• 35 trang
  • file .pdf
TỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH MTV CẢNG QUY NHƠN
BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN
BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN LẦN ĐẦU
CÔNG TY TNHH MTV CẢNG QUY NHƠN
TỔ CHỨC TƯ VẤN:
CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM

Tháng 08 năm 2013
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
MỤC LỤC
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ............................................................................................................................6
II. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO................................................................................................................7
III. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ
THÔNG TIN...............................................................................................................................................7
1. Ban chỉ đạo cổ phần hóa và doanh nghiệp cổ phần hóa ..................................................................8
- Ông Nguyễn Cảnh Việt – Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - Trưởng ban chỉ đạo
cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn ..................................................................................8
- Ông Nguyễn Hữu Phúc – Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn ........................8
2. Tổ chức tư vấn .................................................................................................................................8
- Ông Đỗ Huy Hoài - Tổng Giám Đốc ..............................................................................................8
- Ông Nguyễn Quốc Tín - Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc CN TP. HCM ................................8
IV. THÔNG TIN VỀ VIỆC BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU ....................................................................8
1. Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ: ..................................................................................................8
2. Loại cổ phần và phương thức phát hành..........................................................................................8
a. Cổ phần bán ưu đãi cho CBCNV ....................................................................................................8
b. Cổ phần bán ưu đãi cho công đoàn..................................................................................................8
c. Cổ phần bán cho Nhà đầu tư chiến lược..........................................................................................9
d. Cổ phần bán đấu giá ra bên ngoài....................................................................................................9
V. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY: ............................................................................9
1. Khái quát về quá trình thành lập và phát triển Công ty: ..................................................................9
1.1 Thông tin chung về Công ty:.......................................................................................................9
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 Phan Chu Trinh, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định......................9
- Fax : (84-56) 3891783....................................................................................................................9
- Website : www.quinhonport.com.vn ............................................................................................10
- Tài khoản đồng Việt Nam: : 58 010 000 774 783 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt
Nam – Chi Nhánh Tỉnh Bình Định. ......................................................................................................10
- Tài khoản ngoại tệ: số 005.1.37.0004325 tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Quy Nhơn........10
1.2 Quá trình thành lập và phát triển Công ty: ................................................................................10
2. Ngành nghề sản xuất kinh doanh :.................................................................................................11
2
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
3. Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu: .......................................................................................................11
4. Tổng số lao động tiếp tục chuyển sang công ty cổ phần : .............................................................11
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất Công ty: ........................................................................12
6. Danh sách công ty mẹ: ..................................................................................................................15
7. Danh sách công ty con:..................................................................................................................15
Không có...................................................................................................................................................15
8. Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp:................................................................................................15
8.1 Thực trạng về tài sản: ....................................................................................................................15
Tổng giá trị tài sản theo sổ sách kế toán tại ngày 31/03/2013 là 302.302.781.823 đồng (kèm theo Biểu
xác định giá trị tài sản) bao gồm:..........................................................................................................15
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC.......................................................................................................................15
8.2 Thực trạng về tài chính, công nợ: ..................................................................................................16
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC.......................................................................................................................16
8.3 Tình hình sử dụng nhà xưởng, đất đai: ..........................................................................................16
Nguồn: Phương án cổ phần hóa ...............................................................................................................17
8.4 Phương án sử dụng đất: .................................................................................................................17
9. Giá trị thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm 31/03/2013 ...........................................................17
Những vấn đề cần tiếp tục xử lý ...............................................................................................................18
Bàn giao lại các tài sản sau cho Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam tiếp tục xử lý sau cổ phần hóa........18
Nguồn: Phương án cổ phần hóa ...............................................................................................................19
10. Tình hình hoạt động kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm trước
khi cổ phần hóa (2010-2012): ...................................................................................................................19
10.1 Giá trị sản phẩm/dịch vụ qua các năm:..........................................................................................19
Nguồn: Cảng Quy Nhơn ...........................................................................................................................19
10.2 Nguyên vật liệu..............................................................................................................................19
10.3 Chi phí sản xuất .............................................................................................................................20
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC đã kiểm toán .................................................................................................20
Chi phí sản xuất của Công ty khá cao trong khi giá cước phải cạnh tranh với các Cảng khác trong khu
vực, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Cảng Quy Nhơn. Để cải thiện kết quả kinh doanh, công ty
3
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
đã có những hoạt động đầu tư và đổi mới doanh nghiệp (về đầu tư cầu tàu, kho bãi, thiết bị làm hàng,
đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật, áp dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý và khai thác,
tuân thủ quy trình kiểm tra chất lượng) nhằm tăng doanh thu và tiết giảm chi phí. .................................20
