Ảnh hưởng của bốn loại vật liệu đựng giá thể đến sinh trưởng và phát triển ớt kiểng ghép

  • 70 trang
  • file .pdf
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
DƢƠNG THỊ HỒNG XƢƠNG
ẢNH HƢỞNG CỦA BỐN LOẠI VẬT LIỆU
ĐỰNG GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN ỚT KIỂNG GHÉP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: NÔNG HỌC
2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: NÔNG HỌC
ẢNH HƢỞNG CỦA BỐN LOẠI VẬT LIỆU
ĐỰNG GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN ỚT KIỂNG GHÉP
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
PGS. TS. TRẦN THỊ BA DƢƠNG THỊ HỒNG XƢƠNG
ThS. VÕ THỊ BÍCH THỦY MSSV: 3113355
Lớp: TT1119A2
2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
----------------------------------------------------------------------------------------------
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sƣ ngành Nông học, với đề tài:
ẢNH HƢỞNG CỦA BỐN LOẠI VẬT LIỆU
ĐỰNG GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN ỚT KIỂNG GHÉP
Do sinh viên Dƣơng Thị Hồng Xƣơng thực hiện.
Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ
luận văn nào trƣớc đây.
Tác giả luận văn
Dƣơng Thị Hồng Xƣơng
ii
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN DI TRUYỀN GIỐNG NÔNG NGHIỆP
----------------------------------------------------------------------------------------------
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sƣ
ngành Nông học với đề tài:
ẢNH HƢỞNG CỦA BỐN LOẠI VẬT LIỆU
ĐỰNG GIÁ THỂ ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN ỚT KIỂNG GHÉP
Do sinh viên Dƣơng Thị Hồng Xƣơng thực hiện và bảo vệ trƣớc hội đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: .....................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp đƣợc hội đồng đánh giá ở mƣ́c: .............................................
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Thành viên Hội đồng
……………………… ……………………… ……………………
DUYỆT KHOA
Trƣởng Khoa Nông Nghiệp & SHƢD
iii
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
I. Lý lịch sơ lƣợc
Họ và tên: Dƣơng Thị Hồng Xƣơng Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 25/02/1993 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Xã Thanh Bình, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
Con ông: Dƣơng Văn Thới
Và bà: Nguyễn Thị Mơ
Chỗ ở hiện nay: Tổ 11, ấp Thanh Phong, xã Thanh Bình, huyện Vũng Liêm, tỉnh
Vĩnh Long
II. Quá trình học tập
1. Tiểu học
Thời gian: 1999 – 2004
Trƣờng: Tiểu học Thanh Bình B
Địa chỉ: Xã Thanh Bình, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
2. Trung học Cơ sở
Thời gian: 2004 – 2008
Trƣờng: Trung học Cơ sở Thanh Bình
Địa chỉ: Xã Thanh Bình, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
3. Trung học Phổ thông
Thời gian: 2008 – 2011
Trƣờng: Trung học Phổ thông Võ Văn Kiệt
Địa chỉ: ấp Trung Tín, xã Trung Hiệp, Huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
4. Đại học
Thời gian: 2011 – 2014
Trƣờng: Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: Đƣờng 3/2, phƣờng Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Chuyên ngành: Nông học (Khóa 37)
Ngày... tháng… năm 2014
Dƣơng Thị Hồng Xƣơng
iv
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Cha mẹ đã hết lòng nuôi nấng, dạy dỗ con khôn lớn nên ngƣời.
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
– PGS.TS. Trần Thị Ba đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, góp
ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành tốt
luận văn này.
– ThS. Võ Thị Bích Thủy đã đóng góp những ý kiến xác thực góp phần
hoàn chỉnh luận văn.
– Cố vấn học tập cô Quan Thị Ái Liên đã quan tâm và dìu dắt lớp tôi hoàn
thành tốt khóa học.
– Quý Thầy, Cô trƣờng Đại học Cần Thơ, khoa Nông nghiệp và Sinh học
Ứng dụng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt khóa học.
Xin chân thành cảm ơn!
– Chị Lý Hƣơng Thanh lớp Cao học Trồng trọt khóa 18 đã giúp tôi hoàn
thành số liệu và chỉnh sửa luận văn.
– Các bạn Nhung, Trinh, Trúc, Kiều Anh, Rẻ, Phát, Hậu, Lợi, Nguyên,
Thẳng, Luân, Lâm, Thƣ, Sơn và Ny đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trì nh
thực hiện đề tài.
Thân gửi về!
Các bạn lớp Nông học khóa 37 những lời chúc sức khỏe và thành đạt trong
tƣơng lai.
Dƣơng Thị Hồng Xƣơng
v
DƢƠNG THỊ HỒNG XƢƠNG. 2014. “Ảnh hƣởng của bốn loại vật liệu đựng
giá thể đến sinh trƣởng và phát triển ớt kiểng ghép”. Luận văn tốt nghiệp kỹ
sƣ Nông học, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, trƣờng Đại học Cần
Thơ, 36 trang. Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS. Trần Thị Ba và ThS. Võ Thị Bích
Thủy.
