệu quả đối với nhiều loài cá: mè, trê, sặc… Ở nước ngoài HCG
còn được sử dụng cho cá Chình, Cá Nheo Mang Túi Ấn Độ (Nguyễn Ngọc Phúc,
2000).
2.2.1.3 LHRHa (Lutotropin Releasing Hormone-Ala Analoge)
LHRHa là chế phẩm tổng hợp nhân tạo tương tự GnRH của động vật có vú còn được
gọi là (D-Ala6, Pro9 Net), được sử dụng rộng rãi cho cá và động vật nói chung. Thuốc
sản xuất ở nhiều nước, của Trung Quốc được đóng gói trong lọ thủy tinh với lượng
chứa 200, 500, 1000µg. LRHa có tác dụng chuyển hoá buồn trứng đồng thời gián tiếp
gây rụng trứng khi sử dụng phải dùng kèm thêm hoạt chất gọi là Domperidon (DOM)
(dẫn bởi Đặng Khánh Hồng, 2005).
2.2.1.4 Domperidon (DOM)
Là chất kết hợp với LRHa để ức chế sự tiết Dompamine. Motilium là một trong những
sản phẩm thương mại của Domperidone, được sản xuất trong nước (Nguyễn Văn
Kiểm, 2004).
Hình 2.2: Các loại chất kích thích sinh sản và kích dục tố
Trên: HCG Trung quốc sản xuất (trái) và Việt nam sản xuất (phải)
Dưới: LH-RHa Trung quốc sản xuất (trái) + vĩ DOM và não thùy bảo quản trong aceton(phải)
17
2.3 Một số nghiên cứu về cá rô đồng
2.3.1 Kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ
Nuôi cá bố mẹ là hoạt động sản xuất, là sự đầu tư của con người về cơ sở vật chất (ao
hồ, cá bố mẹ, thức ăn, trang thiết bị,…), về khoa học kỹ thuật để thu được đàn cá bố
mẹ có chất lượng thành thục cao. Đây là công việc của giai đoạn đầu tiên, giữ vai trò
quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất giống.
Trong quá trình nuôi vỗ, sự thành thục và khả năng sinh sản của cá bố mẹ là kết quả
tác động tổng hợp của rất nhiều vấn đề thuộc sinh học nói chung, đặc biệt là sinh lý
sinh thái cá nói riêng. Trong số đó, sinh học đối tượng nuôi và chất lượng môi trường
nước (nhất là chế độ dinh dưỡng) là những vấn đề chủ yếu, có vai trò quyết định mà
người nuôi cá cần đặc biệt quan tâm để có những tác động hợp trong suốt quá trình
nuôi cá bố mẹ (Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Theo Nguyễn Văn Kiểm,(2004) diện tích nuôi cá rô đồng trung bình 200 – 500 m2, độ
sâu 0,8-1,0m. Mật độ thả trung bình 50-60 kg/m2. Tỷ lệ đực/cái: 2/1. Tuy nhiên cá rô
đồng có khả năng thoát khỏi ao nuôi nhất là vào những lúc mưa lớn và có dòng nước
chảy từ bờ xuống ao nên phần bờ ao cần có rào chắn cao khoảng 20-30 cm. Đối với cá
rô đồng không cần phân chia giai đoạn nuôi vỗ và sử dụng các loại thức ăn sau để
nuôi vỗ cá: cám mịn 70-80%, bột cá 20-30%, lượng thức ăn chiếm 2-3% trọng lượng
cá. Ngoài ra có thể cho cá ăn thêm bèo cám để cung cấp them Vitamin và để giảm
lượng thức ăn tinh.
2.3.2 Kết quả cho sinh sản nhân tạo cá rô đồng
Các công trình nghiên cứu cá rô đồng chủ yếu về hình thái, phân loại để định danh và
trình bày các đặc điểm sinh học của: Mai Đình Yên (1973, 1978); Mai Đình Yên và
ctv. (1979, 1982); Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993).
Về sản xuất giống cá rô đồng, đến năm 2000 thì sinh sản nhân tạo cá rô đồng đã thành
công (Trần Văn Bùi 2005). Theo Nguyễn Văn Triều và Dương Nhựt Long (2001)
nghiên cứu qui trình sản xuất giống cá rô đồng, kết quả cho thấy để kích thích cá sinh
sản đạt sức sinh sản, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở cao với liều lượng hormone như: Não
thùy cá chép (8 mg/kg) cho tỷ lệ đẻ 100% và tỷ lệ thụ tinh là 89,26%; HCG (3.000
UI/kg) cho tỷ lệ đẻ là 100% và tỷ lệ thụ tinh là 97%; LHRHa (50  g/kg) cho tỷ lệ đẻ
là 100% và tỷ lệ thụ tinh là 94%. Ngoài ra, một số nghiên cứu khác đưa ra liều lượng
kích thích tố thích hợp sản xuất giống cá rô đồng như: HCG (2500 UI/kg) cho tỷ lệ đẻ
là 50% và tỷ lệ thụ tinh là 83%, LHRHa (40  g + 2 Dom/ kg) cho tỷ lệ đẻ là 16.6% và
tỷ lệ thụ tinh là 85%, Não (12mg/kg) cho tỷ lệ đẻ là 33,3% và tỷ lệ thụ tinh là 91%,
theo (Nguyễn Ngọc Phúc, 2000). Từ kết quả trên cho thấy sự không ổn định khi sử
18
dụng kích thích tố. Liều lượng kích thích tố sử dụng không có sự chênh lệch lớn
nhưng kết quả tỷ lệ đẻ và tỷ lệ thụ tinh thì có sự chênh lệch rất lớn.
CHƯƠNG 3
19