10.4 Trình độ công nghệ:.......................................................................................................................20
10.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới ........................................................................22
10.6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ ..........................................................................22
Hệ thống quản lý, điều hành của Cảng Quy Nhơn phù hợp theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008,
với mục tiêu “UY TÍN-CHẤT LƯỢNG-AN TOÀN-PHÁT TRIỂN”. Vấn đề chất lượng sản phẩm và
chất lượng dịch vụ cung cấp luôn được Công ty ưu tiên đặt lên hàng đầu. Công ty luôn giữ mối liên hệ
chặt chẽ với khách hàng nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng..........................................................................................................................................22
10.7 Hoạt động marketing .....................................................................................................................22
10.8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền ..............................................22
Không có...................................................................................................................................................22
10.9 Các hợp đồng lớn đang thực hiện hoặc đã được ký kết.................................................................22
Nguồn: Cảng Quy Nhơn ...........................................................................................................................23
10.10 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm trước cổ phần hóa: ..24
Nguồn: Cảng Quy Nhơn và tổng hợp từ BCTC đã kiểm toán...................................................................24
10.11 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh: ...................................................24
11. Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành............................................25
11.1 Vị thế của Công ty trong ngành.....................................................................................................25
11.2 Triển vọng phát triển của ngành:...................................................................................................26
11.3 Định hướng phát triển của Công ty ...............................................................................................26
11.4 Sự phù hợp định hướng phát triển của công ty với định hướng ngành: ........................................27
12. Phương án đầu tư và chiến lược phát triển của doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa ......................27
12.1 Kế hoạch đầu tư và chiến lược phát triển doanh nghiệp sau cổ phần hóa .....................................27
Căn cứ định hướng phát triển công ty sau khi chuyển sang công ty cổ phần, định hướng hoạt động đầu
tư của doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa trong những năm tiếp theo tập trung vào các nội dung sau: ...27
Các dự án đầu tư sau cổ phần hóa sẽ được xây dựng và triển khai phù hợp để đảm bảo hiệu quả khi tiến
hành các bước đầu tư và sau khi hoàn thành dự án, cụ thể một số dự án đầu tư cho giai đoạn 2013-2017
như sau:.....................................................................................................................................................27
4
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
Nguồn: Cảng Quy Nhơn ...........................................................................................................................28
12.2 Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh 5 năm sau cổ phần hóa ............................................................28
a. Đánh giá một số thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến SXKD của Công ty ....................................28
i. Thuận lợi: ......................................................................................................................................28
ii. Khó khăn: ......................................................................................................................................29
b. Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty...........................................................................29
i. Kinh doanh khai thác cảng............................................................................................................29
i. Kinh doanh khác............................................................................................................................30
c. Dự kiến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 05 năm sau cổ phần hoá...........................30
Nguồn: Phương án cổ phần hóa ...............................................................................................................31
13. Kế hoạch sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa.....................................................................................31
Nguồn: Phương án cổ phần hóa ...............................................................................................................32
VI. DANH MỤC TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM...........................................................................................33
5
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp
100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần;
- Thông tư số 202/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn xử lý
tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa khi thực hiện chuyển doanh
nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định số
59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ;
- Thông tư 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 Hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản
lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực
hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần;
- Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20/08/2010 của Chính phủ về Quy định chính sách
đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;
- Thông tư số 138/2010/TT-BLĐTTXH ngày 24/12/2010 của Bộ Lao Động và Thương
Binh Xã Hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 91/2010/NĐ-CP;
- Thông tư 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 hướng dẫn thực hiện chính sách
đối với người lao động theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính
phủ;
- Thông tư 10/2013/TT-BTC ngày 18/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản
lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh
tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con;
- Quyết định số 276/QĐ-TTg ngày 04/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Đề án tái cơ cấu Tổng công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2012 – 2015;
- Quyết định số 103/QĐ-HHVN ngày 15/03/2013 của Hội đồng thành viên Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam về việc phê duyệt danh sách các đơn vị thuộc Tổng công ty Hàng
hải Việt Nam thực hiện cổ phần hóa và chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên năm 2013;
- Quyết định số 107/QĐ-HHVN ngày 20/03/2013 của Hội đồng thành viên Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam về việc thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty TNHH MTV
Cảng Quy Nhơn;
- Quyết định số 108/QĐ-HHVN ngày 20/03/2013 của Hội đồng thành viên Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam về việc thành lập Tổ giúp việc Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty
TNHH MTV Cảng Quy Nhơn;
- Quyết định số 139/QĐ-HHVN ngày 09/04/2013 của Hội đồng thành viên Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam về việc lựa chọn thời điểm và tổ chức tư vấn xác định giá trị doanh
nghiệp Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn để cổ phần hóa;
- Quyết định số 296/QĐ-HHVN ngày 25/06/2013 của Hội đồng thành viên Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam về giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá;
- Công văn số 6325/BGTVT-QLDN ngày 2 tháng 07 năm 2013 của Bộ giao thông vận
tải về việc Cổ phần hóa cảng Quy Nhơn;
- Công văn số 1843/BGTVT-QLDN ngày 5 tháng 07 năm 2013 của Tổng Công ty Hàng
Hải Việt Nam về việc Cổ phần hóa cảng Quy Nhơn;
6
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
- Quyết định số 336/QĐ-HHVN ngày 22/07/2013 của Hội đồng thành viên Tổng công
ty Hàng hải Việt Nam về phê duyệt phương án và chuyển Công ty TNHH Một Thành
Viên Cảng Quy Nhơn thành công ty cổ phần;
- Quyết định số 341/QĐ-HHNV ngày 25/07/2013 Hội đồng thành viên Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam về việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu.
II. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
1. Rủi ro về kinh tế
Hoạt động chính của Công ty là khai thác cảng và kinh doanh kho bãi. Các hoạt động này
gắn liền với sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu cũng như tình hình phát triển kinh
tế của Việt Nam. Hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu đang được khuyến khích, đặc biệt là
xuất khẩu. Khi chính sách xuất nhập khẩu thay đổi sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàng hóa
xuất nhập khẩu. Sự thay đổi về khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ ảnh hưởng đến kim
ngạch xuất nhập khẩu và tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Cảng Quy
Nhơn. Những năm gần đây, tình hình xuất nhập khẩu có kết quả tăng trưởng qua các năm,
có tác động tích cực đến hoạt động của Cảng Quy Nhơn.
2. Rủi ro về luật pháp
Khi chuyển sang Công ty cổ phần, hoạt động của Cảng Quy Nhơn chịu ảnh hưởng của các
văn bản pháp luật về Công ty cổ phần, chứng khoán và thị trường chứng khoán. Luật và
các văn bản dưới luật trong lĩnh vực này đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về
mặt chính sách luôn có thể xảy ra và khi đó ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến hoạt động quản trị,
kinh doanh của doanh nghiệp và khi đó sẽ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của Công ty.
3. Rủi ro đặc thù
Việc giá nhiên liệu thường xuyên biến động ở mức cao, các loại phí bảo hiểm, thuế và phí
tăng cao cùng việc hạ tầng giao thông đô thị xuống cấp làm cho tình hình kinh doanh của
các doanh nghiệp vận tải gặp nhiều khó khăn. Sự thay đổi liên tục chính sách về thuế đối
với các phương tiện vận tải cũng ảnh hưởng mạnh đến việc kinh doanh khai thác cảng.
Điều kiện thiên nhiên là nhân tố rủi ro lớn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của Cảng Quy Nhơn. Sản lượng và hiệu quả của Cảng phụ thuộc vào mùa mưa bão, lũ lụt,
thiên tai…gây thiệt hại về đường xá; gây ra khó khăn cho phương tiện thủy, bộ trong việc
vận hành kinh doanh.
4. Rủi ro đợt chào bán
Việc chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng của Cảng Quy Nhơn chịu ảnh hưởng lớn bởi
tình hình thị trường chứng khoán và diễn biến của nền kinh tế. Những yếu tố, thông tin
bất lợi về thị trường chứng khoán và kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến tâm lý của các nhà
đầu tư và khả năng hấp thụ của thị trường.
5. Rủi ro khác
Các rủi ro khác như thiên tai, địch hoạ, hỏa hoạn.v.v... là những rủi ro bất khả kháng, nếu
xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty.
III. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN
CÔNG BỐ THÔNG TIN
7
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
1. Ban chỉ đạo cổ phần hóa và doanh nghiệp cổ phần hóa
- Ông Nguyễn Cảnh Việt – Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam - Trưởng
ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
- Ông Nguyễn Hữu Phúc – Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này là phù
hợp với thực tế để nhà đầu tư có thể đánh giá về tài sản, tình hình tài chính, kết quả triển
vọng kinh doanh của Cảng Quy Nhơn trước khi đăng ký tham dự đấu giá cổ phần.
2. Tổ chức tư vấn
- Ông Đỗ Huy Hoài - Tổng Giám Đốc
- Ông Nguyễn Quốc Tín - Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc CN TP. HCM
Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản công bố
thông tin này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin
và số liệu do Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn cung cấp.
IV. THÔNG TIN VỀ VIỆC BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU
1. Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ:
Vốn điều lệ dự kiến sau khi cổ phần hóa: 404.099.500.000 đồng. Nhà nước tiếp tục thoái
vốn 26% vốn điều lệ xuống còn nắm giữ 49% vốn điều lệ giai đoạn 2014 - 2015.
