• 40 trang
  • file .pdf
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔNG CỤC THỐNG KÊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của Tổng cục Thống kê
(Ban hành kèm theo Quyết định số 886/QĐ-TCTK
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (tài sản
cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình) tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thống kê, cụ thể bao gồm:
- Trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất;
- Phương tiện vận tải (xe ô tô, xe máy, ghe, xuồng… và các loại phương
tiện vận tải khác);
- Trang thiết bị làm việc (kể cả trang thiết bị làm việc chuyên dùng, đặc thù
của ngành Thống kê);
- Giá trị quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế, phần mềm máy vi
tính…;
- Tài sản do phía nước ngoài chuyển giao cho Tổng cục Thống kê.
Tài sản vô hình là các số liệu và phân tích thống kê không thuộc phạm vi
điều chỉnh của Quy chế này.
b) Nguồn hình thành tài sản nhà nước của Tổng cục Thống kê
- Nhà nước giao tài sản cho Tổng cục Thống kê quản lý và sử dụng;
- Tài sản được đầu tư xây dựng, thực hiện mua sắm từ nguồn chi thường
xuyên ngân sách Trung ương cấp hàng năm, nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ,
quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập;
1
- Tài sản phục vụ hoạt động của các chuyên gia nước ngoài thực hiện các
dự án sử dụng vốn ODA và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài được
chuyển giao lại cho Tổng cục Thống kê khi dự án kết thúc.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước này được áp dụng đối với:
- Các đơn vị hành chính thuộc cơ quan Tổng cục Thống kê; các Cục Thống kê
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Tổng cục Thống kê (sau đây gọi chung là đơn vị);
- Công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan hành chính và đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Thống kê.
Điều 2. Nguyên tắc và yêu cầu trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Mọi tài sản nhà nước được Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê (sau đây
viết gọn là Tổng cục trưởng) giao cho các đơn vị quản lý, sử dụng. Việc quản lý,
sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện thống nhất và quy định rõ trách nhiệm
của từng đơn vị theo quy định của Tổng cục trưởng.
2. Tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thống kê được
đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm
công bằng, tiết kiệm, hiệu quả nhằm đáp ứng công tác chuyên môn và mục tiêu,
yêu cầu hiện đại hóa của Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn
2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
3. Tài sản nhà nước phải được hạch toán đầy đủ về hiện vật và giá trị theo
quy định của pháp luật về chế độ kế toán đơn vị hành chính, sự nghiệp.
4. Mọi tài sản nhà nước của Tổng cục Thống kê giao cho các đơn vị, cá nhân
quản lý, sử dụng phải được bảo vệ, bảo dưỡng, sửa chữa theo chế độ quy định.
5. Việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của Tổng cục Thống kê được
thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài
sản nhà nước phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Chương II
THẨM QUYỀN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Điều 3. Tổng cục trưởng quyết định
1. Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của Tổng cục Thống kê.
2. Phê duyệt kế hoạch và tổ chức mua sắm tài sản nhà nước (kể cả mua sắm
tập trung) đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý; ban
2
hành tiêu chuẩn, định mức và tổ chức mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng
nhằm phục vụ hoạt động chuyên môn và hoạt động chung của cơ quan, đơn vị
trực thuộc trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
3. Phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện bảo trì, sửa chữa tài sản nhà
nước của cơ quan, đơn vị trực thuộc (bao gồm cả việc phê duyệt chủ trương, danh
mục, báo cáo kinh tế - kỹ thuật và dự toán xây dựng công trình, kế hoạch lựa chọn
nhà thầu để thực hiện sửa chữa trụ sở làm việc của các đơn vị) trong phạm vi dự
toán ngân sách được giao.
4. Thuê trụ sở làm việc và tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị
trực thuộc theo đúng quy định của Nhà nước về thuê trụ sở làm việc, tài sản khác.
5. Thu hồi đối với tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn
liền với đất) do bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ, cho
thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh, không còn nhu cầu
hoặc giảm nhu cầu sử dụng trong nội bộ Tổng cục Thống kê.
6. Điều chuyển các tài sản nhà nước trong nội bộ Tổng cục Thống kê nhằm
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, sử dụng tài sản có hiệu quả, phù hợp với tiêu chuẩn,
định mức của nhà nước.
7. Bán tài sản nhà nước (trừ trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất)
thuộc phạm vi quản lý, sử dụng.