TÓM LƢỢC
Đề tài đƣợc thực hiện tại nhà lƣới nghiên cứu rau sạch khoa Nông nghiệp
và Sinh học Ƣ́ng dụng tƣ̀ tháng 04/2013 – 11/2013 nhằm xác định tỉ lệ sống của
ớt ghép trong vƣờn ƣơm ; tìm ra loại vật liệu đựng giá thể thích hợp cho ớt ghép
sinh trƣởng và phát triển tốt, chậu kiểng độc đáo, đồng thời góp phần bảo vệ môi
trƣờng sống. Thí nghiệm đƣợc bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với 10
lần lặp lại gồm 4 nghiệm thức: (1) Chai nhựa, (2) Lon, (3) Chai thủy tinh, (4)
Chậu nhựa.
Kết quả cho thấy tỉ lệ sống sau ghép của ớt Hiểm lai F1 207/ớt Thiên ngọc
có tỉ lệ sống khá cao (89,9% thời điểm 15 ngày sau khi ghép). Ở nghiệm thức
Chậu nhựa ớt ghép sinh trƣởng nhanh, cây có dáng cao (49,31 cm), tán rộng
(40,57 cm) và cho trái nhiều (28,60 trái/cây). Nghiệm thức Lon và Chai nhựa cây
ghép có chiều cao từ 39,72 − 42,27 cm, số trái từ 19,10 − 21,20 trái/cây và tán
cây từ 16,62 − 16,68 cm. Nghiệm thức Chai thủy tinh cây ớt ghép có chiều cao
thấp nhất (32,32 cm), cho trái ít (15,30 trái/cây) và tán cây nhỏ (27,50 cm). Khi
ớt ghép trồng trên Lon và Chai nhựa cây cho dáng đẹp nhất đƣợc chọn trƣng bày
ở trên bàn và treo.
vi
MỤC LỤC
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP ................................................................................................ iv
LỜI CẢM TẠ ................................................................................................................. v
TÓM LƢỢC................................................................................................................... vi
MỤC LỤC .................................................................................................................... vii
DANH SÁCH BẢNG................................................................................................... viii
DANH SÁCH HÌNH ....................................................................................................... x
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................... xi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................ 2
1.1 Tổng quan về cây ớt .................................................................................................. 2
1.1.1 Nguồn gốc, phân bố, phân loại và công dụng của cây ớt ......................................... 2
1.1.2 Đặc tính thực vật và điều kiện ngoại cảnh của cây ớt .............................................. 3
1.1.3 Sâu bệnh hại chính trên ớt ....................................................................................... 5
1.1.4 Giống ớt ................................................................................................................. 6
1.1.5 Một số kết quả nghiên cứu về giống ớt .................................................................... 6
1.2 Các vật liệu đựng giá thể trồng cây dùng trong thí nghiệm ......................................... 7
1.3 Kĩ thuật ghép, nguyên lý ghép ................................................................................... 8
1.3.1 Khái niệm ghép và cơ sở khoa học của việc ghép cây ............................................. 8
1.3.2 Ƣu điểm của phƣơng pháp ghép.............................................................................. 8
1.3.3 Mối quan hệ giữa gốc ghép và ngọn ghép .............................................................. 9
1.3.4 Phƣơng pháp ghép rau họ cà ớt ............................................................................... 9
1.4 Một số kết quả nghiên cứu về ớt kiểng ghép ............................................................ 10
1.5 Tình hình sản xuất và giá trị của hoa, cây kiểng ....................................................... 11
1.5.1 Tình hình sản xuất hoa, cây kiểng trên thế giới và ở Việt Nam .............................. 11
1.5.2 Giá trị của hoa và cây kiểng .................................................................................. 11
1.5.3 Một số kết quả nghiên cứu và ứng dụng cây ăn trái và rau làm kiểng .................... 12
1.6 Tác hại từ rác thải và hƣớng khắc phục của bốn loại vật liệu đựng giá thể ................ 13
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG TIỆN PHƢƠNG PHÁP ....................................................... 14
2.1 Phƣơng tiện ............................................................................................................. 14
2.1.1 Địa điểm và thời gian............................................................................................ 14
vii
2.1.2 Vật liệu thí nghiệm ............................................................................................... 14