- Tỷ lệ cổ phần dự kiến:
 Nhà nước: 75% tương đương 30.307.462 cổ phần
 Người lao động: 4,81% tương đương 1.944.900 cổ phần
 Tổ chức công đoàn: 0,19% tương đương 75.000 cổ phần
 Nhà đầu tư chiến lược: 10,00% tương đương 4.041.000 cổ phần
 Nhà đầu tư thông thường: 10,00% tương đương 4.041.588 cổ phần
2. Loại cổ phần và phương thức phát hành
Tất cả cổ phần của Công ty tại thời điểm thành lập là cổ phần phổ thông. Các hoạt
động mua, bán, chuyển nhượng, thừa kế cổ phần được thực hiện theo quy định của Điều lệ
Công ty cổ phần và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
a. Cổ phần bán ưu đãi cho CBCNV
- Cổ phần bán theo giá ưu đãi bằng 60% giá đấu thành công thấp nhất theo số năm làm
việc thực tế tại khu vực nhà nước cho người lao động trong doanh nghiệp là 1.201.500
cổ phần với tổng mệnh giá là 12.015.000.000 đồng chiếm 2,97% vốn điều lệ Công ty
cổ phần.
- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động theo giá đấu thành công thấp nhất có cam kết
làm việc lâu dài cho công ty trong thời hạn ít nhất 3 năm là 743.400 cổ phần với tổng
mệnh giá là 7.434.000.000 đồng chiếm 1,84% vốn điều lệ Công ty cổ phần.
b. Cổ phần bán ưu đãi cho công đoàn
8
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
Cổ phần bán ưu đãi cho tổ chức công đoàn theo giá ưu đãi bằng 60% giá đấu thành
công thấp nhất là 75.000 cổ phần với tổng mệnh giá là 750.000.000 đồng chiếm 0,19%
vốn điều lệ Công ty cổ phần.
c. Cổ phần bán cho Nhà đầu tư chiến lược
- Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược theo giá đấu bình quân của kết quả đấu giá
công khai thành công là 4.041.000 cổ phần với tổng mệnh giá là 40.410.000.000 đồng
chiếm 10,00% vốn điều lệ Công ty cổ phần.
d. Cổ phần bán đấu giá ra bên ngoài
Tổ chức bán đấu giá 4.041.588 cổ phần với tổng mệnh giá là 40.415.880.000 đồng
cho các nhà đầu tư thông qua Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
- Giá khởi điểm: 12.000 đồng/cổ phần.
- Tên và địa chỉ tổ chức bán đấu giá: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, số 2 Phan Chu
Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Đối tượng tham gia đấu giá: Các nhà đầu tư cá nhân, nhà đầu tư tổ chức trong nước
theo quy định của pháp luật.
- Thời gian và địa điểm phát đơn: theo quy chế đấu giá
- Thời gian và địa điểm nộp đơn và đặt tiền cọc: theo quy chế đấu giá
- Thời gian và địa điểm bán đấu giá: theo quy chế đấu giá
V. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY:
1. Khái quát về quá trình thành lập và phát triển Công ty:
1.1 Thông tin chung về Công ty:
Công ty TNHH một thành viên Cảng Quy Nhơn được thành lập theo Quyết định số
804/QĐ-HĐQT ngày 31/10/2009 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
về việc chuyển Cảng Quy Nhơn – Công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công
ty Hàng Hải Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Quy
Nhơn.
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT
THÀNH VIÊN CẢNG QUY NHƠN
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt: CẢNG QUY NHƠN
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: QUYNHON PORT HOLDING LIMITED
LIABILITY COMPANY.
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: QUYNHON PORT
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 Phan Chu Trinh, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Điện thoại : (84-56) 3892363
- Fax : (84-56) 3891783
- Email : [email protected]
9
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
- Website : www.quinhonport.com.vn
- Tài khoản đồng Việt Nam: : 58 010 000 774 783 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Tỉnh Bình Định.
- Tài khoản ngoại tệ: số 005.1.37.0004325 tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Quy
Nhơn.
1.2 Quá trình thành lập và phát triển Công ty:
Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, để phục vụ cho công
cuộc khôi phục và xây dựng đất nước sau chiến tranh, ngày 19/01/1976 Bộ Giao thông
Vận tải đã có Quyết định số 222/QĐ-TC về việc thành lập Cảng Quy Nhơn. Theo sự điều
động của Đảng, một bộ phận cán bộ được phân công tiếp quản cảng trên cơ sở một cảng
quân sự phục vụ chiến tranh của chế độ cũ để lại, trang thiết bị, kho tàng, nhà cửa, công cụ
sản xuất hầu như chẳng có gì.
Lợi thế của Cảng Quy Nhơn là nằm ở khu vực có điều kiện tự nhiên tốt, có vị trí địa
lý thuận lợi gần hệ thống đường sắt quốc gia, quốc lộ 1A, sân bay Phù Cát; là điểm đầu
của quốc lộ 19, cánh cửa mở ra biển của khu vực Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông bắc
Campuchia và Nam Lào. Tuy có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nhưng cảng nằm
trong vùng kinh tế có một thời gian dài chậm phát triển, thu hút đầu tư ít, có nhiều khó
khăn cả về điều kiện kỹ thuật, cơ sở vật chất, nguồn hàng xuất nhập khẩu, và cũng bị ảnh
hưởng nhiều bởi khí hậu, thời tiết…
Những năm đầu sau giải phóng, nền kinh tế cả nước còn khó khăn nên sự quan tâm
đầu tư cho cảng còn rất hạn chế. Dù đội ngũ lãnh đạo và CBCNV của cảng nỗ lực phấn
đấu rất nhiều nhưng tổng sản lượng hàng hóa thông qua cảng của năm 1976 chỉ đạt
khoảng 50.000 tấn. Trong nhiều năm sau đó, sản lượng hàng hóa thông qua cảng vẫn tăng
rất chậm. Nếu năm 1980, đạt 76.243 tấn thì mãi đến 5 năm sau (1985) cũng chỉ mới đạt
151.564 tấn. Trong suốt 11 năm liền (1976 – 1987) việc kinh doanh của cảng hầu như
không có lãi, đời sống CBCNV gặp nhiều khó khăn.