8. Thanh lý theo đúng quy định của nhà nước
a) Thanh lý tài sản nhà nước là nhà, công trình xây dựng khác (không bao
gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 05 tỷ đồng/01
đơn vị tài sản, trừ các trường hợp thanh lý, phá dỡ nhà cửa, vật kiến trúc để thực
hiện dự án đầu tư xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả
nhà, công trình xây dựng khác trên khuôn viên đất mượn của địa phương do
không còn nhu cầu sử dụng để trả lại đất cho địa phương);
b) Thanh lý toàn bộ tài sản là động sản bị hư hỏng, hết niên hạn sử dụng
hoặc không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển cho đơn vị khác trong
nội bộ ngành Thống kê.
9. Giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
thuộc phạm vi quản lý.
10. Tiêu hủy tài sản nhà nước tại các đơn vị trực thuộc theo quy định của
pháp luật.
Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan hành chính và Thủ trưởng các đơn vị sự
nghiệp công lập
3
1. Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị.
2. Lập kế hoạch và tổ chức mua sắm các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ có
giá trị không quá 100 triệu đồng trong phạm vi dự toán ngân sách được Tổng cục
trưởng giao.
3. Tổ chức thanh lý, phá dỡ nhà cửa, vật kiến trúc để thực hiện dự án đầu tư
xây dựng đã được Tổng cục trưởng phê duyệt, thực hiện quy hoạch theo quyết
định của cấp có thẩm quyền hoặc bị hư hỏng do thiên tai hoặc nguyên nhân khách
quan khác gây ra.
4. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, Thủ trưởng đơn vị quyết
định lập kế hoạch và tổ chức mua sắm các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ; lập kế
hoạch và tổ chức bảo trì, sửa chữa tài sản nhà nước từ quỹ phát triển sự nghiệp
của đơn vị.
Chương III
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, THUÊ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Điều 5. Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc
1. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc cho các đơn vị thuộc Tổng cục
Thống kê được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quyết định số 572/QĐ-
BKHĐT ngày 06/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc phân cấp
quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân
sách nhà nước cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê và Quy định thực hiện một
số nội dung trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn
đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước do Tổng cục Thống kê quản lý.
2. Việc bàn giao trụ sở làm việc giữa nhà thầu xây dựng và chủ đầu tư xây dựng
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và phải được lập thành Biên
bản theo biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày
18/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số
43TC/QLCS ngày 31/7/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn
giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận tài sản từ nhà thầu xây
dựng, chủ đầu tư xây dựng phải bàn giao trụ sở làm việc cho đơn vị được giao
quản lý, sử dụng.
Điều 6. Thuê tài sản
1. Thuê trụ sở làm việc
4
a) Các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê được thuê trụ sở làm việc để phục
vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây:
- Chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếu từ 50% diện tích trụ sở làm việc trở lên
so với tiêu chuẩn, định mức làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được
giao, cụ thể:
+ Cục Thống kê cấp tỉnh mới được thành lập chưa có trụ sở làm việc, hoặc
thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở mới (trụ sở cũ phải phá dỡ) được phép
thuê trụ sở làm việc theo quy định trong thời gian không quá 5 năm kể từ ngày
phải thuê trụ sở làm việc, trường hợp thuê trụ sở làm việc quá 5 năm phải được
Bộ trưởng phê duyệt chủ trương làm căn cứ thực hiện.
+ Chi cục Thống kê cấp huyện mới được thành lập chưa có trụ sở làm việc,
hoặc thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở mới (trụ sở cũ phải phá dỡ) được
phép thuê trụ sở làm việc theo quy định trong thời gian không quá 3 năm kể từ
ngày phải thuê trụ sở làm việc, trường hợp thuê trụ sở làm việc quá 3 năm phải
được Bộ trưởng phê duyệt chủ trương làm căn cứ thực hiện;
- Trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an
toàn khi sử dụng;
- Việc thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng hoặc mua sắm;
- Chỉ có nhu cầu sử dụng trụ sở làm việc trong thời gian ngắn.
b) Diện tích trụ sở làm việc được thuê không được vượt quá tiêu chuẩn,
định mức sử dụng trụ sở làm việc và phù hợp với khả năng ngân sách được giao
của đơn vị.
c) Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, hiện trạng và nhu
cầu sử dụng trụ sở làm việc, đơn vị lập phương án thuê trụ sở làm việc, trình Tổng
cục trưởng xem xét, quyết định. Phương án thuê trụ sở làm việc gồm các nội dung
chủ yếu sau:
+ Sự cần thiết thuê trụ sở làm việc;
+ Diện tích trụ sở làm việc cần thuê (có so sánh, đối chiếu với diện tích trụ
sở làm việc theo tiêu chuẩn định mức quy định của Nhà nước);
+ Cấp, hạng, tiêu chuẩn trụ sở làm việc cần thuê;
+ Yêu cầu về địa điểm, vị trí của trụ sở làm việc cần thuê;
+ Thời hạn thuê (nêu rõ thời gian, căn cứ xác định);
+ Mức giá thuê tối đa (được xác định trên cơ sở giá thuê phổ biến trên thị
trường hoặc theo giá tham khảo của Sở Tài chính địa phương).