2.2 Phƣơng pháp ........................................................................................................... 16
2.2.1 Bố trí thí nghiệm................................................................................................... 16
2.2.2 Kỹ thuật canh tác .................................................................................................. 16
2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi ................................................................................................... 19
2.2.4 Xử lý số liệu ......................................................................................................... 20
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 21
3.1 Ghi nhận tổng quát ................................................................................................. 21
3.2 Điều kiện ngoại cảnh .............................................................................................. 21
3.2.1 Nhiệt độ và ẩm độ không khí trong phòng phục hồi sau ghép ................................ 21
3.2.2 Nhiệt độ và ẩm độ không khí trong và ngoài nhà lƣới .......................................... 22
3.3 Chiều cao thân ớt ..................................................................................................... 24
3.3.1 Chiều cao cây ....................................................................................................... 24
3.3.2 Chiều cao gốc ghép............................................................................................... 25
3.4 Đƣờng kính gốc thân của gốc ghép và ngọn ghép .................................................... 26
3.4.1 Đƣờng kính gốc ghép............................................................................................ 26
3.4.2 Đƣờng kính ngọn ghép ......................................................................................... 27
3.4.3 Tỉ số đƣờng kính gốc ghép/ngọn ghép .................................................................. 28
3.5 Đƣờng kính tán cây ................................................................................................. 29
3.6 Số trái trên cây ........................................................................................................ 30
3.7 Đánh giá thẩm mỹ của cây ớt kiểng ......................................................................... 31
CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................... 33
4.1 Kết luận ................................................................................................................... 33
4.2 Đề nghị.................................................................................................................... 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 34
PHỤ CHƢƠNG
viii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tựa bảng Trang
2.1 Loại phân, lƣợng phân và thời kỳ bón cho ớt tại nhà lƣới rau sạch 18
2.2 Thang đánh giá cảm quan tổng thể (sự sinh trƣởng, kiểu dáng cây, cân 20
đối cành nhánh, xen kẽ dạng trái và màu sắc) của ớt kiểng ghép trên
bốn loại vật liệu
2.3 Thang đánh giá cảm quan về vị trí trƣng bày của ớt kiểng ghép trên bốn 20
loại vật liệu
3.1 Nhiệt độ của bốn loại vật liệu đựng giá thể trồng qua các thời điểm 24
khảo sát ngày 03/09/2013
3.2 Chiều cao gốc ghép (cm) của ớt kiểng ghép trên bốn loại vật liệu trồng 26
qua các thời điểm khảo sát
3.3 Tỉ số đƣờng kính gốc ghép và ngọn ghép của ớt kiểng ghép trên bốn 29
loại vật liệu trồng qua các thời điểm khảo sát
3.4 Đánh giá cảm quan tổng thể (kiểu dáng cây, cân đối cành nhánh, xen 31
kẽ dạng trái và màu sắc trái) của ớt kiểng ghép trồng trên bốn loại vật
liệu đựng giá thể trồng
3.5 Đánh giá cảm quan về vị trí trƣng bày (treo, để bàn, đặt trƣớc ngõ) làm 31
kiểng của 4 nghiệm thức ớt kiểng ghép
ix
DANH SÁCH HÌNH
Hình Tựa hình Trang
2.1 Các vật liệu dùng trong thí nghiệm (a) chai nhựa, (b) lon, (c) chai 14
thủy tinh, (d) chậu nhựa
2.2 Các giống ớt dùng trong thí nghiệm (a) Thiên ngọc, (b) Hiểm lai F1 15
207
2.3 Ớt chuẩn bị ghép (a) Hiểm lai F1 207 106 ngày tuổi, (b) Thiên ngọc 16
45 ngày tuổi
2.4 Các bƣớc thực hiện trong kỹ thuật ghép nối ống cao su: (a) chuẩn bị 17
cắt gốc ghép, (b) cắt bỏ ngọn gốc ghép, (c) cắt rời ngọn ghép, (d)
gắn ống cao su vào ngọn ghép, (e) ấn ngọn ghép có ống cao su vào
gốc ghép, (f) cây ớt đã ghép xong
3.1 Nhiệt độ và ẩm độ không khí trong phòng phục hồi sau khi ghép 22
ngày19/07/2013
3.2 Nhiệt độ và ẩm độ không khí trong và ngoài nhà lƣới trong ngày 23
nắng15/08/2013
3.3 Chiều cao cây (cm) của ớt kiểng ghép trên bốn loại vật liệu trồng 25
qua các thời điểm khảo sát