Điểm khởi sắc bắt đầu đó là thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước,
năm 1989 Cảng Quy Nhơn được Bộ Giao thông Vận tải quyết định cho thực hiện thí điểm
mô hình sản xuất kinh doanh tự trang trải. Đây chính là cơ chế quan trọng để Cảng Quy
Nhơn phát huy tiềm năng. Ngay trong năm đầu tiên tự hạch toán kinh doanh, tổng sản
lượng hàng hóa thông qua cảng đã nâng lên 270.000 tấn gần gấp đôi so với năm trước đó.
Có thể nói chính việc chuyển đổi cơ chế hoạt động các doanh nghiệp đã tận dụng
được nhiều lợi thế về tự nhiên cũng như nội lực. Vì vậy, từ năm 1990 đến nay Cảng Quy
Nhơn luôn có bước phát triển toàn diện và vững chắc. Tổng sản lượng hàng hóa thông qua
cảng năm sau luôn cao hơn năm trước. Năm 2010, sản lượng hàng hóa thông qua Cảng
Quy Nhơn là 4.501.555 tấn vượt 204,6% thiết kế (4.501.555.tấn/ 2.200.000 tấn). Năm
2012 sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Quy Nhơn đạt 5.778.789 tấn vượt công suất
10
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
thiết kế 262,7%. Là Cảng dẫn đầu của khu vực Miền Trung và được biểu dương là một
trong những cảng của cả nước khai thác có hiệu quả số mét cầu cảng (theo công suất thiết
kế 2.200.000T/820 mét cầu cảng = 2.683 T/m, thì công suất trong năm 2012 Cảng Quy
Nhơn đạt được là: 6.848,5 T/m).
2. Ngành nghề sản xuất kinh doanh :
Công ty TNHH một thành viên Cảng Quy Nhơn hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 4100258793 cấp lần đầu ngày 25 tháng 12 năm 2009 và được đăng ký
thay đổi lần thứ 1 ngày 02 tháng 3 năm 2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định
cấp. Ngành nghề kinh doanh bao gồm:
- Kinh doanh dịch vụ cảng và bến cảng;
- Kinh doanh bốc xếp, bảo quản và giao nhận hàng hóa;
- Kinh doanh kho bãi - kho ngoại quan;
- Đại lý vận tải hàng hóa, đại lý tàu biển, vận tải đa phương thức;
- Dịch vụ đưa đón tàu ra vào cảng; hỗ trợ, lai dắt tàu biển;
- Đại lý vận tải thủy, bộ;
- Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị phục vụ khai thác cảng và kinh doanh xuất nhập
khẩu;
- Dịch vụ ăn uống; dịch vụ cung ứng lương thực, thực phẩm cho tàu biển;
- Đại lý kinh doanh cung ứng xăng dầu;
- Gia công, sản xuất các sản phẩm cơ khí;
- Sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải thủy, bộ;
- San lấp mặt bằng; xây dựng, sửa chữa cầu cảng; gia công, lắp ghép các bộ phận của
cầu và bến cảng;
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;
- Sản xuất đồ gỗ;
- Kinh doanh các ngành, nghề khác mà pháp luật không cấm.
3. Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu:
Kinh doanh khai thác cảng
Kinh doanh khác:
- Kinh doanh khai thác kho – bãi.
- Kinh doanh các dịch vụ khác: Đưa đón, hỗ trợ tàu ra vào Cảng, Dịch vụ đại lý vận
tải thuỷ bộ; sửa chữa phương tiện thuỷ bộ; xây dựng các công trình dân dụng và
công nghiệp; đại lý kinh doanh cung ứng xăng dầu - xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị
phục vụ cho hoạt động SXKD của Cảng và kinh doanh xuất nhập khẩu; cung ứng
lương thực, thực phẩm cho tàu biển…
4. Tổng số lao động tiếp tục chuyển sang công ty cổ phần :
11
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
Tổng lao động chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần: 825 người
Trong đó :
+ Lao động có trình độ đại học và trên đại học: 154 người
+ Lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp: 24 người
+ Công nhân kỹ thuật: 336 người
+ Lao động khác: 311 người
Chính sách đối với người lao động: Công ty áp dụng các quy định, quy chế và các thông lệ
trong công tác quản lý lao động phù hợp với Luật lao động, ký kết hợp đồng lao động
nhằm đảm bảo quyền lợi người lao động và tuân thủ các chính sách về bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, khám sức khỏe định kỳ. Ngoài ra, Công ty còn có
chính sách khen thưởng, động viên, khuyến khích người lao động nỗ lực trong cải tiến kỹ
thuật, nâng cao năng suất lao động và hoàn thành kế hoạch kinh doanh.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất Công ty:
Sau cổ phần hóa, Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn hoạt động theo Điều lệ tổ chức
và hoạt động của Công ty do Đại hội đồng cổ đông thông qua, căn cứ theo các quy định
của Luật Doanh nghiệp, dưới sự quản trị, giám sát và điều hành của Hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát và Ban Giám đốc.