5
d) Căn cứ phương án thuê trụ sở làm việc đã được Tổng cục trưởng phê
duyệt, đơn vị lập dự toán kinh phí thuê trụ sở trong dự toán ngân sách hàng năm
trình Tổng cục trưởng quyết định, giao dự toán để thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
đ) Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc được thực
hiện như sau:
- Trường hợp số tiền thuê trụ sở làm việc của cả thời hạn thuê có giá trị từ
100 triệu đồng trở lên (tính cho một hợp đồng) thì căn cứ phương án thuê trụ sở
làm việc được phê duyệt, thủ trưởng đơn vị thực hiện lựa chọn nhà cung cấp theo
quy định của pháp luật về đấu thầu;
- Trường hợp số tiền thuê trụ sở làm việc của cả thời hạn thuê có giá trị
dưới 100 triệu đồng (tính cho một hợp đồng) thì việc lựa chọn nhà cung cấp do
thủ trưởng đơn vị quyết định thông qua hình thức đấu thầu hoặc hình thức chỉ
định thầu;
- Trường hợp trên địa bàn địa phương chỉ có một nhà cung cấp đáp ứng được
yêu cầu hoặc trường hợp hết thời hạn đăng ký cho thuê trụ sở làm việc mà chỉ có
một nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc đáp ứng yêu cầu của cơ quan đi
thuê thì áp dụng hình thức chỉ định, không phụ thuộc vào giá trị của hợp đồng.
e) Đơn giá thuê trụ sở làm việc:
- Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu thì đơn giá thuê trụ sở làm việc
được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
- Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thì đơn giá thuê do đơn vị và nhà
cung cấp thỏa thuận trên cơ sở giá thuê phổ biến tại thị trường địa phương, trình
Tổng cục trưởng phê duyệt theo quy định. Nếu số tiền thuê trụ sở làm việc từ 100
triệu đồng/năm trở lên thì để có cơ sở thỏa thuận với nhà cung cấp, đơn vị thuê trụ
sở làm việc phải thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá theo quy định của
pháp luật để xác định đơn giá thuê.
g) Việc thuê trụ sở làm việc được thực hiện theo hợp đồng, gồm các nội
dung chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ của bên cho thuê và bên thuê;
- Mục đích thuê;
- Thời hạn thuê (không vượt quá thời hạn theo phương án đã được phê duyệt);
- Đơn giá thuê;
- Phương thức, thời hạn thanh toán;
- Quyền, nghĩa vụ và cam kết của bên thuê và bên cho thuê;
6
- Hiệu lực hợp đồng.
h) Trường hợp đã hết thời hạn thuê theo hợp đồng nhưng được Tổng cục
trưởng quyết định cho phép tiếp tục thuê thì đơn vị thỏa thuận với nhà cung cấp
về đơn giá thuê phù hợp với giá thuê phổ biến trên thị trường tại thời điểm thỏa
thuận. Nếu đơn giá thuê cao hơn đơn giá thuê của thời hạn trước đó thì đơn vị
phải báo cáo Tổng cục trưởng xem xét, quyết định.
i) Việc quản lý, sử dụng trụ sở làm việc đi thuê thực hiện theo hợp đồng
giữa bên cho thuê và bên đi thuê.
Lưu ý: Trong trường hợp đột xuất, các đơn vị cần thuê trụ sở làm việc khi
chưa được phê duyệt phương án thuê, các đơn vị lập Tờ trình (kèm dự toán kinh
phí thuê trụ sở) gửi Tổng cục trưởng xem xét, quyết định giao dự toán để thực
hiện thuê trụ sở làm việc theo quy định tại Điểm đ, e, g, h, i Khoản 1 Điều này.
2. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc
a) Các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê được thuê tài sản là ô tô, trang thiết
bị làm việc, phần mềm, kho bãi… và các tài sản khác không phải là trụ sở làm
việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây:
- Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh
hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Việc thuê tài sản có hiệu quả hơn việc đầu tư mua sắm (hiệu quả về kinh
tế đối với bên thuê và hiệu quả trong quản lý kỹ thuật đối với tài sản);
- Tài sản hiện có đã hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo
an toàn khi sử dụng;
- Chỉ có nhu cầu sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc không thường xuyên.
b) Số lượng, chủng loại tài sản được thuê phải phù hợp với tiêu chuẩn, định
mức, chế độ quản lý, sử dụng của tài sản đó và khả năng kinh phí của cơ quan,
đơn vị.
c) Giá thuê tài sản là ô tô, trang thiết bị làm việc, phần mềm, kho bãi… và
các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc phải phù hợp với giá thuê của tài sản
cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật và xuất xứ tại thị trường địa phương.
d) Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, đơn giá thuê, phê duyệt đơn giá
thuê, hợp đồng thuê, gia hạn thời gian thuê tài sản và quản lý, sử dụng tài sản đi
thuê thực hiện như quy định tại Điểm đ, e, g, h, i Khoản 1 Điều này.