3.4 Đƣờng kính gốc ghép (cm) của ớt kiểng ghép trên bốn loại vật liệu 27
trồng qua các thời điểm khảo sát
3.5 Đƣờng kính ngọn ghép (cm) của ớt kiểng ghép trên bốn loại vật 28
liệu trồng qua các thời điểm khảo sát
3.6 Đƣờng kính tán (cm) của ớt kiểng ghép trên bốn loại vật liệu trồng 29
thời điểm 100 NSKGh
3.7 Số trái (trái/cây) của ớt kiểng ghép trên bốn loại vật liệu trồng thời 30
điểm 100 NSKGh
3.8 Ớt kiểng ghép trồng trên bốn loại vật liệu đựng giá thể trồng (a) 32
Chậu nhựa, (b) Lon, (c) Chai nhựa, (d) Chai thủy tinh
3.9 Ớt kiểng ghép trồng trên (a) Chai nhựa, (b) Lon 32
x
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
NN & SHƢD: Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng
ĐHCT: Đại học Cần Thơ
NSKGh: Ngày sau khi ghép
NSKT: Ngày sau khi trồng
xi
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển kinh tế, các đô thị, các ngành sản xuất kinh doanh
và dịch vụ ngày càng đƣợc mở rộng, phát triển nhanh chóng, nó đã tạo ra một
lƣợng lớn chất thải bao gồm: chai lọ bằng nhựa, lon thiếc, giấy, thủy tinh,… gây
ô nhiễm môi trƣờng. Tận dụng lại chai lọ, lon hoặc thủy tinh để biến chúng thành
những vật dụng hữu ích nhƣ vƣờn trồng rau sạch, chậu trồng hoa kiểng, túi xách,
lọ cắm hoa…là điều mà ít ai nghĩ tới; vừa tiết kiệm đƣợc chi phí, an toàn cho sức
khỏe, vừa góp phần giảm thiểu lƣợng rác thải ra môi trƣờng. Nhƣng ngoài trồng
những loại cây kiểng thông thƣờng thì cây ớt kiểng ghép là đối tƣợng mới có thể
đáp ứng phần nào nhu cầu thẩm mỹ của ngƣời tiêu dùng, phong phú thêm cho
sắc màu cuộc sống. Đây là một kiểu trồng mới lạ, tạo cảnh quan đẹp và ấn tƣợng,
thân thiện với môi trƣờng, ngoài việc làm kiểng thì còn có thể dùng làm gia vị
cho bữa ăn hằng ngày, có thêm nhiều sự lựa chọn của ngƣời tiêu dùng về cây
kiểng. Chính vì vậy đề tài “Ảnh hƣởng của bốn loại vật liệu đựng giá thể đến
sinh trƣởng và phát triển ớt kiểng ghép” đƣợc thực hiện tại nhà lƣới nghiên
cứu rau sạch, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ƣ́ng dụng , trƣờng Đại học Cần Thơ
tƣ̀ thán g 04/2013 – 11/2013 nhằm xác đị nh tỉ lệ sống của ớt ghép trong vƣờn
ƣơm; tìm ra loại vật liệu đựng giá thể thích hợp cho ớt ghép sinh trƣởng và phát
triển tốt, chậu kiểng độc đáo, đồng thời góp phần bảo vệ môi trƣờng sống.
1
CHƢƠNG 1 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về cây ớt
1.1.1 Nguồn gốc, phân bố, phân loại và công dụng của cây ớt
* Nguồn gốc: Ớt (Capsicum spp.) là cây trồng thuộc họ cà Solanaceae, có
tên tiếng Anh là Pepper, Chili, có nguồn gốc từ Mexico, Trung Mỹ và Nam Mỹ.
Safford đã phát hiện quả ớt tại một nghĩa địa có 2000 năm tuổi ở Pêru (Nguyễn
Việt Thắng và Trần Khắc Thi, 1999). Nhƣng theo Trần Khắc Thi và Nguyễn
Công Hoan (2005), cây ớt có nguồn gốc từ Nam Mỹ, từ một C. baccatum dạng ớt
cay hoang dại, đƣợc thuần hóa và trồng ở Châu Âu, Ấn Độ cách đây hơn 500
năm.
* Phân bố: Ớt đƣợc trồng nhiều ở các nƣớc Châu Phi, khu vực Đông và Nam
châu Á (Võ Văn Chi, 2005). Ớt cay đƣợc trồng nhiều ở Ấn Độ, Châu Phi và các
nƣớc nhiệt đới khác (Đƣờng Hồng Dật, 2003). Ớt ngọt đƣợc trồng nhiều ở Châu
Âu, Châu Mỹ và một vài nƣớc Châu Á (Trần Khắc Thi và Nguyễn Công Hoan,
2005).
* Phân loại: Theo Mai Thị Phƣơng Anh (1999), ớt có 5 loài đƣợc trồng trọt
chính trong tổng số 30 loài ớt. Các loài ớt trồng chủ yếu đƣợc phân biệt bởi cấu
trúc hoa và đặc điểm quả; ớt cay quả to dài và ớt ngọt thuộc về loài C. annuum
(Nguyễn Việt Thắng và Trần Khắc Thi, 1999). Cũng theo Nguyễn Việt Thắng và
Trần Khắc Thi (1999), có năm loài ớt đƣợc thuần hóa là C. annuum, C. chinense,
C. frutescens và C. pubescens.
* Công dụng: Ớt là loại cây vừa đƣợc dùng làm rau tƣơi, vừa đƣợc làm gia
vị. Theo Mai Văn Quyền và ctv. (2000) ngày nay, ớt là loại hàng xuất khẩu cho
nhiều nƣớc thu đƣợc một lƣợng ngoại tệ đáng kể. Trong 100 g ớt, trung bình có
94 g nƣớc; 1,3 g protid; 5,7 g glucid; 1,4 g chất xơ; 250 mg vitamin C; 100 mg
caroten và 29 ̶ 30 calo (Võ Văn Chi, 2005). Cũng theo Mai Thị Phƣơng Anh
(1999), trong ớt có chứa nhiều loại vitamin, đặc biệt là vitamin C nhiều nhất
trong các loại rau, ngoài ra trong ớt có chứa một lƣợng Capsaicine (C18H27NO3),
là một alkaloid có vị cay, gây cảm giác ngon miệng khi ăn, kích thích trong quá
trình tiêu hóa. Trong y học hiện đại, chất capsaicine trong ớt kích thích não sản
xuất ra endorphin có tác dụng giảm đau, ngăn ngừa bệnh tim nhờ một số hoạt
chất giúp máu lƣu thông, ớt còn ngăn ngừa tình trạng huyết áp tăng (Đỗ Mỹ
Linh, 2008). Ngoài việc dùng làm gia vị ớt còn đƣợc dùng làm thuốc, chúng có
tác dụng kích thích tiêu hóa, trị cảm lạnh, thấp khớp, sốt rét, lá ớt dùng đắp trị
mụn nhọt (Nguyễn Mạnh Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa, 2007).