Dự kiến bộ máy tổ chức của Công ty như sau:
- Đại hội đồng cổ đông;
- Hội đồng quản trị;
- Ban kiểm soát;
- Ban điều hành:
• Tổng giám đốc
• Các Phó Tổng giám đốc
- Các phòng, ban chức năng:
• Phòng Kế hoạch - Đầu tư
• Phòng Thương vụ - Hàng hóa
• Phòng Kế toán - Tài vụ
• Phòng Tổ chức- Tiền lương
• Phòng Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường
• Phòng Tổng hợp
• Ban Quản lý dự án
- Các đơn vị trực thuộc :
• Trung tâm Điều độ - Khai thác
• Đội Container
• Trạm Y tế
- Các chi nhánh - xí nghiệp thành phần hạch toán phụ thuộc:
12
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
• Xí nghiệp Xếp dỡ II
• Xí nghiệp Kinh doanh dịch vụ tổng hợp
• Xí nghiệp Sửa chữa cơ khí
• Xí nghiệp Xây dựng công trình
- Các công ty có cổ phần, vốn góp:
• Công ty cổ phần Tân Cảng Quy Nhơn (vốn điều lệ là 107 tỷ đồng): Công ty cổ
phần Cảng Quy Nhơn nắm giữ 16,68% vốn điều lệ.
• Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn sở hữu vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải là
146.792 cổ phần.
13
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
- Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty sau cổ phần hóa như sau
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc
Các Phó TGĐ
Trạm Y tế
P.Kế hoạch-đầu tư Trung tâm ĐĐ-KT
P.Thvụ- hàng hóa Đội Container
P.Kế toán-Tài vụ Xí nghiệp KDDVTH
P.Tổ chức-Tiền lương Xí nghiệp Xếp dỡ II
P.Kỹ thuật-công nghệ Xí nghiệp XDCT
P.Tổng hợp Xí nghiệp SCCK
Ban QLDA Phương tiện thuỷ
14
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
6. Danh sách công ty mẹ:
Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam: 100% vốn điều lệ
7. Danh sách công ty con:
Không có
8. Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp:
8.1 Thực trạng về tài sản:
Tổng giá trị tài sản theo sổ sách kế toán tại ngày 31/03/2013 là 302.302.781.823 đồng
(kèm theo Biểu xác định giá trị tài sản) bao gồm:
Giá trị còn lại của Cơ cấu tài
TT Danh mục tài sản
tài sản (triệu đồng) sản (%)
Tài sản cố định đầu tư dài
I 159.101 53%
hạn
1 Tài sản cố định 138,872 46%
a Nhà cửa vật kiến trúc 31.816 11%
b Máy móc, thiết bị 1.902 1%
c Phương tiện vận tải 103.079 34%
d Tài sản khác 613 0,2%
e Tài sản cố định vô hình 1.461 0,5%
Chi phí xây dựng cơ bản dở
2 19.189 6,3%
dang
3 Tài sản dài hạn khác 1.039 0,3%
4 Tài sản dài hạn khác 2 0,0%
Tài sản lưu động và đầu tư
II 143.201 47%
ngắn hạn
1 Vốn bằng tiền 52.708 17%
2 Đầu tư tài chính ngắn hạn 15,700 5%
3 Các khoản phải thu 70.303 23%
4 Vật tư hàng hóa tồn kho 4.041 1%
5 Tài sản ngắn hạn khác 449 0,1%
Tổng giá trị tài sản ( I+II ) 302.302
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC
15
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
8.2 Thực trạng về tài chính, công nợ:
Cơ cấu
Số tiền (triệu
TT NGUỒN VỐN nguồn vốn
đồng)
(%)
I NỢ PHẢI TRẢ 109.722 36%
1 Nợ ngắn hạn 109.722 36%
a Vay và nợ ngắn hạn 0 0%
b Phải trả người bán 19.436 6%
c Người mua trả tiền trước 1.157 0,4%
d Phải trả người lao động 53.182 18%
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
e 14.301 5%
khác
f Quỹ khen thưởng , phúc lợi, BQLĐH 900 0,3%
g Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 5.417 1,80%
h Quỹ khen thưởng , phúc lợi, BQLĐH 15.329 5,10%
2 Nợ dài hạn 0 0%
II VỐN CHỦ SỞ HỮU 192.580 64%
1 Vốn chủ sở hữu 145.728 48%
2 Quỹ đầu tư phát triển 34.428 11%
3 Quỹ dự phòng tài chính 12.424 4%
Tổng nguồn vốn (I+II) ) 302.302
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC
8.3 Tình hình sử dụng nhà xưởng, đất đai:
Tên lô Địa điểm Diện tích Hình thức Hồ sơ pháp lý
(m2) (giao,
thuê)
Khu đất số Phường Hải Cảng, 291.906,8 Thuê HĐ 228-229-230-
1 Tp.Quy Nhơn, tỉnh 231/HĐ-TĐBS ngày
16
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
Bình Định 19/12/2012
Khu đất số Phường Hải Cảng, 813,3 Giao đất Quyết định số
2: Trạm Tp.Quy Nhơn, tỉnh không thu 2719/UBND-NĐ ngày
cấp nước Bình Định tiền sử 19/8/2009 của UBND
dụng đất
tỉnh Bình Định về việc
cho mục
đích công hình thức sử dụng đất
cộng trạm cấp (sử dụng vào
mục đích công cộng
không kinh doanh).