7
Chương IV
MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Điều 7. Nguồn kinh phí mua sắm tài sản
1. Nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm
của Tổng cục Thống kê, nguồn ngân sách nhà nước do địa phương hỗ trợ.
2. Nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp từ các chương trình, đề án, dự án
được cấp có thẩm quyền phê duyệt
3. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
4. Nguồn thu từ phí, lệ phí được sử dụng theo quy định của pháp luật.
5. Nguồn kinh phí từ thu hoạt động sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp, quỹ hợp pháp khác theo quy định tại đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định (nếu có).
Điều 8. Phương thức mua sắm tài sản
Việc mua sắm tài sản nhà nước của Tổng cục Thống kê được thực hiện theo
một trong hai phương thức sau đây:
1. Mua sắm tập trung được áp dụng đối với máy vi tính để bàn (nguyên bộ)
và máy in khổ giấy A4. Tổng cục trưởng quyết định giao cho 01 đơn vị trực thuộc
là đơn vị mua sắm tập trung (bên mời thầu) tổ chức, thực hiện mua sắm tài sản
nhà nước thuộc danh mục tài sản thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung.
2. Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm đối với tài
sản nhà nước khác không thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung.
Điều 9. Mua sắm tập trung
Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện mua sắm tập trung theo cách thức ký
thỏa thuận khung, quy trình thực hiện gồm các nội dung cụ thể sau:
1. Lập, phê duyệt dự toán mua sắm tập trung
a) Căn cứ tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định, nhu cầu và hiện trạng sử dụng tài sản, đơn vị
trực tiếp sử dụng tài sản đề xuất nhu cầu mua sắm tài sản cùng với việc lập dự
toán ngân sách hàng năm, trình Tổng cục trưởng phê duyệt theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước; trong đó, xác định cụ thể chủng loại, số lượng,
dự toán kinh phí mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung.
8
b) Tổng cục trưởng quyết định giao dự toán theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước cho đơn vị có nhu cầu và đủ điều kiện được mua sắm tài sản.
2. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung
a) Căn cứ dự toán mua sắm tài sản được Tổng cục trưởng giao, đơn vị trực
tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm lập đăng ký mua sắm tập trung gửi Vụ Kế
hoạch tài chính để tổng hợp theo Mẫu số 01a/TH/MSTT (ban hành kèm theo
Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc
mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung) gửi Đơn vị mua sắm tập
trung trước ngày 31/01 hàng năm với các nội dung cụ thể sau:
- Tên đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản sau khi hoàn thành việc mua sắm;
- Chủng loại, số lượng tài sản mua sắm tập trung;
- Dự toán, nguồn vốn thực hiện mua sắm tập trung và phương thức thanh toán;
- Dự kiến thời gian, địa điểm giao, nhận tài sản sau khi hoàn thành mua
sắm và các đề xuất khác (nếu có).
b) Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu mua sắm tài sản tập trung của Vụ Kế hoạch
tài chính, đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà
thầu và hồ sơ mời thầu mua sắm tài sản tập trung.
3. Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
a) Đơn vị mua sắm tập trung lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời
thầu mua sắm tài sản tập trung theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số
63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản hướng dẫn.
b) Vụ Kế hoạch tài chính tổ chức thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu
mua sắm tập trung trình Tổng cục trưởng phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
mua sắm tập trung.
c) Việc phân chia tài sản mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính
chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm đồng bộ trong việc mua sắm, quy mô
gói thầu hợp lý, bảo đảm khả năng bảo hành và các dịch vụ sau bán hàng của nhà
cung cấp. Nghiêm cấm việc chia dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy
định của pháp luật nhằm mục đích hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.
4. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ
dự thầu và thương thảo hợp đồng; thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa
chọn nhà thầu.