2
1.1.2 Đặc tính thực vật và điều kiện ngoại cảnh của cây ớt
 Đặc tính thực vật
* Rễ: Ớt có nhiều rễ trụ, nhƣng khi cấy rễ phân nhánh mạnh và cây phát triển
thành rễ chùm và phân bố trong vùng đất cày là chính (Phạm Hồng Cúc và ctv.,
2001). Theo Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn (2005), rễ có nhiệm vụ chống đỡ,
hút và vận chuyển nƣớc, chất dinh dƣỡng. Hình dạng rễ do đặc tính di truyền
quyết định và bị ảnh hƣởng bởi môi trƣờng đất. Cây ớt không chịu đƣợc úng, có
thể chịu đƣợc nóng, nhƣng chịu hạn trung bình, do bộ rễ ăn nông.
* Thân: Ớt là cây bụi thân gỗ hai lá mầm, thân thƣờng mọc thẳng, đôi khi có
thể gặp các dạng thân bò, nhiều cành, chiều cao trung bình 0,5 ̶ 1,5 m (Mai
Thị Phƣơng Anh, 1999). Theo nhận định của Trần Thị Ba và ctv. (1999), chỉ có
phần gốc thân chính là hóa gỗ, dọc theo chiều dài thân có 4 ̶ 5 cạnh. Thân có
lông hoặc không lông, ớt phân tán mạnh, kích thƣớc tán thay đổi tùy theo điều
kiện canh tác và giống.
* Lá: Lá có dạng hình thoi hơi dài về phía ngọn, có cuốn (Nguyễn Mạnh
Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa, 2007). Ớt có lá đơn mọc xoắn trên thân chính
(Mai Thị Phƣơng Anh, 1999), đôi khi mọc chùm thành hình hoa thị, lá nhuyên có
hình trứng đến bầu dục, phiến lá nhọn ở đầu, lá màu xanh nhạt hoặc đậm, có lông
hoặc không lông (Phạm Hồng Cúc và ctv., 2001). Chức năng chủ yếu của lá là
quang hợp và thoát hơi nƣớc (Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn, 2005).
* Hoa: Ớt ra hoa trái hầu nhƣ quanh năm, nhiều nhất là vào mùa hạ (Lê
Quang Long, 2006). Theo Mai Thị Phƣơng Anh (1999), hoa thƣờng có màu
trắng, một số giống có màu sữa, xanh lam và tím. Hoa ớt là hoa lƣỡng phái, mọc
đơn hoặc mọc thành chùm 2 ̶ 3 hoa. Hoa nhỏ, dài, hoa màu xanh có hình chén,
lá dài nhỏ, hẹp và nhọn. Số nhụy đực bằng số cánh hoa và mọc quanh nhụy cái,
phần trong cánh hoa có lỗ tiết mật (Trần Thị Ba và ctv., 1999).
* Trái: Trái ớt thuộc loại trái mọng, có rất nhiều hạt với thịt trái nhăn và chia
làm hai ngăn. Theo nhận định của Đƣờng Hồng Dật (2003), trên cây ớt có nhiều
lứa trái, có trái đang chín, có trái già và có trái còn non. Các giống ớt khác nhau
có kích thƣớc trái, hình dạng, độ nhọn, màu sắc, độ cay và độ mềm của thịt trái
rất khác nhau. Trái chƣa chín có màu xanh hoặc tím, trái chín có màu đỏ, da cam,
vàng, màu kem hoặc tím (Mai Thị Phƣơng Anh, 1999).
* Hạt: Hạt tròn, dẹp, nhỏ có màu nâu sáng, hạt có khả năng cất giữ lâu (3
năm), trọng lƣợng 1000 hạt: 4 ̶ 6 g (Trần Thị Ba và ctv., 1999). Theo Mai Thị
Phƣơng Anh (1999), hạt ớt có dạng thận và màu vàng rơm, chỉ có hạt của C.
pubescens có màu đen. Hạt có chiều dài khoảng 3 ̶ 5 mm. Một gam hạt ớt
3
ngọt có khoảng 160 hạt, còn ớt cay khoảng 220 hạt. Nhƣng theo Nguyễn Mạnh
Chinh và Nguyễn Đăng Nghĩa (2007), hạt ớt hình tròn, dẹt, màu vàng hoặc trắng,
đƣờng kính 1 ̶ 2 mm. Hạt cay hơn thịt trái.