- Giấy chứng nhận
QSD đất số BA
603382 do UBND
tỉnh Bình Định cấp
ngày 23/12/2010 cho
diện tích 813,3 m2.
Nhà tập thể 94 Lê Hồng Phong, 118 Cảng Quy Hồ sơ mua bán nhà
CBCNV TP Quy Nhơn Nhơn mua với bên mua là Cảng
lại nhà tư Quy Nhơn (đại diện là
nhân ông Ngô Hải Triều)
và bên bán là ông, bà
Phạm Chí và Trần Thị
Thu Ba,chưa có giấy
chứng nhận quyền sở
hữu
Nguồn: Phương án cổ phần hóa
8.4 Phương án sử dụng đất:
- Khu đất thứ 1: Chuyển toàn bộ đất có nguồn gốc nhà nước cho thuê (diện tích
291.906,8 m2) sang hình thức nhà nước cho thuê đất thời hạn 50 năm, với tổng diện
tích 291.906,8 m2 làm cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty. Tiếp tục thực hiện việc
trả tiền thuê đất hàng năm theo các hợp đồng số 228 – 229 – 230 – 231/HĐ-TĐBS
ngày 19/12/2012 giữa UBND tỉnh Bình Định và Công ty TNHH một thành viên Cảng
Quy Nhơn.
- Khu đất thứ 2: Đề nghị tiếp tục giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với khu đất làm
trạm cấp nước (sử dụng vào mục đích công cộng không kinh doanh) với diện tích
813,3m2.
- Nhà tập thể CBCNV tại địa chỉ 94 Lê Hồng Phong, TP.Quy Nhơn: Chuyển giao khu
đất và tài sản trên đất tại địa chỉ cho cơ quan quản lý nhà đất của địa phương quản lý,
với diện tích 118 m2.
9. Giá trị thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm 31/03/2013
17
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
Theo Quyết định xác định giá trị doanh nghiệp số 296/QĐ-HHVN ngày 25/06/2013 của
Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam về giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá
(kèm theo Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp)
Giá trị thực tế của Doanh nghiệp: 513.823.121.425 (Bằng chữ: Năm trăm mười ba tỷ,
tám trăm hai mươi ba triệu, một trăm hai mươi mốt ngàn, bốn trăm hai mươi lăm đồng)
Trong đó: Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp: 404.099.508.705 đồng
(Bằng chữ: Bốn trăm lẻ bốn tỷ, không trăm chín mươi chín triệu, năm trăm linh tám ngàn,
bảy trăm linh năm đồng)
Tài sản không tính vào giá trị doanh nghiệp:
a. Tài sản không cần dùng có nguyên giá: 0 đồng
Giá trị còn lại: 0 đồng
Trong đó:
- Tài sản cố định (nguyên giá): 0 đồng
- Công nợ phải thu khó đòi: 0 đồng
- Hàng hóa vật tư ứ đọng: 0 đồng
b. Tài sản chờ thanh lý: 0 đồng
c. Tài sản hình thành từ quỹ khen thưởng phúc lợi: 0 đồng
Những vấn đề cần tiếp tục xử lý
Bàn giao lại các tài sản sau cho Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam tiếp tục xử lý sau cổ
phần hóa
Theo sổ sách kế toán
Năm Giá Phương án xử
Tên và thiết bị thi công Đã khấu trị
SD Nguyên giá lý
hao còn
lại
TÀI SẢN KHÔNG CẦN
264.293.216 264.293.216 -
DÙNG CHỜ THANH LÝ
Nhà cửa, vật kiến trúc 81.729.332 81.729.332 -
Bàn giao Tổng
Nhà ở 9 gian 1981 15.565.000 15.565.000
- Công ty
Nhà ở 12 gian 1981 31.130.000 31.130.000 -
Nhà ở tập thể 5 gian 1981 31.811.200 31.811.200 -
Nhà ở vòm 3 gian số 1+2 1988 2.785.948 2.785.948 -
18
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
Nhà ở vòm 11 gian 1985 437.184 437.184 -
Phương tiện vận tải 182.563.884 182.563.884 -
Xe đầu kéo 77K-2622 1990 63.079.460 63.079.460 - Bán Thanh lý