Đơn vị mua sắm tập trung được phép ký hợp đồng thuê tổ chức đấu thầu
chuyên nghiệp thực hiện lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản theo quy định của
9
Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 và các văn bản
hướng dẫn. Hợp đồng thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp trong mua sắm tập
trung phải được lập thành văn bản với các nội dung chủ yếu sau:
- Thông tin của đơn vị mua sắm tập trung;
- Thông tin của tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp;
- Chủng loại, số lượng tài sản kèm theo mô tả chi tiết các yêu cầu về tài sản
cần mua sắm;
- Giá trị mua sắm dự kiến;
- Hình thức lựa chọn nhà thầu;
- Thời hạn hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản;
- Chi phí thuê tiến hành lựa chọn nhà thầu trong mua sắm tập trung theo
quy định của pháp luật;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
- Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Ký kết thỏa thuận khung về mua sắm tập trung
a) Thỏa thuận khung về mua sắm tập trung được ký kết giữa đơn vị mua
sắm tập trung và nhà thầu cung cấp tài sản được lựa chọn theo Mẫu số
03/TTK/MSTT ban hành kèm theo Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày
26/02/2016.
b) Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm:
- Đăng tải danh sách các nhà thầu được lựa chọn, thỏa thuận khung ký kết
giữa nhà thầu và đơn vị mua sắm tập trung, tài liệu mô tả chi tiết từng tài sản (tên,
tiêu chuẩn kỹ thuật, đơn giá, màu sắc, xuất xứ); mẫu hợp đồng mua sắm với từng
loại tài sản trên Trang thông tin về tài sản nhà nước của Bộ Tài chính (đối với tất cả
các gói thầu mua sắm tập trung) và Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thống kê;
- Thông báo bằng hình thức văn bản đến Vụ Kế hoạch tài chính. Trên cơ sở
đó, Vụ Kế hoạch tài chính thông báo cho các đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản biết
để ký hợp đồng mua sắm tài sản.
6. Ký hợp đồng mua sắm tài sản
a) Đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản ký hợp đồng mua sắm tài sản với nhà
thầu đã được đơn vị mua sắm tập trung ký thỏa thuận khung. Trường hợp tại thời
điểm ký hợp đồng mua sắm tài sản, giá bán tài sản do nhà cung cấp công bố thấp
hơn giá trúng thầu mua sắm tập trung, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản đàm phán
10
với nhà thầu để giảm giá, bảo đảm giá mua không cao hơn giá do nhà cung cấp
công bố tại thời điểm ký hợp đồng.
b) Hợp đồng mua sắm tài sản được lập thành văn bản theo Mẫu số
04a/HĐMS/MSTT ban hành kèm theo Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày
26/02/2016.
c) Hợp đồng mua sắm của các đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản được gửi 01
bản cho Vụ Kế hoạch tài chính.
7. Thanh toán mua sắm tài sản
a) Đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm thanh toán tiền mua tài
sản cho nhà thầu được lựa chọn;
b) Việc thanh toán tiền mua sắm tài sản được thực hiện theo quy định của
pháp luật, theo thỏa thuận khung và hợp đồng mua sắm tài sản đã ký với nhà thầu
được lựa chọn.
8. Bàn giao, tiếp nhận tài sản
a) Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số
05a/BBGN/MSTT ban hành kèm theo Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày
26/02/2016 kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan, gồm:
+ Hợp đồng mua sắm tài sản (bản chính);
+ Hóa đơn bán hàng (bản chính);
+ Phiếu bảo hành (bản chính);
+ Hồ sơ kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng (bản chính);
+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
b) Đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm tiếp nhận, theo dõi trên
sổ kế toán, quản lý, sử dụng tài sản được trang bị theo quy định của pháp luật về
kế toán, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
9. Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản
a) Đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm thanh lý hợp đồng mua
sắm tài sản với nhà thầu được lựa chọn và quyết toán kinh phí mua sắm tài sản.
b) Việc quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản được thực hiện theo quy
định của pháp luật và hợp đồng mua sắm tài sản đã ký với nhà thầu được lựa chọn.
10. Bảo hành, bảo trì tài sản
a) Nhà thầu được lựa chọn cung cấp tài sản có trách nhiệm bảo hành, bảo
trì đối với tài sản đã cung cấp.
11
b) Nội dung công việc bảo hành, thời hạn bảo hành, chi phí liên quan và
trách nhiệm của các bên (đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản, đơn vị mua sắm tập
trung và nhà thầu trúng thầu) phải được thể hiện trong hồ sơ mời thầu, thỏa thuận
khung và hợp đồng mua sắm tài sản.