 Điều kiện ngoại cảnh
* Ánh sáng: Ớt là cây ƣa sáng ngày ngắn. Ánh sáng cần thiết cho cây vì là
nguồn năng lƣợng cho quang tổng hợp (Phạm Hồng Cúc và ctv., 2001). Theo
Đƣờng Hồng Dật (2003), ớt cần nhiều ánh sáng cho sinh trƣởng và phát triển,
thiếu ánh sáng nhất là vào thời điểm ra hoa cây sẽ bị giảm tỉ lệ đậu trái. Trong
quá trình sinh trƣởng và phát triển với cƣờng độ ánh sáng 10.000 ̶ 20.000 lux,
cây sẽ cho năng suất cao và chất lƣợng tốt (Tạ Thu Cúc, 2005). Ớt chịu điều kiện
che rợp đến 45% nhƣng che rợp nhiều hơn ớt chậm trổ hoa và rụng nụ (Phạm
Hồng Cúc và ctv., 2001).
* Nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hƣởng đến sinh trƣởng, số hoa, tỉ lệ đậu trái của cây
ớt; nhiệt độ thích hợp để cây sinh trƣởng, phát triển tốt, tăng năng suất, tăng số
quả thƣơng phẩm là 20 ̶ 30oC đối với ớt cay và 20 ̶ 25oC đối với ớt ngọt
(Mai Thị Phƣơng Anh, 1999). Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2007), nhiệt độ dƣới
15oC và trên 32oC cây sinh trƣởng kém, hoa rụng nhiều, ít trái. Nhiệt độ thích
hợp cho sinh trƣởng, phát triển của ớt là 25 ̶ 28oC ban ngày và 18 ̶ 20oC ban
đêm (Trần Khắc Thi và Nguyễn Công Hoan, 2005).
* Nƣớc và ẩm độ: Theo Mai Thị Phƣơng Anh (1999), ớt là cây chịu hạn và
sợ úng. Ẩm độ thấp hơn 70% ở giai đoạn ra hoa, hình thành trái thì trái bị sần sùi,
giảm giá trị thƣơng phẩm, 70 ̶ 80% là ẩm độ thích hợp nhất, ẩm độ quá cao rễ
sinh trƣởng kém, cây sẽ còi cọc. Theo nhận định của Đƣờng Hồng Dật (2003),
cho rằng ở thời kỳ ra hoa và đậu trái, ẩm độ đóng vai trò quan trọng trong việc
hình thành khối lƣợng và chất lƣợng trái. Tùy vào điều kiện đất đai cần đảm bảo
nƣớc tƣới đầy đủ mỗi ngày trong mùa nắng để ớt phát triển tốt, mùa mƣa phải
đảm bảo thoát nƣớc tốt (Phạm Hồng Cúc, 2001).
* Đất và dinh dƣỡng: Cây ớt không kén đất nhƣng tốt nhất là đất bãi hoặc
đất trong đồng có độ màu mỡ khá, thoát nƣớc, giãi nắng (Nguyễn Thị Hƣờng,
2004). Cây ớt rất nhạy cảm với triệu chứng thiếu canxi, biểu hiện thối đít trái hay
còn gọi là mày ốc. Vì vậy cần phải bón lót với vôi bột và bổ sung thêm
cloruacanxi (CaCl2) nồng độ 2 ̶ 4% phun trên lá định kỳ từ 7 ̶ 10 ngày/lần
từ lúc trái non phát triển. Theo khuyến cáo của Phạm Hồng Cúc và ctv. (2001):
100 ̶ 200 kg N, 70 ̶ 150 P2O5, 100 ̶ 250 kg K2O, 10 ̶ 15 kg phân hữu
cơ cho một ha.
4
1.1.3 Sâu bệnh hại chính trên ớt
 Sâu hại chính
* Bù lạch (Thrips palmi Karny): Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen
(2011), bù lạch có cơ thể rất nhỏ, khoảng 1mm, màu vàng hơi nâu, hai mắt đen.
Bù lạch thƣờng chích cho nhựa cây chảy ra để hút ăn, đôi khi còn ăn cả mô lá
hoặc cây. Lá bù lạch gây hại sẽ quăn queo, lá non biến dạng và bị cong xuống
phía dƣới. Đọt non bị bù lạch tấn công không phát triển dài ra đƣợc mà chùm lại
và cất cao lên, bù lạch còn truyền bệnh khảm virus làm vàng và xoăn lá, cây
không chết nhƣng ra hoa mà không cho trái. Phòng trừ bằng cách đốt các tàn dƣ
thực vật, dùng bẩy vàng từ khi cây con đến lúc trổ hoa.
* Rầy phấn trắng (Bemisia tabaci): Rầy trƣởng thành nhỏ và dài khoảng
1mm, màu vàng nhạt, trên cơ thể phủ lớp bột màu trắng nhƣ phấn (Nguyễn Mạnh
Chinh và Phạm Anh Cƣờng, 2007). Cả ấu trùng và thành trùng đều sống ở ngọn
và mặt dƣới lá, chích hút làm lá biến vàng, cây mau suy yếu, giảm năng suất và
truyền bệnh virus nhƣ rầy mềm (Phạm Hồng Cúc và ctv., 2001).