Xe đầu kéo 77K-2623 1990 59.742.212 59.742.212 - Bán Thanh lý
Xe đầu kéo 77K-2677 1990 59.742.212 59.742.212 - Bán Thanh lý
TÀI SẢN CHỜ BÀN
41.743.014 41.743.014 -
GIAO
Bàn giao cho
Cơ quan quản
Nhà ở số 94 Lê Hồng Phong 1976 41.743.014 41.743.014 -
lý nhà đất của
tỉnh Bình Định
Bàn giao cho
tổ chức công
Sân tennis 110.000.000 110.000.000 - đoàn Khi
chuyển sang
Cty Cổ Phần
Tổng cộng: 306.036.230 306.036.230 -
Nguồn: Phương án cổ phần hóa
10. Tình hình hoạt động kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
trong 3 năm trước khi cổ phần hóa (2010-2012):
10.1 Giá trị sản phẩm/dịch vụ qua các năm:
2010 2011 2012
Tỷ
Doanh thu Giá trị (tỷ Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
trọng
đồng) (tỷ đồng) (%) (tỷ đồng) (%)
(%)
Doanh thu bán hàng hóa 32,483 12,1% 44,428 13,2% 52,946 12,9%
Doanh thu cung cấp dịch
235,686 87,9% 291,58 86,8% 357,262 87,1%
vụ (cho thuê kho bãi)
2010 2011 2012
Giá trị
Lợi nhuận Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
(tỷ
(%) (tỷ đồng) (%) (tỷ đồng) (%)
đồng)
Lợi nhuận bán hàng hóa 1,95 17 % 1,425 10% 0,610 4%
Lợi nhuận cung cấp dịch 9,769 12,576
83% 90% 14,756 96%
vụ (cho thuê kho bãi)
Nguồn: Cảng Quy Nhơn
10.2 Nguyên vật liệu
Do đặc thù kinh doanh khai thác cảng, khai thác kho bãi, nguyên vật liệu chính của
công ty là xăng dầu, được cung cấp bởi các công ty kinh doanh xăng dầu trong nước.
19
Bản công bố thông tin Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu này khá ổn định, giá cả biến động theo quy định của Nhà
nước. Sự thay đổi giá cả xăng dầu sẽ ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của Công ty.
10.3 Chi phí sản xuất
2010 2011 2012
Khoản mục Giá trị
Giá trị Giá trị
(Tỷ %DTT %DTT %DTT
(tỷ đồng) (tỷ đồng)
đồng)
Giá vốn hàng bán 242,963 90,6% 304,562 90,6% 369,594 90,1%
Chi phí bán hàng 0 0 0 0 0 0
Chi phí QLDN 16,704 6,2% 22,136 6,6% 25,094 6,1%
Chi phí tài chính 0,486 0,2% 0,571 0,2% 0,03156 0,0%
Chi phí khác 1,108 0,4% 0,405 0,1% 3,08 0,8%
Nguồn: Tổng hợp từ BCTC đã kiểm toán
Chi phí sản xuất của Công ty khá cao trong khi giá cước phải cạnh tranh với các Cảng
khác trong khu vực, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Cảng Quy Nhơn. Để cải
thiện kết quả kinh doanh, công ty đã có những hoạt động đầu tư và đổi mới doanh nghiệp
(về đầu tư cầu tàu, kho bãi, thiết bị làm hàng, đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật,
áp dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý và khai thác, tuân thủ quy trình kiểm tra
chất lượng) nhằm tăng doanh thu và tiết giảm chi phí.
10.4 Trình độ công nghệ:
Được xem là một trong những cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại 1)
của nhóm cảng biển Nam Trung Bộ, Cảng Quy Nhơn có năng lực tiếp nhận cụ thể như
sau:
a. Luồng vào cảng:
- Dài: 9 km. Độ sâu: - 11,0 m.
- Chế độ thủy triều: Bán nhật triều không đều.
- Chênh lệch bình quân: 2m. Mớn nước cao nhất tàu ra vào: - 13,8m.
- Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được:
 Cỡ tàu đến 30.000DWT với tần suất bình thường.
 Cỡ tàu đến 50.000DWT giảm tải.
b. Hệ thống Kho /bãi:
Tổng diện tích mặt bằng: 306.568 m2, trong đó:
- Kho : 20.960 m2, trong đó kho CFS 1.971 m2.
20