11. Trong trường hợp đặc biệt do Tổng cục trưởng quyết định, dự toán mua
sắm tập trung được giao trực tiếp cho đơn vị mua sắm tập trung. Trong trường
hợp này, sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản, trình tự thực hiện
tiếp theo như sau:
a) Đơn vị mua sắm tập trung đàm phán, ký hợp đồng mua sắm tài sản với
nhà thầu được lựa chọn, thanh toán tiền mua sắm tài sản theo quy định của pháp
luật và hợp đồng mua sắm tài sản đã ký với nhà thầu cung cấp tài sản.
b) Trên cơ sở hợp đồng mua sắm tài sản đã ký kết, đơn vị mua sắm tập
trung thông báo kế hoạch và thời gian bàn giao tài sản cho đơn vị trực tiếp sử
dụng tài sản chậm nhất là 15 ngày trước ngày bàn giao.
c) Việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được thực hiện giữa 03 bên (nhà thầu
trúng thầu, đơn vị mua sắm tập trung và đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản) và được
lập thành Biên bản theo Mẫu số 05b/BBGN/MSTT ban hành kèm theo Thông tư
số 35/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan,
gồm:
+ Hợp đồng mua sắm tài sản (bản chính);
+ Hóa đơn bán hàng (bản chính hoặc bản sao theo quy định);
+ Phiếu bảo hành (bản chính);
+ Hồ sơ kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng (bản chính);
+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
d) Đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm tiếp nhận, hạch toán kế
toán, quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm mở
sổ theo dõi tài sản bàn giao cho đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản.
đ) Quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản
- Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm thanh lý hợp đồng mua sắm tài
sản với nhà thầu cung cấp tài sản và quyết toán kinh phí mua sắm tài sản.
- Việc quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản được thực hiện theo
quy định của pháp luật và hợp đồng mua sắm tài sản đã ký kết.
e) Bảo hành, bảo trì tài sản
12
- Nhà thầu được lựa chọn cung cấp tài sản có trách nhiệm bảo hành, bảo trì
đối với tài sản đã cung cấp;
- Nội dung công việc bảo hành, thời hạn bảo hành, chi phí liên quan và
trách nhiệm của các bên (đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản, đơn vị mua sắm tập
trung và nhà thầu trúng thầu) phải được thể hiện trong hồ sơ mời thầu và hợp
đồng mua sắm tài sản.
Điều 10. Mua sắm đối với tài sản nhà nước khác không thuộc danh
mục tài sản mua sắm tập trung
1. Thẩm quyền quyết định trong mua sắm
a) Phê duyệt dự toán mua sắm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Tổng cục trưởng quyết định phê duyệt dự toán mua sắm, kế hoạch lựa
chọn nhà thầu đối với những dự toán mua sắm có giá trị dự toán mua sắm lớn hơn
100 triệu đồng;
- Thủ trưởng các đơn vị được giao dự toán mua sắm quyết định phê duyệt
dự toán mua sắm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với những dự toán mua sắm có
giá trị dự toán mua sắm không quá 100 triệu đồng.
b) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu
Đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm được Tổng cục trưởng giao làm
bên mời thầu (đối với những dự toán mua sắm có giá trị dự toán mua sắm lớn hơn
100 triệu đồng) hoặc tổ chức được Thủ trưởng đơn vị giao làm bên mời thầu (đối với
những dự toán mua sắm có giá trị dự toán mua sắm không quá 100 triệu đồng) thực
hiện phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.
c) Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Tổng cục Thống kê (Vụ Kế hoạch tài chính) chịu trách nhiệm thẩm định
kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với những dự toán mua sắm có giá trị dự toán mua
sắm lớn hơn 100 triệu đồng;
- Thủ trưởng đơn vị quyết định bộ phận làm nhiệm vụ thẩm định kế hoạch
lựa chọn nhà thầu đối với những dự toán mua sắm có giá trị dự toán mua sắm
không quá 100 triệu đồng.
d) Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu
Bên mời thầu quyết định cơ quan, tổ chức, bộ phận làm nhiệm vụ thẩm
định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.
2. Lập, phê duyệt dự toán mua sắm tài sản
a) Lập dự toán mua sắm
13
- Căn cứ tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định, nhu cầu và hiện trạng sử dụng tài sản và nhiệm
vụ được giao, các đơn vị đề xuất nhu cầu, dự toán mua sắm tài sản gửi Vụ Kế
hoạch tài chính thẩm định, trình Tổng cục trưởng xem xét, quyết định giao dự
toán mua sắm thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
cho các đơn vị;
- Dự toán mua sắm (xác định cụ thể chủng loại, số lượng, đơn giá) được
lập trên cơ sở báo giá của của ít nhất 03 đơn vị cung cấp hàng hóa khác nhau trên
địa bàn để làm căn cứ xác định; trong trường hợp không đủ 03 đơn vị trên địa bàn
có thể tham khảo trên địa bàn khác đảm bảo đủ 03 báo giá. Đối với những nội
dung mua sắm có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, dự toán phải được tiến hành
thẩm định giá (thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm
định giá tài sản, doanh nghiệp thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa,
dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của Luật giá).
b) Phê duyệt dự toán mua sắm
Dự toán mua sắm được phê duyệt với những nội dung chính:
- Tên dự toán mua sắm;
- Bên mời thầu;
- Đơn vị thẩm định giá mua sắm tài sản (nếu có);
- Nội dung mua sắm;
- Giá trị dự toán mua sắm;
- Nguồn vốn thực hiện mua sắm;
- Thời gian thực hiện;
- Địa điểm thực hiện mua sắm.
3. Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
a) Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Đơn vị được giao là bên mời thầu mua sắm tài sản tổ chức lập kế hoạch
lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự toán mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ được
giao dự toán mua sắm đầu năm và các khoản dự toán mua sắm được giao bổ sung
trong năm;
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của
từng gói thầu. Việc phân chia các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật,
trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ trong việc mua sắm và có quy mô gói
thầu hợp lý. Nghiêm cấm việc chia lẻ gói thầu để thực hiện việc mua sắm theo các
14
hình thức không phải đấu thầu hoặc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không
đúng quy định;
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có quyết định phê duyệt dự
toán mua sắm hoặc đồng thời với quá trình lập dự toán mua sắm;
- Nội dung của từng gói thầu được quy định cụ thể tại Thông tư số
58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng
vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà
nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
b) Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Đơn vị được giao là bên mời thầu có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn
nhà thầu lên Tổng cục trưởng (đối với những dự toán mua sắm có giá trị dự toán
mua sắm lớn hơn 100 triệu đồng) hoặc thủ trưởng đơn vị (đối với những dự toán
mua sắm có giá trị dự toán mua sắm không quá 100 triệu đồng) phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà thầu.
c) Thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Đơn vị, bộ phận được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo
cáo thẩm định trình Tổng cục trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị quyết định phê
duyệt đối với từng dự toán mua sắm. Trong trường hợp bộ phận được giao không
đủ năng lực thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu có thể thuê tổ chức, đơn vị có
đủ chức năng, nhiệm vụ thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
4. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt bằng văn bản (sau khi có
quyết định phê duyệt dự toán mua sắm) để làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu
hoặc phê duyệt đồng thời với quá trình phê duyệt dự toán mua sắm trong trường
hợp đủ điều kiện.
5. Tổ chức lựa chọn nhà thầu mua sắm hàng hóa
Căn cứ giá trị của từng gói thầu, bên mời thầu áp dụng các hình thức sau để
tổ chức lựa chọn nhà thầu:
a) Chỉ định thầu rút gọn đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu
không quá 100 triệu đồng.
b) Chào hàng cạnh tranh rút gọn đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có giá
gói thầu từ 100 triệu đồng trở lên đến 200 triệu đồng.
c) Chào hàng cạnh tranh thông thường đối với gói thầu mua sắm hàng hóa
có giá gói thầu từ trên 200 triệu đồng đến 02 tỷ đồng.
15
d) Đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu trên
02 tỷ đồng.
đ) Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm tài sản, hàng
hóa tương tự thuộc cùng một dự toán mua sắm hoặc thuộc dự toán mua sắm khác.
Quy trình lựa chọn nhà thầu; thương thảo, hoàn thiện, ký kết hợp đồng mua
sắm hàng hóa được thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số
63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014, Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016.
6. Ký hợp đồng mua sắm tài sản
a) Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên quan khác.
b) Hợp đồng phải quy định cụ thể về các nội dung:
- Chủng loại, xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật, số lượng tài sản;
- Giá bán tài sản;
- Phương thức và thời hạn thanh toán;
- Thời gian, địa điểm giao nhận tài sản;
- Thời hạn bảo hành tài sản, đào tạo, hướng dẫn sử dụng tài sản (nếu có),
thanh lý hợp đồng và điều khoản khác (nếu có).
7. Các nội dung khác
Việc thanh toán mua sắm; bàn giao, tiếp nhận tài sản; quyết toán, thanh lý
hợp đồng mua sắm tài sản; bảo hành, bảo trì tài sản được thực hiện như quy định
tại Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10 Điều 9 Quy chế này và các văn bản
hướng dẫn khác có liên quan.
Chương V
SỬA CHỮA, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Điều 11. Sửa chữa trụ sở làm việc
Thẩm quyền và quy trình thực hiện sửa chữa (cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, bảo trì, bảo dưỡng) trụ sở làm việc của các đơn vị thực hiện theo quy
định tại Quy chế quản lý tài chính của Tổng cục Thống kê ban hành kèm theo
Quyết định số /QĐ-TCTK ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Tổng cục trưởng
Tổng cục Thống kê.