* Nhện đỏ (Tetranychus sp): Thành trùng nhện đỏ hình bầu dục, thân rất nhỏ
khoang 0,4 mm. Cả ấu trùng và thành trùng nhện đỏ đều hút chút mô của lá cây
làm cây bị mất màu xanh và có màu vàng và sau cùng lá sẽ bị khô đi. Màu vàng
của lá dễ nhìn thấy nhất là ở mặt dƣới lá, làm giảm phẩm chất và năng suất trái.
Nhện đỏ rất khó trị vì rất nhỏ và thƣờng sống ở gần gân lá, nhện tạo lập quần thể
rất nhanh nên mật số tăng nhanh và nhiều. Có thể sử dụng các thuốc trừ nhện
nhƣng phải để ý tới quần thể thiên địch (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen,
2011).
 Bệnh hại chính
* Bệnh thán thƣ (Colletorrichum spp.): Theo Nguyễn Thị Hƣờng (2004),
bệnh thƣờng gặp trong giai đoạn trái già cho đến chín hoặc trái non của những
giống mẫn cảm. Vết bệnh lúc đầu hình tròn, úng nƣớc, hơi lõm xuống, sau đó lan
dần ra, tâm vết bệnh có màu nâu đen viền màu nâu xám, bên trong có nhiều vòng
đồng tâm và có những chấm nhỏ li ti màu đen nhô cao lên (Phạm Thị Hồng Cúc
và ctv., 2001).
* Bệnh khảm (bệnh do virus, côn trùng chích hút nhƣ rầy mềm, bù lạch gây
ra): Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011), bệnh thƣờng làm lá đọt nhỏ,
xoắn lại, lá không phát triển, lóng ngắn, cây trở nên giòn dễ gãy; bệnh nặng cây
còi cọc, hoa bị vàng nhỏ và rụng, cây rất ít trái, trái nhỏ và vặn vẹo; cuối cùng
cây có thể bị chết. Nhổ bỏ cây bị bệnh và diệt tác nhân truyền bệnh để ngăn ngừa
bệnh virus (Trần Thị Ba và ctv., 1999).
5
* Bênh héo chết cây (Ralstonia Solanacearum) Đầu tiên các lá ngọn bị héo
vào buổi trƣa, và tƣơi lại vào buổi chiều mát, sau vài ngày cây bệnh chết hẳn,
không còn khả năng phục hồi, bộ rễ không phát triển (Phạm Hồng Cúc và ctv.,
2001).
1.1.4 Giống ớt
 Ớt ăn
Theo Trần Khắc Thi và Nguyễn Công Hoan (2005) có 2 nhóm ớt phổ biến là
ớt cay và ớt ngọt. Ớt cay (Hot pepper) đƣợc trồng phổ biến ở Ấn Độ, Châu Phi và
các nƣớc nhiệt đới khác. Ở Hàn Quốc, ớt là cây rau chủ lực. Ớt ngọt (Sweet
pepper) đƣợc trồng nhiều ở Châu Âu, Châu Mỹ và một vài nƣớc Châu Á và đƣợc
trồng nhƣ một loại rau xanh hoặc dùng để chế biến. Theo Phạm Hồng Cúc và ctv.
(2001) giống trồng phổ biến ở đồng bằng sông Cửu Long có giống Sừng Trâu, ớt
Búng, Chỉ Thiên, ở miền Trung có giống Sừng Bò, Chìa Vôi. Giống ớt Hiểm trái
rất cay và kháng bệnh đén trái tốt nên trồng đƣợc mùa mƣa (Trần Thị Ba và ctv.,
1999).
 Ớt kiểng
Ớt Caspium chinense – hay ớt Kiểng nhiều màu sắc thƣờng dùng trang trí,
không cay. Thƣờng có rất nhiều màu, trái to, nhỏ, hay tròn nhƣ cà hay hình giọt
nƣớc. Là loài cây thân thảo lâu năm, thƣờng đƣợc trồng nhƣ cây 1 năm, gồm
nhiều phân nhánh. Lá đơn mọc xen kẽ nhau, hình mác. Hoa đơn lẻ mọc tại nách
lá hoặc mọc thành cụm trên đỉnh, hoa nhỏ và có màu trắng. Trái ớt mọng và
thẳng đứng, nhỏ và nhọn, có hình dáng nhƣ ngón tay hoặc hình cầu, khi chín có
các màu nhƣ trắng, vàng, cam, đỏ, tím, quả sáng bóng (http://cayhoacanh.com).
Theo nhận định của Bosland (1996), một nhóm nhỏ của ớt đƣợc dùng làm kiểng
và có thể ăn đƣợc vì hình dạng trái khác nhau thƣờng nhiều màu sắc, có tất cả
các màu của cầu vòng, thƣờng hiển thị 4 hoặc 5 màu sắc trái cùng lúc trên 1 cây.