Điều 12. Sửa chữa tài sản cố định ngoài trụ sở làm việc
1. Quy định về sửa chữa tài sản cố định
16
Trên cơ sở thực trạng, thời hạn sử dụng của các loại tài sản, Thủ trưởng các
đơn vị có trách nhiệm chủ động lập kế hoạch sửa chữa tài sản nhà nước được giao
quản lý, sử dụng để đảm bảo tài sản được sử dụng lâu dài, hiệu quả, tiết kiệm chi
phí và theo đúng quy định của Nhà nước.
2. Trình tự thực hiện sửa chữa tài sản cố định
a) Trong trường hợp sửa chữa nhỏ mang tính chất duy tu, sửa chữa thường
xuyên cho các loại tài sản cố định, Thủ trưởng các đơn vị tự cân đối nguồn kinh
phí thực hiện từ định mức chi thường xuyên NSNN được giao hàng năm của đơn
vị để lập kế hoạch, tổ chức thực hiện sửa chữa theo đúng quy định của nhà nước.
b) Trong trường hợp sửa chữa lớn tài sản cố định
Căn cứ tình trạng kỹ thuật của tài sản, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện
việc kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cần sửa chữa, lập dự toán
sửa chữa gửi Tổng cục Thống kê (Vụ Kế hoạch tài chính) tổng hợp, thẩm định và
báo cáo Tổng cục trưởng xem xét, quyết định.
Hồ sơ trình sửa chữa gửi Tổng cục Thống kê gồm:
- Tờ trình xin bố trí kinh phí sửa chữa lớn tài sản cố định;
- Ít nhất 03 báo giá kinh phí sửa chữa lớn tài sản cố định của các nhà cung
cấp dịch vụ sửa chữa. Đối với những tài sản không thể sửa chữa được trong nước
hoặc phụ tùng máy, thiết bị được phân phối từ đại lý độc quyền của nhà sản xuất
hoặc do 01 hãng sản xuất duy nhất tiêu thụ tại Việt Nam, cần có 01 báo giá của
nhà cung cấp chính hãng.
Trên cơ sở dự toán sửa chữa lớn được giao, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực
hiện việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ sửa chữa, ký hợp đồng sửa chữa, thanh
toán và nghiệm thu công tác sửa chữa tài sản theo quy định tại Thông tư số
58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 và các quy định khác có liên quan.
Điều 13. Hồ sơ quản lý, sử dụng tài sản
1. Các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê được giao quản lý, sử dụng tài sản
nhà nước và các cá nhân có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình phải
lập hồ sơ tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước bao
gồm:
a) Đối với trụ sở làm việc
- Quyết định giao đất, cho thuê đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số
13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử
17
dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất;
- Các tài liệu liên quan đến việc phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán, quyết
toán, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng;
- Văn bản chấp thuận mua trụ sở làm việc của cấp có thẩm quyền (nếu có);
- Hợp đồng mua trụ sở làm việc; hóa đơn mua trụ sở làm việc; biên bản
giao nhận trụ sở làm việc;
- Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán trụ sở làm việc;
- Các tài liệu khác có liên quan.
b) Đối với xe ô tô
- Quyết định mua xe của cấp có thẩm quyền;
- Hợp đồng mua xe; hóa đơn mua xe; biên bản giao nhận xe; giấy đăng ký xe;
- Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán xe;
- Các tài liệu khác có liên quan.
c) Đối với các tài sản khác
- Văn bản chấp thuận mua sắm tài sản của cấp có thẩm quyền;
- Hợp đồng mua sắm tài sản; hóa đơn mua tài sản; biên bản giao nhận tài sản;
- Các văn bản liên quan đến thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản;
- Các tài liệu khác có liên quan.
3. Đối với tài sản của đơn vị phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
theo quy định của pháp luật mà khi đăng ký cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phải
nộp bản chính của hồ sơ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị lưu giữ bản sao của hồ sơ đó.
4. Các báo cáo kê khai tài sản, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản
nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Quy chế này.
5. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước và các
báo cáo kê khai tài sản, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nêu
trên do đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản lập và lưu trữ.
6. Quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản nhà nước
a) Các đơn vị lưu trữ các hồ sơ tài sản nhà nước sau đây:
- Báo cáo kê khai tài sản nhà nước; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài
sản nhà nước của đơn vị (mẫu số 01-ĐK/TSNN, 02-ĐK/TSNN, 03-ĐK/TSNN
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài
chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009
18