1.1.5 Một số kết quả nghiên cứu về giống ớt
* Tại Việt Nam: Trƣớc đây việc nghiên cứu tập đoàn ớt chƣa đƣợc quan
tâm, các tài liệu báo cáo về tập đoàn ớt rất hạn chế. Chỉ có một vài tài liệu đƣợc
báo cáo nhƣ Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Hà Nội (1987) công bố bộ sƣu tập
với 117 giống nội địa. Công ty Trang Nông, Chi nhánh Nha Trang có tập đoàn
giống ớt gồm 80 giống, gồm ớt chỉ thiên 45 giống, ớt chỉ địa 21 giống và ớt phơi
khô 14 giống... (http://nongnghiep.vn). Theo Ngô Đức Thế và ctv. (2006) đã
phân tích, đánh giá và phân loại đƣợc 86 mẫu ớt từ 280 mẫu thu thập đƣợc lƣu
trữ ở ngân hàng gen cây trồng quốc gia Việt Nam.
6
* Trên Thế giới: Để ngăn chặn sự mất mát của các gen quý trong tập đoàn
ớt, vào tháng 3 năm 2003, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu Á
(AVRDC) ở Đài Loan đã thu thập đƣợc 7.492 mẫu từ hầu hết các khu vực địa lý
trên Thế giới. Viện nghiên cứu tài nguyên Di truyền thực vật (IPRGI) hiện cũng
đang lƣu trữ 2.870 mẫu ớt thuộc các nơi trên Thế giới (Phạm Trọng Tính, 2010).
Một bộ sƣu tập ớt khác của bộ Nông nghiệp Mỹ gồm 3.000 mẫu ớt thuộc tất cả
các dòng của rất nhiều quốc gia là nguồn nguyên liệu rất quan trọng cho công tác
nghiên cứu và các chƣơng trình chọn giống trên khắp Thế Giới.
1.2 Các vật liệu đựng giá thể trồng cây dùng trong thí nghiệm
* Chai thủy tinh: Đƣợc làm từ chất liệu thủy tinh với các đặc tính của thủy
tinh làm cho nó trở thành một chất liệu cao cấp và hình ảnh đặc trƣng, sử dụng để
chứa sâm banh hoặc nƣớc ép hoa quả tƣơi. Chai thủy tinh thuộc loại thủy tinh
silicat có nhiều ƣu điểm vƣợt trội: nguồn nguyên liệu tự nhiên phong phú (cát
trắng), bền với acid và nƣớc, dãn nở rất ít cho nên chịu đƣợc sự biến đổi nhiệt đột
ngột, không vỡ. Mặt khác, chai thủy tinh còn đƣợc tái sử dụng nhiều lần, tái sinh
dễ dàng không gây ô nhiễm môi trƣờng, khả năng dẫn nhiệt kém nhƣng có thể vỡ
do va chạm cơ học. Đối với chai thủy tinh thì không thể in, ghi nhãn lên bao bì
mà chỉ có thể vẽ, sơn logo hay thƣơng hiệu của công ty nhà máy hoặc nhà sản
xuất tạo dấu hiệu nổi trên thành chai nhƣ sản phẩm rƣợu, bia, nƣớc ngọt chứa
đựng trong chai (http://luanvan.net.vn).
* Lon: Đều có hình trụ đứng và đƣợc làm từ kim loại, thân dính liền với đáy,
nắp rời đƣợc ghép với mí thân, có ít mối ghép nên giảm nguy cơ nhiễm độc từ
mối hàn, thân rất mỏng so với bề dày đáy đặc biệt là lon nhôm có khối lƣợng
nhỏ, dễ bị rách, đâm thủng hoặc bị biến dạng trong quá trình vận chuyển, vệ sinh.
Lon có nhiều ƣu điểm nổi bật nhƣ: nhẹ, thuận lợi cho vận chuyển đi xa, đảm bảo
độ kín nên bao bì không bị lão hóa nhanh theo thời gian, chống ánh sáng nhƣ tia
cực tím tuy nhiên không nhìn thấy đƣợc sản phẩm bên trong, có tính chịu nhiệt
cao và khả năng truyền nhiệt cao, lon kim loại có bề mặt tráng thiếc tạo ánh sáng
bóng, có thể in hoặc tạo lớp vec-ni bảo vệ lớp in không bị trầy xƣớc, quan trọng
hơn là an toàn với môi trƣờng vì có thể thu hồi và tái sinh lại thành dạng nguyên
liệu kim loại. Chính vì vây, lon đƣợc ứng dụng để bảo quản thực phẩm trong thời
gian dài 2 ̶ 3 năm, sử dụng chứa loại các loại nƣớc uống có gas, bia,…
(http://luanvan.net.vn).
* Chai nhựa: Đƣợc làm từ polyetylen terephatat (PET) hoặc polyroylen
(PP), tính bền cơ học cao, không mềm dẻo nhƣ PE, dễ dàng bị xé rách khi có một
vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ. Trong suốt, độ bóng bề mặt cao, cho khả năng in
ấn cao, có đặc tính không màu, không mùi, không vị, không độc, cháy sáng với
7